Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam mở cửa và hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phát huy tối đa các nguồn lực nội tại, trong đó lực lượng bán hàng đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa đơn vị kinh doanh và khách hàng, quyết định trực tiếp đến doanh thu và việc tối ưu hóa chi phí vận hành.

Công ty Cổ phần máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái (thành lập ngày 27/10/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; MST: 0102988011) là đơn vị chuyên phân phối máy móc xây dựng và thiết bị công nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc. Qua quá trình khảo sát sơ bộ tại doanh nghiệp, công tác tổ chức lực lượng bán hàng đang bộc lộ những hạn chế, khiến hiệu quả kinh doanh chưa đạt mức tối ưu so với tiềm năng. Do đó, đề tài "Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại công ty CP máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái" do tác giả Nguyễn Thị Thúy thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác tổ chức lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại Công ty Cổ phần máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái nhằm chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động tổ chức lực lượng bán hàng tại Công ty Cổ phần máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái (bao gồm xác định quy mô, định mức, tuyển dụng, huấn luyện và tạo động lực).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kinh doanh và hệ thống bán hàng của Công ty Cổ phần máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái (ngành hàng máy và thiết bị công nghiệp).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn 2013 – 2015; số liệu kết quả kinh doanh thu thập từ năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo: Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết quản trị tác nghiệp thương mại theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại. Các khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Bán hàng: Quá trình người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu của người mua để bảo đảm quyền lợi thỏa đáng của hai bên.
  • Quản trị bán hàng: Quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm soát hoạt động bán hàng nhằm đạt mục tiêu doanh nghiệp.
  • Lực lượng bán hàng: Đội ngũ cá nhân, tổ chức trực tiếp tham gia bán hàng, chia thành lực lượng thuộc biên chế (tại doanh nghiệp, tại địa bàn) và lực lượng ngoài biên chế (đại lý bán hàng, cộng tác viên).
  • Nội dung tổ chức lực lượng bán hàng: Xác định quy mô - định mức, tuyển dụng, huấn luyện - đào tạo và tạo động lực (theo quy trình 5 bước: xác định nhu cầu, phân loại nhu cầu, lập chương trình tạo động lực, thực hiện chương trình và kiểm soát quá trình tạo động lực).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (quy mô, cơ cấu sản phẩm, chiến lược phát triển, tiềm lực tài chính, năng lực của lực lượng bán hàng và năng lực nhà quản trị).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Điều tra bảng hỏi trắc nghiệm: Phát ra 10 phiếu khảo sát tới 100% nhân sự thuộc lực lượng bán hàng của công ty để thu thập ý kiến về định mức, tuyển dụng, huấn luyện và chế độ đãi ngộ.
  • Quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp quy trình tác nghiệp và thái độ làm việc của nhân sự tại Phòng Kinh doanh.
  • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các nhà quản trị tại Phòng Giám đốc và Phòng Kinh doanh (bao gồm phỏng vấn trực tiếp nhân viên kinh doanh Nguyễn Văn Sinh) nhằm làm rõ các căn cứ xác định quy mô và hạn ngạch bán hàng.

Phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, biểu đồ tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lí luận cơ bản về tổ chức lực lượng bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Cơ cấu và chức danh lực lượng bán hàng: Phân định rõ vai trò của lực lượng thuộc biên chế (bán hàng tại văn phòng, bán hàng tại địa bàn) và lực lượng ngoài biên chế (đại lý kinh tiêu, đại lý hoa hồng, đại lý thụ ủy, cộng tác viên). Mô tả tiêu chuẩn trách nhiệm các chức danh: Giám đốc bán hàng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng kênh bán hàng, Cửa hàng trưởng, Giám sát bán hàng, Nhân viên bán hàng, Nhân viên giao hàng, Nhân viên phát triển thị trường.
  • Nội dung công tác tổ chức:
    • Quy mô và định mức: Xác định quy mô dựa trên mục tiêu doanh số, mục tiêu phát triển thị trường, năng suất bình quân và tầm hạn quản trị. Xác định định mức qua 3 nhóm hạn ngạch: hạn ngạch kết quả (khối lượng bán, số lượng khách hàng), hạn ngạch tài chính (lợi nhuận khu vực, tổng lãi gộp, chi phí) và hạn ngạch hành vi ứng xử (số cuộc gọi, số lần trưng bày).
    • Tuyển dụng và huấn luyện: Quy định tiêu chuẩn chức danh, các lưu ý trong sàng lọc ứng viên; nội dung huấn luyện (kiến thức doanh nghiệp, sản phẩm, quy trình, khách hàng, thị trường; kỹ năng bán hàng, quản trị thời gian/khu vực); các phương pháp huấn luyện (tại công việc, tại lớp học, qua máy tính/mạng, tự nghiên cứu).
    • Tạo động lực: Áp dụng đòn bẩy tài chính (lương cố định, hoa hồng, phụ cấp, thưởng) và phi tài chính (cơ hội thăng tiến, thi đua bán hàng, hội nghị bán hàng, cải thiện môi trường làm việc).

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại công ty CP máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và từng khâu trong công tác tổ chức lực lượng bán hàng:

Khái quát doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Vốn điều lệ của công ty đạt 30.093.273.519 VNĐ, vốn chủ sở hữu chiếm 72,3% (năm 2015). Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự và Cửa hàng trực thuộc.

Chỉ tiêu Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) 6 Tháng đầu năm 2015 (VNĐ)
Tổng doanh thu 52.242.873.908 66.735.911.133 74.959.978.069 38.379.908.708
Doanh thu thuần 52.234.898.127 66.723.787.242 74.940.101.283 38.368.234.196
Giá vốn hàng bán 49.861.010.107 64.097.678.404 71.821.492.764 36.757.350.684
Chi phí bán hàng 696.301.644 772.197.025 884.787.622 456.128.541
Chi phí quản lý 782.980.759 809.485.978 891.025.197 462.589.669
Chi phí tài chính 152.110.634 171.940.241 184.357.145 97.163.570
Lợi nhuận trước thuế 750.470.674 884.609.485 1.178.315.341 606.676.244
Lợi nhuận sau thuế 562.853.005,8 663.457.113,8 919.085.966 455.007.183

Đánh giá hiệu quả: Dù doanh thu tăng trưởng đều qua các năm nhưng tỷ suất sinh lời trên doanh thu còn thấp (năm 2014 đạt 1,23%) do giá vốn hàng bán thiết bị máy móc chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng chi phí (chiếm 71,82 tỷ VNĐ trên tổng 73,78 tỷ VNĐ chi phí năm 2014).

Thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng:

  • Xác định quy mô và định mức: Căn cứ xác định quy mô dựa vào doanh số chiếm 40,33%, dựa vào năng suất nhân viên chiếm 35,47%, còn lại là chi phí và tầm hạn quản trị. 100% nhân viên được giao định mức khối lượng hàng bán (triệu đồng/tháng). Khảo sát cho thấy 33,95% đánh giá rất phù hợp, 59,72% phù hợp, 6,33% không phù hợp.
  • Tuyển dụng: Số lượng tuyển dụng thực tế thấp (năm 2013 tuyển 1 nhân viên bán hàng; năm 2014 tuyển 1 nhân viên thị trường, 2 nhân viên bán hàng; năm 2015 tuyển 2 nhân viên thị trường, 2 nhân viên bán hàng). Quy trình gồm 8 bước nhưng phụ thuộc nhiều vào giới thiệu nội bộ. Khảo sát mức độ phù hợp của tuyển dụng: 30,56% rất phù hợp, 65,45% phù hợp, 3,99% khá phù hợp.
Chức danh tuyển dụng Giới tính / Độ tuổi Trình độ học vấn Ngoại ngữ Kinh nghiệm yêu cầu
Trưởng/Phó phòng KD Nam / 30 - 45 tuổi Đại học QTKD, Marketing Tiếng Anh, Tiếng Trung 2 năm quản lý kinh doanh
Giám sát bán hàng Nam / 25 - 45 tuổi Đại học QTKD, Marketing Tiếng Anh 1 năm giám sát/quản lý
Cửa hàng trưởng Nam/Nữ / 25 - 35 tuổi Cao đẳng trở lên (QTKD, Marketing) Không yêu cầu Không yêu cầu
NV phát triển thị trường Nam/Nữ Cao đẳng trở lên (QTKD, Marketing) Không yêu cầu Không yêu cầu (cần xe, laptop)
Nhân viên bán hàng Nam/Nữ Tốt nghiệp THPT trở lên Không yêu cầu Không yêu cầu
  • Huấn luyện: Doanh nghiệp tổ chức đào tạo ngắn hạn và kèm cặp tại chỗ. Năm 2013 huấn luyện 9 người (chi phí 20 triệu đồng); năm 2014 huấn luyện 3 người (7,5 triệu đồng); năm 2015 huấn luyện 6 người (19 triệu đồng). Đánh giá chất lượng khóa học: 20% rất tốt, 46,67% tốt, 15% khá tốt, 13,37% bình thường. Có 66,89% nhân sự được đào tạo toàn bộ, 33,11% được đào tạo một số kỹ năng; 30,5% đánh giá phương pháp rất phù hợp, 65,22% bình thường, 4,28% không phù hợp.
  • Tạo động lực:
    • Đãi ngộ tài chính: Khung lương cơ bản năm 2015: Trưởng phòng KD (20 triệu đồng), Phó phòng (15 triệu đồng), Giám sát bán hàng (10 triệu đồng), Cửa hàng trưởng (8 triệu đồng), NV phát triển thị trường (6 triệu đồng), NV bán hàng (4 triệu đồng). Đánh giá mức lương: 52,34% hài lòng, 30,55% khá hài lòng, 15,23% bình thường, 1,88% không hài lòng. Các khoản phụ cấp gồm cơm trưa, đi lại, trách nhiệm, thâm niên, lương tháng 13 và BHXH/BHYT.
    • Đãi ngộ phi tài chính: Trang bị cơ sở vật chất, tổ chức du lịch 1 lần/năm. Đánh giá mức độ quan tâm đời sống: 35,67% tốt, 59,97% bình thường, 4,66% không quan tâm. Đánh giá môi trường làm việc: 46,56% tốt, 50,78% bình thường, 2,66% không tốt.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại công ty CP máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái

Chương 3 xây dựng định hướng kinh doanh và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Mục tiêu năm 2016: Phấn đấu đạt doanh thu 100 tỷ đồng; tổ chức tối thiểu 2 đợt huấn luyện nghiệp vụ; mở rộng thêm 2 chi nhánh tại TP. Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh với nhu cầu bổ sung nhân sự gồm 2 cửa hàng trưởng, 1 giám sát bán hàng, 3 nhân viên thị trường, 5 nhân viên bán hàng (ưu tiên tuyển dụng nhân sự địa phương am hiểu thị trường miền Nam).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Xác định quy mô theo phương pháp khối lượng công việc: Áp dụng quy trình 5 bước: (1) Phân nhóm khách hàng theo khối lượng tiêu thụ; (2) Xác định tần suất tiếp xúc khách hàng/năm; (3) Tính tổng khối lượng công việc bằng tích số khách hàng và tần suất tiếp xúc; (4) Xác định số lần tiếp xúc trung bình của một đại diện bán hàng; (5) Tính số lượng nhân sự bán hàng cần thiết bằng thương số giữa tổng khối lượng công việc và năng suất tiếp xúc cá nhân.
    2. Đa dạng hóa định mức bán hàng: Phân chia hạn ngạch theo năng lực và thâm niên nhân viên; bổ sung hạn ngạch tổng lãi gộp và hạn ngạch hành vi; thực hiện khảo sát thăm dò định kỳ mỗi quý để điều chỉnh hạn ngạch; hỗ trợ phương tiện liên lạc, đi lại.
    3. Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng: Mở rộng kênh tuyển dụng công khai qua các đơn vị tuyển dụng chuyên nghiệp, hạn chế tuyển theo quan hệ quen biết; thực hiện đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi đợt tuyển dụng.
    4. Cải tiến công tác huấn luyện: Trích cố định 3% lợi nhuận sau thuế hàng năm cho quỹ đào tạo; tổ chức thi đua bán hàng định kỳ mỗi năm một lần để rà soát năng lực; thực hiện kiểm tra trắc nghiệm, giải quyết tình huống sau đào tạo.
    5. Hoàn thiện công tác tạo động lực: Xây dựng bảng chấm điểm thi đua hàng tháng: Ngày công (15 điểm), Hoàn thành nhiệm vụ (5 điểm), Tác phong công nghiệp (4 điểm), Sáng kiến cải tiến (3 điểm). Xếp loại: Xuất sắc (>34 điểm), Loại A (25 – 33,75 điểm), Loại D (<18 điểm); biên độ điểm thưởng/phạt từ 0,5 đến 10 điểm. Tách biệt không gian làm việc giữa bộ phận kinh doanh và kỹ thuật.
    6. Biện pháp bổ trợ: Tăng cường kiểm tra giám sát, huy động vốn mở rộng thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức lực lượng bán hàng của doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 thông qua bộ chỉ tiêu tài chính, nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ.
  • Phát hiện những điểm nghẽn quản trị: Làm rõ nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa cao (tỷ suất sinh lời năm 2014 chỉ đạt 1,23%; định mức bán hàng thuần túy dựa vào doanh số tạo áp lực lớn; nguồn tuyển dụng phụ thuộc người quen; quỹ đào tạo biến động không cố định từ 7,5 đến 20 triệu đồng/năm; lương cơ bản chưa gắn chặt với hiệu quả đóng góp).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng:
    • Đưa ra mô hình tính toán quy mô nhân sự 5 bước dựa trên khối lượng công việc thực tế.
    • Thiết lập cơ chế tài chính cho đào tạo (ngân sách 3% lợi nhuận).
    • Đề xuất khung đánh giá thi đua 4 tiêu chuẩn định lượng cụ thể (thang điểm tối đa trên 34 điểm) giúp minh bạch hóa công tác tạo động lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu khảo sát do số lượng nhân sự biên chế tại công ty có hạn); các số liệu tài chính mới cập nhật đến 6 tháng đầu năm 2015; chưa đánh giá sâu hoạt động của hệ thống đại lý bán lẻ ngoài biên chế tại các tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản trị và chính sách chiết khấu đối với mạng lưới đại lý kinh tiêu, cộng tác viên bán hàng khi công ty mở rộng chi nhánh vào khu vực Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị bán hàng; các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ chuyên phân phối máy móc, thiết bị kỹ thuật nhập khẩu.
  • Nội dung đáng giá: Bảng tiêu chuẩn tuyển dụng chi tiết cho từng chức danh bán hàng kỹ thuật; quy trình 5 bước xác định quy mô theo tải lượng tiếp xúc khách hàng; bảng thang điểm đánh giá thi đua khen thưởng nhân viên kinh doanh hàng tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh và tỷ suất sinh lời của Công ty Phúc Thái trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào? Doanh thu thuần của công ty tăng từ 52,23 tỷ VNĐ (năm 2012) lên 74,94 tỷ VNĐ (năm 2014) và đạt 38,37 tỷ VNĐ trong 6 tháng đầu năm 2015. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 919,08 triệu VNĐ. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2014 đạt 1,23% do giá vốn hàng bán thiết bị công nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí (71,82 tỷ VNĐ trên tổng 73,78 tỷ VNĐ năm 2014).

2. Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên bán hàng và nhân viên phát triển thị trường tại công ty có điểm gì khác nhau? Theo quy định của công ty, nhân viên phát triển thị trường yêu cầu trình độ từ Cao đẳng trở lên (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing) và bắt buộc có phương tiện đi lại, laptop. Trong khi đó, nhân viên bán hàng chỉ yêu cầu trình độ từ THPT trở lên và không bắt buộc trang bị laptop. Cả hai vị trí đều không yêu cầu kinh nghiệm ban đầu.

3. Khung lương cơ bản của lực lượng bán hàng tại công ty năm 2015 được quy định như thế nào? Mức lương cơ bản hàng tháng được phân cấp như sau: Trưởng phòng kinh doanh 20 triệu đồng; Phó trưởng phòng kinh doanh 15 triệu đồng; Giám sát bán hàng 10 triệu đồng; Cửa hàng trưởng 8 triệu đồng; Nhân viên phát triển thị trường 6 triệu đồng; Nhân viên bán hàng 4 triệu đồng.

4. Tác giả đề xuất ngân sách đào tạo và kế hoạch nhân sự cho việc mở rộng chi nhánh năm 2016 như thế nào? Tác giả đề xuất công ty trích 3% lợi nhuận sau thuế hàng năm để làm kinh phí huấn luyện lực lượng bán hàng. Khi mở thêm 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh trong năm 2016, công ty cần tuyển dụng bổ sung 11 nhân sự gồm: 2 cửa hàng trưởng, 1 giám sát bán hàng, 3 nhân viên phát triển thị trường và 5 nhân viên bán hàng tại địa phương.

5. Thang điểm đánh giá thi đua khen thưởng nhân viên bán hàng được tác giả đề xuất gồm những tiêu chí nào? Hệ thống tiêu chí gồm 4 phần: Ngày công (15 điểm), Hoàn thành nhiệm vụ (5 điểm), Tác phong công nghiệp (4 điểm), Sáng kiến cải tiến (3 điểm). Xếp loại kết quả: Xuất sắc (>34 điểm), Loại A (25 – 33,75 điểm), Loại D (<18 điểm); điểm cộng thưởng hoặc trừ phạt vi phạm từ 0,5 đến 10 điểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại Công ty Cổ phần máy và thiết bị công nghiệp Phúc Thái giai đoạn 2013 – 2015. Trên cơ sở phân tích dữ liệu khảo sát và các chỉ tiêu tài chính, tác giả đã chỉ rõ những bất cập trong việc áp đặt định mức doanh số, phương thức tuyển dụng và cơ chế tạo động lực. Các giải pháp đề xuất như mô hình xác định quy mô 5 bước, trích 3% lợi nhuận cho đào tạo và bảng chấm điểm thi đua định lượng mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động bán hàng trong giai đoạn mở rộng thị trường.