phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài tập trung vào nội dung chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng năng lƣợng tại Công ty CP Kim Khí Bắc Việt Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả năng lƣợng cho Công ty CP Kim Khí Bắc Việt 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ 1. Khái niệm chung về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả 1. Năng lượng Năng lƣợng giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện nay đảm bảo cho hoạt động sản xuất trong các nhà máy, cơ quan diễn ra ổn định cũng nhƣ các lĩnh vực khác. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Việt nam thì: "Năng lƣợng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ yếu: Năng lƣợng mặt trời và năng lƣợng lòng đất".
Năng lƣợng mặt trời tồn tại ở các dạng chính bao gồm bức xạ mặt trời, năng lƣợng sinh học (sinh khối động thực vật), năng lƣợng chuyển động của khí quyển và thuỷ quyển (gió, sóng, các dòng hải lƣu, thuỷ triều, dòng chảy sông.), năng lƣợng hoá thạch (than, dầu, khí đốt, đá dầu). Năng lƣợng lòng đất bao gồm nhiệt lòng đất đƣợc biểu hiện ở các các nguồn địa nhiệt, núi lửa và năng lƣợng phóng xạ tập trung ở các nguyên tố nhƣ U, Th, Po,. Năng lƣợng hiện nay thƣờng đƣợc phân chia thành hai dạng chính là năng lƣợng tái tạo và năng lƣợng không tái tạo. Năng lƣợng không tái tạo là dạng năng lƣợng mà nhiên liệu sản sinh ra nó không có khả năng tái sinh và mất đi vĩnh viễn.
Các loại năng lƣợng tái tạo bao gồm năng lƣợng hóa thạch (nhƣ than đá, than bùn, dầu mỏ, khí tự nhiên) và năng lƣợng hạt nhân từ chất phóng xạ Uranium. Năng lƣợng tái tạo (hay năng lƣợng tái sinh) là năng lƣợng từ những nguồn liên tục, vô hạn. Năng lƣợng vô hạn là năng lƣợng tồn tại nhiều đến mức không thể trở thành cạn kiệt vì sự sử dụng của con ngƣời. Nguồn năng lƣợng này bao gồm năng lƣợng bức xạ mặt trời, năng lƣợng sinh học (năng lƣợng sinh khối), gió, sóng, các dòng hải lƣu, thuỷ triều.
Ngoài ra, hiện nay thế giới cũng nghiên cứu ra những nguồn năng lƣợng mới, tái sinh và ít gây tác động tiêu cực đến môi trƣờng (hay còn đƣợc gọi là năng lƣợng sạch hay năng lƣợng xanh). Trong đó, việc phát triển năng lƣợng sinh khối sẽ làm giảm sự thay đổi bất lợi khí hậu, giảm hiện tƣợng mƣa axit, giảm sức ép về bãi chôn lấp. Những loại năng lƣợng xanh mà ngày nay con ngƣời thƣờng đề cập đến là: năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng gió, năng lƣợng sóng và năng lƣợng địa nhiệt. Ngoài ra còn rất nhiều loại năng lƣợng đƣợc cho là “xanh”, thậm chí cả năng lƣợng hạt nhân vì trong trạng thái hoạt động (an toàn), nó sản sinh ra lƣợng chất thải thấp hơn nhiều lần so với việc sử dụng than đá hoặc dầu.
Quản lý năng lượng Thuật ngữ “Energy Management – Quản lý năng lƣợng” (QLNL) đƣợc hiểu là việc tổ chức chủ động trong việc phối hợp, cung cấp, chuyển đổi, phân phối và sử dụng năng lƣợng để đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu kinh tế và môi trƣờng cho tổ chức, doanh nghiệp. Quản lý năng lƣợng cũng đƣợc hiểu nhƣ là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lƣợng để đạt đƣợc mục tiêu mong muốn và yêu cầu pháp luật. Quản lý năng lƣợng cũng đƣợc hiểu nhƣ là việc sử dụng “khôn ngoan” và “có hiệu quả” để tối đa hóa lợi ích kinh tế đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nhƣ vậy, mục đích tối thƣợng của quản lý năng lƣợng trong doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí thông qua việc tối ƣu hoạt động mua sắm và sử dụng năng lƣợng.
Bên cạnh đó, hoạt động quản lý năng lƣợng không ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời không gây hại cho môi trƣờng xung quanh. Những năm gần đây, vấn đề năng lƣợng và quản lý hiệu quả năng lƣợng đƣợc doanh nghiệp và tổ chức đặc biệt quan tâm do những áp lực ngày càng lớn từ các chi phí liên quan đến tiêu thụ năng lƣợng và những vấn đề môi trƣờng từ việc tiêu thụ năng lƣợng. Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đã tạo ra thách thức lớn hơn đối với vấn đề năng lƣợng toàn cầu trong những năng tiếp theo. Theo đó, vấn đề quan trọng của quản lý năng lƣợng là việc giảm mức tiêu thụ các nguồn năng lƣợng khan hiếm và có giá trị mà thay vào đó là việc sử dụng tiết kiếm năng lƣợng.
Ngoài ra, các nhà quản lý năng lƣợng cũng không chỉ chú tâm đến việc sử dụng tiết kiệm năng lƣợng mà còn đầu tƣ để nghiên cứu tìm ra các nguồn năng lƣợng mới có hiệu suất lớn hơn. Hệ thống quản lý năng lƣợng (Energy Management System – EMS) là một quá trình mang tính hệ thống nhằm liên tục cải tiến hiệu suất năng lƣợng và tối đa hóa việc tiết kiệm năng lƣợng. Cấu trúc của mô hình quản lý năng lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 50001 13 Nguyên tắc quan trọng trong một hệ thống quản lý năng lƣợng hiệu quả là doanh nghiệp, tổ chức phải xây dựng đƣợc một hệ thống khuyến khích và thúc đẩy toàn bộ nhân viên ở tất cả các cấp trong doanh nghiệp và tổ chức đó tham gia vào quá trình quản lý năng lƣợng tiết kiệm hiệu quả. Một hệ thống EMS trong tổ chức phải đảm bảo cho doanh nghiệp quản lý và cải thiện vấn đề sử dụng năng lƣợng không chỉ tại một thời điểm nhất định mà còn là quá trình liên tục cải tiến để tìm ra các phƣơng thức triển khai hoạt động tiêu thụ năng lƣợng hiệu quả và thân thiện hơn, chính vì thế: Khi vận hành hệ thống quản lý năng lƣợng chúng ta cần quá trình đánh giá lại (hay nói cách khách là đánh giá theo từng giai đoạn), nhằm hoạch định các chƣơng trình hành động về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả.
Ví dụ: Tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng sau khi áp dụng hệ thống quản lý năng lƣợng, tiết kiệm 6,5% ở năm đầu tiên. Đồng tình với quan điểm này, Tuner & cộng sự (2007) cũng cho rằng một hệ thống quản lý năng lƣợng tốt phải là một hệ thống lấy năng lực của con ngƣời làm trung tâm trong việc nghiên cứu, sử dụng, phân tích, duy trì và đặc biệt là xây dựng đƣợc một hệ thống quản lý hiệu quả. Những ngƣời quản lý năng lƣợng này cần phải đƣợc đào tạo sâu về các hệ thống quản lý năng lƣợng, biết cách phân tích và đánh giá những vấn đề năng lƣợng đối với các dạng năng lƣợng, thiết bị sử dụng năng lƣợng và công nghệ sử dụng năng lƣợng trong tổ chức, doanh nghiệp của mình. Nhƣ vậy, một hệ thống quản lý năng lƣợng hiệu quả phải đảm bảo đƣợc đồng thời 3 yếu tố gồm: - Loại bỏ lãng phí: Đảm bảo rằng năng lƣợng trong doanh nghiệp đƣợc sử dụng một cách hiệu quả nhất và không có thất thoát, lãng phí.
- Tối đa hóa hiệu quả sử dụng: Đảm bảo rằng doanh nghiệp tính toán đến việc sử dụng các công nghệ mới, tiết kiệm năng lƣợng để đạt đƣợc mục tiêu năng lƣợng và mục tiêu năng suất. - Tối đa hóa các chi phí năng lƣợng: Đảm bảo doanh nghiệp có thể hợp tác để mua đƣợc các loại năng lƣợng với mức giá thấp nhất có thể. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Theo Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả (TK&HQ), Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lƣợng của phƣơng tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống. 14 Thuật ngữ pháp lý về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: - Năng lƣợng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu đƣợc trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lƣợng không tái tạo và tái tạo.
- Tài nguyên năng lƣợng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lƣợng khác không có khả năng tái tạo. - Tài nguyên năng lƣợng tái tạo gồm sức nƣớc, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lƣợng khác có khả năng tái tạo. - Nhiên liệu là các dạng vật chất đƣợc sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để làm chất đốt. - Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lƣợng của phƣơng tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.
- Kiểm toán năng lƣợng là hoạt động đo lƣờng, phân tích, tính toán, đánh giá để xác định mức tiêu thụ năng lƣợng, tiềm năng tiết kiệm năng lƣợng và đề xuất giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lƣợng. - Nhãn năng lƣợng là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lƣợng sử dụng, mức tiêu thụ năng lƣợng, hiệu suất năng lƣợng và các thông tin khác giúp ngƣời tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phƣơng tiện, thiết bị tiết kiệm năng lƣợng. - Dán nhãn năng lƣợng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lƣợng lên sản phẩm, bao bì. - Hiệu suất năng lƣợng là chỉ số biểu thị khả năng của phƣơng tiện, thiết bị chuyển hoá năng lƣợng sử dụng thành năng lƣợng hữu ích.
- Mức hiệu suất năng lƣợng tối thiểu là mức hiệu suất năng lƣợng thấp nhất do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định đối với phƣơng tiện, thiết bị sử dụng năng lƣợng mà dƣới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt. - Sản phẩm tiết kiệm năng lƣợng là phƣơng tiện, thiết bị có hiệu suất năng lƣợng cao, vật liệu có tính cách nhiệt tốt phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Mục tiêu của sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả 1.