Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản của TCT Rau quả, Nông sản

Chuyên đề phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản tại Tổng công ty Rau quả, nông sản (Vegetexco) giai đoạn 2008-2012.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2013

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tình hình hiện tại của xuất khẩu nông sản tại Vegetexco

Vegetexco (Tổng công ty Rau quả, nông sản) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản tại Việt Nam. Hiện tại, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu. Sản lượng nông sản xuất khẩu của Vegetexco trong những năm gần đây cho thấy những biến động, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các nước khác. Các mặt hàng chính như rau quả, nông sản tươi sống đang gặp khó khăn trong việc duy trì giá cả cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Để phát triển bền vững, Vegetexco cần có những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hiệu quả, tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng các kênh phân phối.

1.1. Đặc điểm sản phẩm xuất khẩu chính

Các sản phẩm nông sản chính của Vegetexco bao gồm rau quả tươi sống, cà phê, hạt tiêu và các sản phẩm nông sản chế biến. Mỗi mặt hàng có những yêu cầu khác nhau về chất lượng, bao g装, và điều kiện bảo quản. Thị trường xuất khẩu nông sản đòi hỏi tiêu chuẩn quốc tế cao, tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.

1.2. Thách thức trong hoạt động xuất khẩu

Các thách thức xuất khẩu mà Vegetexco phải đối mặt bao gồm: cạnh tranh giá từ các nước sản xuất nông sản khác, yêu cầu chứng chỉ chất lượng quốc tế, chi phí logistics cao, và biến động thị trường nông sản toàn cầu. Điều này yêu cầu công ty phải có những chiến lược xuất khẩu nông sản đột phá và hiệu quả.

II. Giải pháp cải thiện chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn xuất khẩu

Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để thúc đẩy xuất khẩu nông sản thành công. Vegetexco cần đầu tư vào việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại, áp dụng các tiêu chuẩn GAP (Good Agricultural Practices)GlobalGAP để đáp ứng yêu cầu của các thị trường khắt khe. Việc xây dựng các cơ sở sản xuất đạt chuẩn HACCP và xin chứng chỉ hữu cơ sẽ giúp tăng giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường. Đồng thời, công ty cần tăng cường đào tạo nhân viên về quy trình sản xuất, bảo quản và xử lý nông sản theo tiêu chuẩn quốc tế. Những biện pháp này sẽ giúp Vegetexco nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút thêm khách hàng từ các thị trường khó tính.

2.1. Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

Vegetexco cần áp dụng tiêu chuẩn quốc tế như GAP, GlobalGAP, HACCP, và chứng chỉ hữu cơ. Các tiêu chuẩn này không chỉ giúp đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn tăng giá trị thương mại của sản phẩm. Công ty nên xây dựng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện từ khâu sản xuất đến xuất khẩu, đảm bảo tính nhất quán của chất lượng sản phẩm.

2.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ

Cần đầu tư trong cơ sở hạ tầng hiện đại, bao gồm: thiết bị chế biến, kho lạnh, dây chuyền sản xuất tự động. Áp dụng công nghệ tracking, traceability để theo dõi sản phẩm từ trang trại đến tay người tiêu dùng, điều này là yêu cầu bắt buộc của các thị trường phát triển.

III. Mở rộng thị trường và phát triển kênh phân phối

Mở rộng thị trường xuất khẩu là chiến lược quan trọng để tăng doanh thu từ nông sản. Vegetexco nên tập trung vào các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước châu Âu, nơi có nhu cầu cao với nông sản chất lượng tốt. Công ty cần phát triển các kênh phân phối đa dạng: thương mại điện tử, hợp tác với các nhà nhập khẩu lớn, tham gia các hội chợ quốc tế để quảng bá sản phẩm. Việc xây dựng thương hiệu Vegetexco mạnh mẽ, có khả năng nhận diện cao trên thị trường quốc tế sẽ tăng sức cạnh tranh. Công ty cũng nên thiết lập các mối quan hệ lâu dài với các đối tác nước ngoài thông qua các hợp đồng ổn định, giảm rủi ro biến động giá cả.

3.1. Xác định thị trường tiềm năng

Các thị trường xuất khẩu nông sản tiềm năng cho Vegetexco bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, và các nước EU. Mỗi thị trường có những yêu cầu riêng về chất lượng, bao gồm, và quy định nhập khẩu. Công ty cần thực hiện nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu nhu cầu và sở thích của từng thị trường, từ đó điều chỉnh chiến lược bán hàng phù hợp.

3.2. Phát triển hệ thống phân phối hiện đại

Hệ thống phân phối cần được hiện đại hóa, bao gồm: sử dụng thương mại điện tử, tăng cường hợp tác với các nhà phân phối lớn. Tham gia các hội chợ quốc tế để quảng bá sản phẩm và xây dựng mối liên hệ với các khách hàng tiềm năng. Công ty nên phát triển hệ thống logistics nhanh chóng, đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn và kịp thời.

IV. Tăng cường hợp tác và nâng cao khả năng cạnh tranh

Hợp tác chiến lược với các đối tác trong nước và quốc tế là cách hiệu quả để thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Vegetexco. Công ty nên liên kết với các nông dân, trang trại để đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng cao. Hợp tác với các tổ chức hỗ trợ xuất khẩu, các hiệp hội ngành để cập nhật thông tin thị trường, quy định mới. Xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua sáng tạo sản phẩm mới, cải thiện dịch vụ khách hàng, và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Công ty cũng nên tham gia các chương trình hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ, nhận các ưu đãi về thuế, tín dụng. Cuối cùng, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có chuyên môn về xuất khẩu và kinh doanh quốc tế sẽ giúp Vegetexco nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

4.1. Xây dựng liên kết chuỗi cung ứng nông sản

Liên kết chuỗi cung ứng từ sản xuất đến xuất khẩu là yếu tố quan trọng. Vegetexco cần hợp tác chặt chẽ với các nông dân, trang trại để đảm bảo chất lượng nông sản từ khâu trồng trọt. Hỗ trợ nông dân áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại, cung cấp hạt giống cải tiến, sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

4.2. Phát triển nhân lực và nâng cao năng lực tổ chức

Đầu tư trong đào tạo nhân lực, đặc biệt là nhân viên xuất khẩu, kinh doanh quốc tế là cần thiết. Công ty nên tuyển dụng những chuyên gia có kinh nghiệm, đồng thời đào tạo nâng cao kỹ năng cho các nhân viên hiện tại. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng tới chất lượng và khách hàng sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.

18/12/2025
Chuyên đề thực tập giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản của tổng công ty rau quả nông sản công ty tnhh một thành viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUAT VE TONG CONG TY RAU QUA, NONG SAN 1. THONG TIN CHUNG VE TONG CONG TY Tên giao dịch: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty TNHH một thành viên Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Vegetable, Fruit & Agricultural Product Corporation Tên viết tắt : VEGETEXCO VIETNAM Dia chi tu so chinh : Số 02 Pham Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội Số điện thoại : (+84) 48523 469 Fax : (+84)4 8523 926 / 8527 335 Webside : Vegetexcovn.vn Email : Vegetexcovn @ fpt.vn Tổng công ty Rau qua, nông sản là một Tổng công ty lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Tổng công ty có 02 công ty con, 22 công ty liên kết, 04 công ty liên doanh và các đơn vi phụ thuộc. Các sản phẩm rau quả, nông sản chế biến mang thương hiệu VEGETEXCO VIETNAM đã và đang giành được uy tín với khách hàng ở trong nước và quốc tế.

Đến nay, các mặt hàng của Tổng công ty đã có mặt tại trên 60 quốc gia trong đó những sản phẩm như dứa (cô đặc, đồ hộp, đông lạnh), điều, tiêu, rau, quả, gia vị. được khách hàng ưa chuộng tại nhiều thị trường như EU, Mỹ, Nga, Trung Quốc. ` Với mục tiêu phát triển bền vững, Tổng công ty có chiến lược liên tục đổi mới, giới thiệu ra thị trường thế giới nhiều mặt hàng mới, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao và giá cả hợp lý. Bùi Thị Hân Lop: QTKD Thương mai 51C Chuyên đề thực tập 4 GVHD: ThS.

Nguyễn Thanh Phong Trong lĩnh vực sản xuất, chế biến rau quả, Tổng công ty luôn đề cao phương châm “sức khỏe va sự an toàn của người tiêu dùng là mệnh lệnh tối cao”. QUA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHAT TRIEN CUA TONG CONG TY 1. Quá trình thành lập Tổng công ty Rau quả, nông sản được hình thành và phát triển qua 2 thời kỳ: e Giai đoạn 1 (từ 1988 — 2002): Tổng công ty Rau quả Việt Nam cũ Từ 1988 — 1990: Là thời kỳ Tổng công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp. Tổng công ty được Chính phủ giao cho làm đầu mối sản xuất kinh doanh rau quả trong trương trình hợp tác rau quả Việt — Xô (1986 — 1990).

Vật tư chủ yếu phục vu cho sản xuất nông — công nghiệp đều do Liên Xô cung cấp, đồng thời Liên Xô cũng cung cấp một thị trường tiêu thụ khá rộng lớn (chiếm 97,7%) và én định tạo cơ sở vật chất ban đầu cho sự phát triển ngành rau quả Việt Nam nói chung và Tổng công ty nói riêng. Từ 199] — 1995: Là thời kỳ chuyên đổi nền kinh tế từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Hàng loạt chính sách mới của Nhà nước ra đời đã tạo những cơ hội phát triển nhưng cũng là thách thức lớn đối với Tổng công ty. Vegetexco đã mất đi vị trí độc tôn của mình trên thị trường rau quả, nông sản Việt nam, thêm vào đó là sự tan vỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu đã tạo nên sự hụt hang dot ngột về thị trường cho Tổng công ty.

Trước tình hình đó, Tổng công ty đã sap xếp lại bộ máy tô chức, hoàn thiện và củng có các đơn vị theo hướng giảm dau mối, tinh giảm bộ máy quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động. Từ 1996 — 2002: Là thời kỳ Tổng công ty hoạt động theo mô hình “Tổng công ty 90” Bước vào thời kỳ này Tổng công ty có những thuận lợi cơ bản sau: Những bài học khởi đầu của 5 năm chập chững bước vào nền kinh tế thị trường. Từ những thành công và cả thất bại trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty đã làm cho mình những bước đi vững chắc hơn. Hoạt động theo mô hình mới, lại được Bộ NN & PTNT quan tâm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt định hướng phát triển Tổng công ty giai đoạn 1998 — 2000 và 2000 — 2010, Chính phủ phê duyệt đề án phát triển rau quả và hoa cây cảnh thời 1999 — 2010, đã tạo cơ hội cho Tổng công ty cơ hội phát triển về chat.

Tuy vậy thời kỳ này, Tổng công ty cũng gặp không ít khó khăn: Bùi Thị Hân Lép: QTKD Thương mại 51C Chuyên đề thực tập 5 GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong Khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực, sự giảm giá liên tục của mặt hàng nông sản trên thế giới đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty. Hết năm 1999, Chính phủ cham dứt kế hoạch trả nợ Nga cho Tổng công ty, sự bao cấp cuối cùng về thị trường không còn nữa. Thời tiết diễn biến thất thường và thiên tai liên tục, lại phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn của các đơn vị ngoài Tổng công ty, làm cho giá nguyên liệu bị đây lên cao, giá thành chế biến tăng làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường Quốc tế.

Từ 2005 đến nay: Theo tinh thần nghị quyết TW3, nghị quyết TW9, Luật Doanh nghiệp Nha nước năm 2003, Nghị định của Chính phủ số 153/2004 — ND- CP ngày 09/8/2004 và quyết định số 65/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án tông thé sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước thuộc bộ NN & PTNT. Từ 09/09/2005 Tổng công ty Rau quả, Nông sản chuyên sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh và hội nhập, từ đó xây dựng phát triển Tổng công ty thành tập đoàn. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu 1. Chức năng Tổng công ty có 3 chức năng sau: Thứ nhất, chức năng sản xuất nông nghiệp: Là chức năng đảm nhiệm khâu sản xuất, cung cấp nguyên liệu cho quá trình sản xuất công nghiệp chế biến rau quả, nông sản.

Đây là khâu quan trọng có vai trò quyết định đến các khâu khác nên Tổng công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng vùng nguyên liệu, tổ chức sản xuất với một số giải pháp như: thay đổi những giống mới, áp dụng khoa học kỹ thuật mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới. Thứ hai, chức năng sản xuât công nghiệp, chê biên rau quả, nông sản: là chức Bùi Thị Hân Lép: QTKD Thương mại 51C Chuyên đề thực tập 6 GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong năng chế biến những sản phâm nông nghiệp tươi thành những sản phẩm đồ hộp, puree, cô đặc, đông lạnh để xuất khẩu ra nước ngoài. Chức năng này thường xuyên được quan tâm đổi mới trang thiết bị để nâng cao năng suất lao động và chất lượng dé đảm bảo mở rộng thị trường xuất khẩu.

Thứ ba, chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu: Là chức năng chủ đạo của Tổng công ty, tạo ra doanh thu và lợi nhuận hăng năm của Tổng công ty. Chức năng này phan ánh thực chất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Nhiệm vụ Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống sản xuất và cung cấp giống rau quả trên phạm vi toàn quốc, xây dựng các vùng chuyên canh, thâm canh rau quả có năng xuất và chất lượng cao. Tổ chức sản xuất nguyên liệu, rau quả nông sản cho các nhà máy chế biến.

Chế biến rau quả nông sản thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Kinh doanh thương mại tông hợp (trong nước và nước ngoài) tạo lợi nhuận dé tăng trưởng vốn Nhà nước. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường. Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước dé phát triển sản xuất chế biến, kinh doanh rau quả theo hướng phát triển bền vững.

Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yéu Sản xuất nông nghiệp, chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu và tiêu thụ nội địa rau, quả, nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm đồ uống, các loại tinh dau; các loại giống rau, hoa, quả nhiệt đới; kinh doanh phân bón, hóa chất, vật tư, bao bì chuyên ngành rau quả, nông, lâm sản và chế biến thực phẩm; kinh doanh các sản phẩm cơ khí: máy móc, thiết bị, phụ tùng; phương tiện vận tai, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng. Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành về sản xuất, chế biến rau quả, nông, lâm sản. Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư phát triển sản xuất, chế biến rau quả, nông, lâm sản. Kinh doanh tài chính, tham gia thị trường chứng khoán.

Sản xuất kinh doanh các lĩnh vực khác: Giao nhận, kho cảng, vận tải và đại lý vận tải; kinh doanh bat động sản, xây lắp công nghiệp và dân dung; khách san, văn phòng cho thuê. Bùi Thị Hân Lép: QTKD Thương mại 51C Chuyên đề thực tập 7 GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tiếp nhận và thực hiện các dự án hỗ trợ đầu tư và phát triển để phát triển kinh doanh của Tổng công ty. CƠ CAU TO CHỨC VA QUAN LÝ CUA TONG CÔNG TY Mô hình tô chức của Tổng công ty bao gồm: e Công ty mẹ Là công ty do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ, trực tiếp tổ chức quản lý kinh doanh, quản lý vốn và đầu tư tài chính, làm nòng cốt để Tổng công ty và các đơn vị thành viên phát triển nhanh và bền vững: cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.

e Công ty mẹ bao gồm: - Hội đồng thành viên: Thay mặt chủ sở hữu vốn Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Tổng công ty bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của Nhà nước giao. Hội đồng thành viên của Tổng công ty có trách nhiệm xây điều lệ, cơ cấu tô chức, mô hình hoạt động và chiến lược phát triển của Tổng công ty trình Bộ trưởng Bộ NN & PTNT phê duyệt. - Kiểm soát viên: thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên, ban Giám Đốc trong việc tổ chức thực hiện quyền sở hữu, quản lý, điều hành kinh doanh của Tổng công ty. - Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Tổng công ty.

Tổng giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên, trước Nhà nước và cơ quan pháp luật về việc thực hiện các quyên và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng giảm đốc: Điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc, chủ động giải quyết công việc theo nhiệm vụ được giao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ