Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc trong thương mại quốc tế Chương 3: Thực trạng ứng dụng mã số mã vạch vào truy xuất nguồn gốc trong thương mại quốc tế tại Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia Chương 4: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng mã số mã vạch vào truy xuất nguồn gốc trong thương mại quốc tế tại Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÃ SỐ MÃ VẠCH VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2. Tổng quan về mã số mã vạch 2. Khái niệm về mã số mã vạch. Theo Bài giảng Khoa học hàng hóa (2022), Đại học Thương Mại có đề cập đến khái niệm về mã số, mã vạch như sau: “Mã số là một dãy con số dùng để phân định hàng hóa này với hàng hóa khác”, “Mã vạch là thể hiện mã số dưới dạng các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ với nhau”.
Theo Bài giảng khóa đào tạo về Vai trò của Mã số mã vạch và Truy xuất nguồn gốc tại các địa phương (2022) Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia, mã số là một dãy số được ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên dưới mã vạch để chứng minh về xuất xứ sản xuất, sự lưu thông hàng hóa của sản phẩm này; mã vạch là một dãy các vạch (đậm, nhạt, dài ngắn) song song xen kẽ được sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định nhằm thể hiện mã số giúp máy có thể đọc được. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN, mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân. Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chíp nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác. Như vậy, có thể hiểu, mã số là một dãy số dùng để “định danh” sản phẩm hàng hóa này với sản phẩm hàng hóa khác, còn mã vạch là sự thể hiện của mã số dưới dạng vạch song song xen kẽ giúp thiết bị đọc mã có thể đọc được.
Phân loại mã số mã vạch Có nhiều cách phân loại mã số mã vạch theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuy nhiên trong phạm vi của bài nghiên cứu, tác giả chỉ đề cập đến cách phân loại mã số mã vạch của Tổ chức GS1 Quốc tế. 8 Các loại mã số Theo tiêu chuẩn GS1, mã số được chia thành các loại chủ yếu sau: - Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (GTIN): là nền tảng của hệ thống GS1, dùng cho định danh đơn nhất các thương phẩm bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ được bán, giao và lập hóa đơn tại điểm bất kỳ trong chuỗi cung ứng. Mã GTIN giúp định danh đơn nhất toàn cầu. Cấu trúc của mã GTIN gồm 13 chữ số: Bảng 1.
Cấu trúc của mã GTIN-13 Đầu mã quốc gia (3 Tiền tố mã doanh Số thứ tự sản phẩm C chữ số) nghiệp (GCP) do GS1 quốc gia do GS1 cấp cho do doanh nghiệp tự số kiểm tra do hệ cấp doanh nghiệp kê khai lên hệ thống thống tự tính toán Nguồn: NBC Phân loại mã GTIN: Gồm có GTIN-8 (gốm 8 chữ số), GTIN-12 (gồm 12 chữ số), GTIN-13 (gồm 13 chữ số), GTIN-14/GS1 Databar (gồm 14 chữ số, đa hướng xếp chồng), GS1-128 (gồm Mã GTIN Số lô Hạn sử dụng). Trong đó, mã GTIN-13 được sử dụng phổ biến nhất. - Mã số toàn cầu phân định địa điểm (GLN): là mã số đơn nhất toàn cầu có thể sử dụng để truy cập dữ liệu về địa điểm. GLN là khóa phân định của GS1 được sử dụng cho bất kỳ địa điểm nào (tự nhiên, hoạt động hay pháp lý) cần phân định để sử dụng trong chuỗi cung ứng.
Trong đó, địa điểm tự nhiên là một phòng ban cụ thể, một tòa nhà, nhà kho,.; địa điểm hoạt động có thể là hòm thư EDI, phân định bằng tần số sóng (RFID),.; địa điểm pháp lý như nhà thầu phụ, các bộ phận như nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, nhà vận chuyển,. Về cấu trúc, Mã GLN gồm 13 chữ số gồm: Bảng 1. Cấu trúc của mã GLN Mã số doanh nghiệp Số tham chiếu địa điểm Số kiểm tra 9 (gồm 6 chữ số) (gồm 6 chữ số tiếp theo) (chữ số cuối cùng) do GS1 quốc gia cấp do công ty tự cấp cho một được tính theo thuật toán tiêu cho người sử dụng địa điểm riêng biệt chuẩn, giúp đảm bảo tính hợp nhất Nguồn: NBC Mã GLN được UN/EDIFACT của Liên hợp quốc và ISO (ISO 6523) thừa nhận. Trong đó, UN/EDIFACT cho Liên hợp quốc và EDI cho quản trị, thương mại và vận tải.
- Mã Công-ten-nơ vận chuyển theo se-ri (SSCC): là mã số tham chiếu đơn nhất có thể được dùng làm chìa khóa truy cập thông tin liên quan đến đơn vị hậu cần trong các tệp dữ liệu lưu trong máy tính. Tuy nhiên các thuộc tính liên quan đến đơn vị hậu cần đó như thông tin về việc chuyển hàng đến đâu, trọng lượng hàng chuyển… cũng sẵn ở dạng Chuỗi yếu tố tiêu chuẩn. - Tiền tố doanh nghiệp/mã số Công ty (GCP): có chức năng sinh mã cho sản phẩm. Gồm có 4 loại là GCP-12, GCP-10, GCP-9, GCP-8.
Ngoài các loại mã trên, còn có một số loại mã khác như: Mã số toàn cầu phân định phiếu (GCN), Mã toàn cầu phân định tài sản có thể trả lại (GRAI), Mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI), Mã số toàn cầu phân định dịch vụ (GSRN), Mã toàn cầu phân định loại tài liệu (GDTI), Mã số toàn cầu phân định chuyến hàng (GSIN), Mã số toàn cầu phân định hàng gửi (GINC), Số phân định thành tố/bộ phận (CPID). Các loại mã vạch Theo tiêu chuẩn GS1, có hai loại mã vạch là mã vạch 1 chiều (1D) và mã vạch 2 chiều (2D). Trong đó: - Mã vạch 1 chiều (1D): là mã vạch tuyến tính thông dụng, được cấu tạo bởi các vạch sọc đen trắng song song xen kẽ như mã UPC, mã GTIN, … 10 Hình 1. Các loại mã vạch 1D phổ biến - Mã vạch 2 chiều (2D): là mã vạch trên bao gói sản phẩm, nhiều nội dung, cho phép nhúng nhiều phần tử dữ liệu và có sẵn khi quét tại điểm bán hàng.
Mã 2D có khả năng ngừng bán các sản phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi khi thanh toán, được sử dụng phổ biến nhất ở định dạng GS1 DataMatrix. Một số loại mã vạch 2D là Mã QR, GS1 DataMatrix, … Hình 1. Các loại mã vạch 2D phổ biến 2. Vai trò của Mã số mã vạch Trong mỗi quốc gia Thứ nhất, mã số mã vạch giúp cơ quan quản lý thực hiện tốt các nhiệm vụ được Nhà nước giao về mã số mã vạch, xây dựng nên một hệ thống thông tin chung thống nhất truy xuất mã số mã vạch chung trong cả nước, tạo thuận lợi cho việc quản lý sản phẩm hàng hóa trong nước.
Từ đó, tạo tiền đề cho việc đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc thông qua mã số mã vạch đối với hàng hóa nhập khẩu của một số bạn hàng trong thương mại quốc tế của Việt Nam. 11 Thứ hai, mã số mã vạch tạo thuận lợi các doanh nghiệp, nhà cung cấp trong việc quản lý và phân phối sản phẩm hàng hóa: giúp các doanh nghiệp và nhà cung cấp nắm bắt được chính xác và nhanh chóng tình trạng của sản phẩm hàng hóa, kịp thời đưa ra những quyết định giải quyết các vấn đề gặp phải. Chẳng hạn như, khi cần thu hồi một lô hàng thì dựa trên mã số mã vạch của sản phẩm hàng hóa trong lô hàng đó, nhà cung cấp và phân phối có thể thu hồi nhanh chóng, đầy đủ lô hàng đó. Thứ ba, mã số mã vạch và hệ thống truy xuất nguồn gốc giúp người tiêu dùng nắm bắt được thông tin về sản phẩm hàng hóa trước khi quyết định mua hàng.
Từ đó, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng. Trước khi quyết định mua một mặt hàng, thông qua các ứng dụng quét kiểm tra nguồn gốc của sản phẩm hàng hóa, người tiêu dùng sẽ nắm bắt được thông tin về hàng hóa đó như nguồn gốc mặt hàng đó được sản xuất bởi ai, ở đâu, đã được chứng nhận chất lượng bởi các tổ chức nào, giá cả của hàng hóa đó ra sao. Trong giao lưu thương mại quốc tế Thứ nhất, giúp các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh được các hiện tượng gian lận thương mại: Khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa để phục vụ sản xuất, phân phối, thông qua mã số mã vạch, các nhà sản xuất, các nhà phân phối nắm bắt được rõ về nguồn gốc của sản phẩm, tránh bị lừa đảo, mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Từ đó, đảm bảo uy tín của họ đối với người tiêu dùng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Đặc biệt là đối với các nước có yêu cầu bắt buộc về mã số mã vạch đối với hàng hóa nhập khẩu. Thứ hai, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng: khi người tiêu dùng mua hàng hóa từ một quốc gia khác, thông qua mã số mã vạch duy nhất trên sản phẩm hàng hóa đó, người tiêu dùng có thể xác nhận được nguồn gốc của sản phẩm hàng hóa, tránh bị thiệt hại về quyền lợi khi mua phải hàng giả, hay mua hàng với giá trị cao hơn giá trị thực của nó. Thứ ba, giúp sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông toàn cầu mà vẫn biết được nguồn gốc xuất xứ của nó đồng thời đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao 12 dịch rất nhanh: khi hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa thông qua mã số mã vạch được hình thành, mỗi một sản phẩm hàng hóa khi tham gia vào thị trường quốc tế sẽ mang một mã “định danh” duy nhất giúp các bên liên quan dễ dàng truy xuất ra nguồn gốc của sản phẩm hàng hóa đó, cũng như mức giá thực của sản phẩm đó trên hệ thống. Khi đó sự tin tưởng giữa người mua và người bán được đảm bảo, quá trình giao dịch mua bán được diễn ra nhanh chóng hơn.
Tổng quan về Truy xuất nguồn gốc 2. Khái niệm về truy xuất nguồn gốc Theo ISO 22005 (2008), “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sự di chuyển của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định của quá trình sản xuất, chế biến hoặc phân phối”.