Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Gia Kiêm thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Trọng Hùng và TS. Hoàng Liên Sơn, thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp (Mã số: 9 62 01 15).
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ thực trạng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam và khu vực miền Trung. Theo công bố hiện trạng rừng năm 2019, cả nước có khoảng 14,609 triệu ha rừng, trong đó diện tích rừng trồng đạt 4,317 triệu ha. Riêng khu vực hộ gia đình quản lý 1,594 triệu ha rừng trồng với 1,4 triệu hộ, bình quân 1,1 ha/hộ, nhưng có trên 60% số hộ sở hữu diện tích dưới 1 ha. Mặc dù cung cấp khoảng 10 triệu m³ gỗ/năm (chiếm xấp xỉ 50% tổng sản lượng khai thác cả nước), quy mô sản xuất nhỏ lẻ khiến việc thực hiện Quản lý rừng bền vững (QLRBV) theo Điều 27 Luật Lâm nghiệp 2017 gặp nhiều rào cản kỹ thuật. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với việc thực thi Hiệp định VPA/FLEGT từ ngày 01/06/2019 và kim ngạch xuất khẩu gỗ tăng từ 3,64 tỷ USD (2010) lên 12,05 tỷ USD (2020), yêu cầu về chứng chỉ rừng (FSC) trở thành tiêu chuẩn bắt buộc. Tuy nhiên, tính đến tháng 02/2019, diện tích rừng trồng có chứng chỉ của nhóm hộ gia đình chỉ đạt 12.000 ha, chiếm 7,9% tổng diện tích có chứng chỉ và vỏn vẹn 0,8% tổng diện tích rừng trồng của hộ dân. Miền Trung có 1,728 triệu ha rừng gỗ nguyên liệu (chiếm 40,79% cả nước, chủ yếu là Keo lai và Keo Tai tượng chiếm trên 90%), đã xuất hiện một số mô hình liên kết như Hội các nhóm hộ tại Quảng Trị (từ 300 ha năm 2008 lên 1.722,4 ha năm 2016) hay dự án WB3 (806 nhóm, 26.968 hộ tham gia). Dù vậy, các liên kết thiếu tính bền vững, dễ tan rã khi dự án kết thúc, thiếu đánh giá lượng hóa về các yếu tố ảnh hưởng và chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ.
Văn bản luận án xác định hệ thống mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu.
- Đánh giá thực trạng liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Có những hình thức và mô hình liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu nào tại khu vực miền Trung Việt Nam?
- Các liên kết hiện nay tại khu vực miền Trung được triển khai thực hiện như thế nào, đã đạt được kết quả và lợi ích cho các tác nhân tham gia liên kết như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới việc tham gia liên kết và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó ra sao?
- Giải pháp nào cần được thực hiện để thúc đẩy liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu (liên kết ngang, liên kết dọc, liên kết hỗn hợp).
- Đối tượng khảo sát: 222 hộ gia đình trồng rừng tham gia liên kết, 02 doanh nghiệp chế biến lâm sản tham gia liên kết, và cán bộ chính quyền địa phương.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 mô hình liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững (liên kết ngang, liên kết dọc, liên kết hỗn hợp).
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 03 tỉnh miền Trung gồm 4 huyện: huyện Phù Cát (Bình Định), huyện Hiệp Đức và huyện Núi Thành (Quảng Nam), huyện Gio Linh (Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014-2019; số liệu sơ cấp điều tra giai đoạn 2016-2017; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020-2030.
- Đối tượng loài cây: Cây Keo lai và Keo Tai tượng trồng tập trung, thuần loài.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước về liên kết kinh tế trong nông - lâm nghiệp theo các nhóm nội dung chính:
- Lý luận về liên kết kinh tế và vai trò hợp tác: Luận án trích dẫn quan điểm của Adam Smith (1776) về tầm quan trọng của liên kết hợp tác nhằm gia tăng sức mạnh kinh tế; Kaplinsky & Morris (2002) về chuỗi cung ứng với 4 thành tố cơ bản (dòng vật chất, dòng tài chính, dòng thông tin, quản trị liên kết); Từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001), Dương Bá Phượng (1995), Phạm Thị Minh Nguyệt (2006), Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2009), Phùng Giang Hải (2015) về bản chất tự nguyện, phân công lao động, phân chia lợi ích và chia sẻ rủi ro trong liên kết kinh tế.
- Phân loại hình thức liên kết: Andrew (2007) phân loại 5 hình thức liên kết theo tác nhân; Charles & Andrew (2001) phân chia 5 cấu trúc liên kết (tập trung trực tiếp, đa chủ thể, hạt nhân trung tâm, qua trung gian, phi chính thức); Prowse (2012) phân tích bản chất liên kết hỗn hợp; Hoàng Liên Sơn & cs. (2017b) hệ thống hóa liên kết ngang, dọc và hỗn hợp trong chuỗi giá trị lâm sản.
- Đặc điểm kinh tế lâm nghiệp: Nguyễn Nghĩa Biên (2011) và Phạm Xuân Phương (1997) xác định 6 đặc điểm sản xuất kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu (chu kỳ dài, tái sản xuất tự nhiên đan xen kinh tế, tính thời vụ, địa bàn rộng phức tạp, đa mục tiêu, tính xã hội sâu sắc).
- Nguyên tắc và nhân tố ảnh hưởng: Hồ Quế Hậu (2009, 2012) phân tích các nguyên tắc (hiệu quả ngày càng tăng, tự nguyện thỏa thuận, định trước quá trình phối hợp, phân chia lợi ích/rủi ro) và các yếu tố ảnh hưởng từ thị trường, chính sách, tổ chức quốc tế đến đặc điểm sản phẩm và chủ thể.
- Phương pháp lượng hóa kinh tế - tài chính: Đỗ Văn Bản (2018) về các chỉ tiêu tài chính rừng trồng (NPV, BCR, IRR, AEV); Trần Thanh Cao & Hoàng Liên Sơn (2012) về phân tích chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA) trong chuỗi giá trị gỗ.
- Thực tiễn quốc tế và trong nước: Hồ Quế Hậu (2012) và Hoàng Liên Sơn & cs. (2017b) phân tích chuỗi giá trị gỗ Bắc Carolina (Hoa Kỳ), mô hình "doanh nghiệp đầu rồng" tại Trung Quốc, mô hình trang trại hạt nhân tại Thái Lan, mô hình liên kết công ty đa quốc gia tại Ấn Độ; Hoàng Liên Sơn (2012), Đỗ Đình Sâm (2013), Tek & cs. (2017), Hoàng Liên Sơn & Vũ Duy Hưng (2018) phân tích thực trạng tổ hợp tác, hợp tác xã lâm nghiệp và mô hình nhóm hộ của dự án WB3 tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả hình thức liên kết đơn lẻ hoặc đánh giá chung về sản xuất lâm nghiệp, chưa đi sâu đánh giá tính bền vững của liên kết rừng gỗ nguyên liệu theo chiều sâu gắn với chứng chỉ Quản lý rừng bền vững (FSC). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc: (1) So sánh toàn diện 03 mô hình liên kết (ngang, dọc, hỗn hợp); (2) Lượng hóa các chỉ tiêu tài chính (NPV, BCR, IRR, AEV) và chuỗi giá trị gia tăng (VA) theo các chu kỳ kinh doanh (6 năm, 7 năm, 10 năm); (3) Định lượng tỷ trọng tác động của từng nhân tố bên trong và bên ngoài đến sự sẵn sàng tham gia liên kết của hộ gia đình bằng mô hình kinh tế lượng; (4) Xây dựng giải pháp đồng bộ phát triển liên kết chuỗi giá trị gỗ bền vững tại miền Trung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng lý thuyết liên kết kinh tế, lý thuyết chuỗi giá trị và kinh tế lâm nghiệp. Khung phân tích liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu được thiết lập dựa trên 3 hình thức liên kết, 4 nguyên tắc vận hành, 6 đặc điểm sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng (yếu tố bên ngoài: thị trường, tổ chức quốc tế/dự án, chính sách nhà nước, chính quyền địa phương; yếu tố bên trong: đặc điểm sản phẩm chứng chỉ FSC, đặc điểm chủ thể, cơ chế liên kết, hiệu quả kinh tế).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng hướng tiếp cận kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê ngành lâm nghiệp giai đoạn 2014-2019 từ Bộ NN&PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm và Sở NN&PTNT các tỉnh Bình Định, Quảng Nam, Quảng Trị.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa giai đoạn 2016-2017 thông qua bảng hỏi cấu trúc phỏng vấn trực tiếp 222 hộ gia đình trồng rừng tham gia liên kết tại 4 huyện (Phù Cát - Bình Định, Hiệp Đức và Núi Thành - Quảng Nam, Gio Linh - Quảng Trị); phỏng vấn chuyên sâu 02 doanh nghiệp chế biến lâm sản và tham vấn cán bộ quản lý địa phương.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và thống kê so sánh: Đánh giá thực trạng diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu chi phí, giá bán.
- Phân tích tài chính: Sử dụng các chỉ tiêu Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Giá trị tương đương hàng năm (AEV) theo công thức của Đỗ Văn Bản (2018).
- Phân tích chuỗi giá trị: Tính toán Chi phí trung gian (IC) và Giá trị gia tăng (VA) cho từng công đoạn theo phương pháp của Trần Thanh Cao & Hoàng Liên Sơn (2012).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích ma trận xoay (Rotated Component Matrix) để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đến sự sẵn sàng tham gia liên kết của hộ gia đình.
- Phân tích ma trận SWOT và phương pháp cho điểm: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và so sánh thứ bậc ưu tiên giữa 03 mô hình liên kết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp. Tác giả định nghĩa liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu là sự hợp tác kinh tế nhằm bổ trợ nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh, phân chia lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa người trồng rừng và các tác nhân chế biến, thương mại. Luận án phân tích sâu 3 hình thức liên kết: liên kết ngang (tập hợp các hộ thành nhóm hộ/HTX nhằm tạo quy mô diện tích tập trung), liên kết dọc (gắn kết giữa chủ rừng và doanh nghiệp chế biến theo chuỗi cung ứng), và liên kết hỗn hợp (tích hợp liên kết ngang nhóm hộ với liên kết dọc doanh nghiệp).
Chương 1 cũng phân tích 6 đặc điểm sản xuất kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu, 4 nguyên tắc liên kết, đồng thời phân nhóm các yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài. Về mặt thực tiễn, chương điểm lại bài học kinh nghiệm từ chuỗi giá trị gỗ Bắc Carolina (Hoa Kỳ), các mô hình hợp đồng nông nghiệp tại Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, cùng bức tranh thực tế về tổ hợp tác, hợp tác xã lâm nghiệp và mô hình nhóm hộ thuộc dự án WB3 tại Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu tại 03 tỉnh miền Trung (Bình Định, Quảng Nam, Quảng Trị). Tác giả chi tiết hóa khung phân tích, quy trình chọn điểm và chọn mẫu khảo sát 222 hộ trồng rừng và 02 doanh nghiệp chế biến tại 4 huyện đại diện. Chương 2 thiết lập hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá liên kết: (1) Chỉ tiêu phản ánh hoạt động liên kết; (2) Chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện quy tắc ràng buộc (thời gian, số lượng, chất lượng, giá cả); (3) Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và tài chính (NPV, BCR, IRR, AEV, IC, VA); (4) Chỉ tiêu phản ánh cơ chế kiểm soát và tính bền vững; (5) Chỉ tiêu phản ánh xu hướng, tiềm năng phát triển và mức độ sẵn sàng tham gia của hộ gia đình.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm chi tiết về 03 mô hình liên kết tại miền Trung:
- Mô hình liên kết ngang (nhóm hộ trồng rừng có chứng chỉ QLRBV): Được hình thành chủ yếu nhờ hỗ trợ từ dự án WB3. Mô hình giúp các hộ tiếp cận kỹ thuật và cấp chứng chỉ FSC ban đầu, tạo ra quy mô diện tích lớn. Tuy nhiên, liên kết thiếu tính bền vững vì các nhóm hộ chưa liên kết thành khối vững chắc, không duy trì được số lượng thành viên sau khi dự án kết thúc, chưa xây dựng được quỹ tài chính tự chi trả cho việc đánh giá chứng chỉ chu kỳ tiếp theo, và đầu ra gỗ có chứng chỉ bấp bênh, chưa có doanh nghiệp cam kết bao tiêu dài hạn.
- Mô hình liên kết dọc (doanh nghiệp chế biến với hộ nông dân): Doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế đứng ra đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và cam kết bao tiêu sản phẩm. Mô hình giải quyết tốt vấn đề thị trường tiêu thụ và duy trì chứng chỉ rừng, nhưng mức độ gắn kết phụ thuộc lớn vào năng lực tài chính và uy tín của doanh nghiệp chế biến.
- Mô hình liên kết hỗn hợp (nhóm hộ/Hội chứng chỉ rừng liên kết với doanh nghiệp chế biến): Điển hình là mô hình tại tỉnh Quảng Trị. Mô hình kết hợp thành công việc tổ chức nhóm hộ cấp cơ sở, thành lập Hội Các nhóm hộ có chứng chỉ rừng cấp tỉnh, tự chủ xây dựng nguồn quỹ duy trì hoạt động và chi trả kinh phí cấp chứng chỉ FSC hàng năm. Doanh nghiệp chế biến cam kết bao tiêu toàn bộ sản lượng gỗ có chứng chỉ với giá cao hơn từ 10% đến 18% so với giá gỗ không chứng chỉ cùng quy cách.
Bảng tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả tài chính và chênh lệch kinh tế rừng trồng liên kết:
| Chỉ tiêu tài chính / kinh tế |
Rừng trồng liên kết có chứng chỉ QLRBV |
So sánh với rừng không liên kết / không chứng chỉ |
| Giá trị hiện tại thuần (NPV) |
- Chu kỳ 6 năm: NPV > 22 triệu đồng/ha - Chu kỳ 10 năm: NPV > 109 triệu đồng/ha |
Tăng mạnh theo độ dài chu kỳ kinh doanh |
| Tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR) |
BCR > 1,49 lần |
Đạt hiệu quả sinh lời trên vốn cao |
| Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) |
IRR > 21,6% |
Cao hơn đáng kể so với lãi suất vay thương mại |
| Giá trị tương đương hàng năm (AEV) |
AEV > 4,27 triệu đồng/ha/năm |
Nâng cao thu nhập hàng năm của chủ rừng |
| Giá tiêu thụ gỗ nguyên liệu |
Cao hơn từ 10% - 18% |
So với giá thị trường gỗ không có chứng chỉ |
| Chênh lệch lợi nhuận |
Đạt 29,494 triệu đồng/ha |
Chênh lệch trong chu kỳ 10 năm giữa rừng liên kết FSC và rừng không liên kết |
Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng (EFA và hồi quy đa biến):
- Đối với liên kết ngang: Mức độ sẵn sàng tham gia của hộ gia đình chịu ảnh hưởng bởi 6 nhóm yếu tố với tỷ trọng tác động cụ thể: (1) Hiệu quả kinh tế: 31,54%; (2) Hỗ trợ từ tổ chức bên ngoài: 20,64%; (3) Thị trường sản phẩm: 19,17%; (4) Chính sách nhà nước: 10,78%; (5) Tác động của chính quyền địa phương: 10,35%; (6) Cơ chế liên kết: 7,52%.
- Đối với liên kết dọc: Chịu ảnh hưởng lớn nhất từ yếu tố Đặc điểm hộ tham gia liên kết (tác động 30,47%) và yếu tố Tăng thu nhập (tác động 25,04%).
- Đối với liên kết hỗn hợp: Chịu chi phối mạnh nhất bởi yếu tố Thị trường tiêu thụ sản phẩm và Hỗ trợ từ tổ chức bên ngoài / đơn vị liên kết.
Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và so sánh chu kỳ kinh doanh cây Keo lai, Keo Tai tượng, tác giả đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp thúc đẩy liên kết phát triển rừng gỗ nguyên liệu khu vực miền Trung giai đoạn 2020-2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và phương pháp luận
- Về lý luận: Luận án làm rõ cơ sở lý luận về liên kết kinh tế trong lâm nghiệp theo hai hướng: chiều rộng (tăng quy mô diện tích) và chiều sâu (nâng cao chất lượng, chu kỳ kinh doanh và giá trị gia tăng). Luận án khẳng định trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực thi Hiệp định VPA/FLEGT, phát triển liên kết rừng gỗ nguyên liệu bắt buộc phải ưu tiên phát triển theo chiều sâu gắn với Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC.
- Về phương pháp luận: Luận án phát triển khung phương pháp đánh giá liên kết dựa trên chất lượng rừng gỗ nguyên liệu, kết hợp phân tích tài chính đa chu kỳ (NPV, BCR, IRR, AEV), phân tích chuỗi giá trị gia tăng (VA) và mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa cụ thể tỷ trọng tác động của từng nhân tố đến quyết định tham gia liên kết của hộ gia đình.
Đóng góp mới về thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Về thực tiễn: Luận án chứng minh mô hình liên kết hỗn hợp là mô hình tối ưu nhất tại miền Trung về hiệu quả kinh tế, khả năng tự chủ tài chính, duy trì chứng chỉ rừng và tính bền vững tổ chức.
- Hệ thống 05 nhóm giải pháp đề xuất:
- Khuyến khích phát triển liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm gỗ có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững: Xây dựng mối quan hệ hợp đồng dài hạn giữa nhóm hộ và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
- Nâng cao năng lực tự vận hành liên kết và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia liên kết: Nhân rộng mô hình Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng cấp tỉnh, xây dựng quỹ tự duy trì đánh giá FSC hàng năm.
- Đổi mới chiến lược kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu: Khuyến khích kéo dài chu kỳ kinh doanh từ rừng gỗ nhỏ (6 năm) sang rừng gỗ lớn (10 năm) nhằm tối ưu hóa giá trị kinh tế.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và vai trò của chính quyền địa phương trong phát triển liên kết trồng rừng có chứng chỉ QLRBV: Hỗ trợ quy hoạch đất lâm nghiệp tập trung, giám sát thực hiện hợp đồng liên kết.
- Khuyến nghị chính sách thúc đẩy phát triển liên kết trong kinh doanh rừng gỗ nguyên liệu: Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi chu kỳ dài, hỗ trợ kinh phí cấp chứng chỉ ban đầu và xúc tiến thương mại lâm sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án tập trung khảo sát thực địa tại 03 tỉnh miền Trung (Bình Định, Quảng Nam, Quảng Trị) với 4 huyện đại diện; đối tượng cây trồng chỉ giới hạn ở loài Keo lai và Keo Tai tượng thuần loài; cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 222 hộ và 02 doanh nghiệp trong giai đoạn 2016-2017; chưa nghiên cứu mở rộng sang các loài cây bản địa gỗ lớn hoặc các vùng sinh thái lâm nghiệp khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng lâm nghiệp trọng điểm khác (Tây Nguyên, Đông Bắc, Tây Bắc); nghiên cứu liên kết chuỗi giá trị đối với các loài cây gỗ lớn bản địa và lâm sản ngoài gỗ; phân tích tác động của thị trường tín chỉ carbon rừng và dịch vụ môi trường rừng đến tính bền vững của các mô hình liên kết.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Tài nguyên Rừng: Tham khảo khung phân tích chuỗi giá trị lâm nghiệp, phương pháp lượng hóa tài chính rừng trồng đa chu kỳ kết hợp phân tích nhân tố EFA và hồi quy SPSS.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh): Sử dụng các luận cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế chính sách phát triển rừng gỗ lớn, hỗ trợ thành lập các tổ chức đại diện nông dân trồng rừng có chứng chỉ FSC phục vụ xuất khẩu.
- Chủ rừng, Hợp tác xã lâm nghiệp và Doanh nghiệp chế biến gỗ: Tham khảo mô hình liên kết hỗn hợp, cơ chế phân chia lợi ích, cách thức thành lập quỹ hoạt động nhóm hộ và phương thức liên kết tiêu thụ sản phẩm ổn định.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát và so sánh những mô hình liên kết cụ thể nào tại miền Trung?
Luận án khảo sát 03 mô hình đại diện: (1) Mô hình liên kết ngang giữa các hộ gia đình trồng rừng hình thành nhóm hộ có chứng chỉ QLRBV; (2) Mô hình liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến lâm sản với hộ nông dân; (3) Mô hình liên kết hỗn hợp kết hợp giữa nhóm hộ/Hội có chứng chỉ rừng với doanh nghiệp chế biến lâm sản.
2. Hiệu quả tài chính của rừng trồng có chứng chỉ Quản lý rừng bền vững đạt được ở mức nào?
Rừng trồng có chứng chỉ QLRBV qua 3 chu kỳ (6 năm, 7 năm, 10 năm) đạt hiệu quả tài chính: NPV từ trên 22 triệu đồng/ha (chu kỳ 6 năm) đến trên 109 triệu đồng/ha (chu kỳ 10 năm), tỷ số lợi ích trên chi phí BCR > 1,49 lần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR > 21,6%, và giá trị tương đương hàng năm AEV > 4,27 triệu đồng/ha/năm.
3. Mức chênh lệch giá bán và lợi nhuận giữa rừng liên kết có chứng chỉ FSC so với rừng không có chứng chỉ là bao nhiêu?
Gỗ nguyên liệu có chứng chỉ được doanh nghiệp cam kết bao tiêu với giá cao hơn từ 10% đến 18% so với giá thị trường của gỗ không chứng chỉ cùng quy cách. Chênh lệch lợi nhuận giữa rừng liên kết có chứng chỉ và rừng không liên kết không có chứng chỉ đạt 29,494 triệu đồng/ha trong chu kỳ 10 năm.
4. Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự sẵn sàng tham gia mô hình liên kết ngang của hộ gia đình?
Kết quả phân tích EFA và hồi quy chỉ ra 6 yếu tố tác động: Hiệu quả kinh tế tác động lớn nhất (31,54%), tiếp theo là Hỗ trợ từ tổ chức bên ngoài (20,64%), Thị trường sản phẩm (19,17%), Chính sách nhà nước (10,78%), Tác động của chính quyền địa phương (10,35%) và Cơ chế liên kết (7,52%).
5. Vì sao mô hình liên kết ngang hình thành từ dự án WB3 bị đánh giá là thiếu bền vững?
Do các nhóm hộ chưa gắn kết thành khối tổ chức pháp nhân vững mạnh, không duy trì được số lượng thành viên, không tự xây dựng được nguồn quỹ để chi trả kinh phí đánh giá chứng chỉ FSC cho chu kỳ tiếp theo, phụ thuộc hoàn toàn vào tài trợ bên ngoài và chưa có đầu ra bao tiêu ổn định.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Gia Kiêm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết kinh tế trong phát triển rừng gỗ nguyên liệu tại khu vực miền Trung Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng 03 mô hình liên kết, luận án khẳng định mô hình liên kết hỗn hợp gắn với chứng chỉ Quản lý rừng bền vững (FSC) mang lại hiệu quả kinh tế và tính bền vững cao nhất. Công trình đã lượng hóa các chỉ tiêu tài chính, chuỗi giá trị gia tăng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hộ dân, đồng thời đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ thúc đẩy liên kết theo chiều sâu, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc tái cơ cấu ngành lâm nghiệp và nâng cao giá trị xuất khẩu gỗ Việt Nam giai đoạn 2020-2030.