CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE THUC DAY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CHO NHÂN SỰ 1.1 Khái quát về thúc đẩy động cơ làm việc 1.1 Nhu cầu Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tỉnh thần đẻ tổn tại và phát triên. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường, sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu là yếu tố thúc day con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chỉ phối con người càng cao.
Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội. Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu. Các sách giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoa học thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt.
"Như câu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó". Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như cộng đồng và tập thẻ xã hội. Hệ thống nhu cầu rất phong phú và đa dạng, gồm có nhiều loại nhu cầu: #w cầu sinh lý: các nhu cầu thiết yếu và thông thường nhất như ăn, mặc, ở, nghỉ ngơi; Nhu câu về lao động, về an ninh,tình cảm. Nhu cầu được kính trọng (quyền lực, địa vị xã hội, uy tín, mức ảnh hưởng tới xã hội, sự giàu có.); Mi; câu thẩm mĩ (cái đẹp, cái tốt, cái thién.); Nhu cau tự hoàn thiện (tự do, trach nhiém, su phat trién.); Nhu câu về giao tiép (các quan hệ xã hội, giao lưu học hỏi.); Như câu về tái sản xuất xã hội (sinh đẻ và nuôi dạy con cái, truyền thống.); Nhu câu tự phủ định (các ham muốn, đòi hỏi có tính nguy hại đến bản thân, cộng đồng, tập thể và xã hội.); Nhu cầu về sự biến đổi (các xáo trộn xã hội theo hướng tiến bộ).
Như vậy, hệ thống nhu cầu của con người hết sức phức tạp, song cơ bản nó được chia thành ba nhóm nhu cầu chính là: Nhu cầu vật chat; Nhu cau tinh than; Nhu cầu xã hội. Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi, với mỗi người cụ thể khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng rất khác nhau tuỳ theo quan điểm của từng cá nhân. Nhưng nhìn chung, để thoả mãn tất cả các nhu cầu là hết sức khó khăn, chỉ có thể thoả mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó trong từng giai đoạn khác nhau của cuộc đời.2 Động cơ của con người Động cơ là kết quả của sự tương tác giữa các cá nhân và tình huống Động cơ có tác dụng chi phối thúc đầy người ta suy nghĩ và hành động. Các cá nhân khác nhau có các động cơ khác nhau, và trong các tình huống khác nhau động cơ nói chung là khác nhau.
Mức độ thúc đây của động cơ cũng sẽ khác nhau giữa các cá nhân cũng như trong mỗi cá nhân ở các tình huống khác nhau. Động cơ được định nghĩa: “Động cơ là mục đích chủ quan của hoạt động của con người (cộng đông, tập thể, xã hội), là động lực thúc đây con người hành động nhằm đáp ứng các nhu câu đặt ra" Động cơ rất trừu tượng và khó xác định bởi: Động cơ thường được che dấu từ nhiều động cơ thực do yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội. Hơn nữa động cơ luôn biến đôi, biến đổi theo môi trường sống và biến đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con người có những yêu cầu và động cơ làm việc khác nhau. Khi đói khát thì động cơ làm việc để được ăn no mặc ấm, khi có ăn có mặc thì động cơ thúc đây làm việc để muốn giàu có và muốn thể hiện.Vậy, muốn nắm bắt được động cơ thúc đây dé nhân viên làm việc phải xét đến từng thời điểm cụ thể, môi trường cụ thể và đối với từng cá nhân nhân viên 1.3 Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân sự Một tô chức có thê đạt năng suất lao động khi họ có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo.
Đê đạt được điều này thì phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà nhà quản lý sử dụng để thúc đây động cơ làm việc cho nhân viên. Vậy thúc đây động cơ làm việc là gì? Thúc đây động cơ làm việc là quá trình làm nảy sinh động cơ làm việc trong mỗi nhân viên. Do đó, thúc đây động cơ làm việc được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến nhân viên nhằm làm cho nhân viên xuất hiện động cơ làm việc từ đó thúc đây họ hài lòng với công việc, mong, muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa để đóng góp cho tô chức. Vậy thúc đây động cơ làm việc cho nhân viên được hiệu là tất cả các biện pháp nhà quản trị áp dụng vào nhân viên nhằm tạo ra động cơ làm việc cho nhân viên.
Ví dụ như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của nhân viên, vừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần,. Do đó, vấn đề quan trọng của động cơ đó là mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân viên, tạo cho nhân viên sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của nhân viên sẽ là gì. Việc dự đoán và kiêm soát hành động của nhân viên hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ. Tóm lại, thúc đây động cơ làm việc cho nhân viên là việc xây dựng, thực thi các biện pháp, giải pháp khuyến khích nhân viên nâng cao năng suất lao động, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ., thông qua các đòn bây kích thích về vật chất và tỉnh thần.12 Nhân tố ảnh hưởng đến thúc đấy động cơ làm việc 1.1 Nhân tổ thuộc về bản thân nhân sự Đây là các yếu tốt xuất phát từ chính bản thân nhân viên và là động cơ thôi thúc nhân viên làm việc, thực hiện những mục đích, mong muốn, những nhu cầu của mình.
Nhóm yếu tố này bao gồm mục tiêu cá nhân, hệ thống nhu cầu cá nhân, khả năng của nhân viên. Thứ nhất, mục tiêu của cá nhân Mục tiêu của cá nhân là trạng thái mong đợi, là đích hướng tới của cá nhân. Mỗi cá nhân sẽ có một mục tiêu khác nhau và họ sẽ có những hoạt động và cách thức hoạt động khác nhau để đạt được mục tiêu đó Mục tiêu cá nhân chính là động cơ thôi thúc nhân viên làm việc, khi họ có mục tiêu rõ ràng thì hoạt động của họ sẽ tốt hơn, hiệu quả hơn. Tùy thuộc và cấp độ cao hay thấp của mục tiêu mà mức độ cố gắng, nỗ lực của cá nhân sẽ tương ứng, từ đó hình thành nên động cơ làm việc với mức độ phù hợp.
Do đó, mỗi tổ chức cần phải có các biện pháp để hướng mục tiêu của nhân viên phù hợp và không đi ngược lại mục tiêu chung của tổ chức. Muốn vậy, người quản lý cần phải luôn tiếp cận, quan tâm, tìm hiểu đến nhân viên của mình. Thứ hai, hệ thống nhu câu của cá nhân Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, hệ thống nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng. Hệ thống nhu cầu của con người bao gồm: nhu cầu vật chất, nhu cầu tỉnh thần, nhu cầu học tập để nâng cao trình độ, chuyên môn, nhận thức và nhu cầu công bằng xã hội.
+ Nhu cầu vật chất: đây là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho nhân viên có thê sống và tạo ra của cải vật chất. + Nhu cầu tỉnh thần: khi đời sống càng được nâng cao thì những nhu cầu tỉnh thần như: nhu cầu lao động, làm việc có ích, nhu cầu thẩm mỹ, hướng về cái đẹp, nhu cầu giao tiếp,. được thỏa mãn thì làm con người thấy thoải mái, cảm thấy hăng say, hứng thú trong công việc. + Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ, chuyên môn và nhận thức: khi khoa học — kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển thì con người mong muốn được học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình để phù hợp với xu thế phát triển đó.
+ Nhu cầu công bằng xã hội: đây là một nhu cầu cấp bách và lâu dài của mọi người. Con người luôn cố gắng phấn đấu vì sự công bằng và dau tranh chống mọi bắt công, tiêu cực trong xã hội. Nghiên cứu hệ thống nhu cầu của nhân viên sẽ cho biết nhân viên muốn gì, cần gì? Người quản lý cần có những biện pháp thích hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu và thúc đây nhân viên làm việc tích cực, hiệu quả hơn và hăng say, sáng tạo trong công việc. Thứ ba, năng lực, khả năng của nhân viên Năng lực, khả năng của nhân viên là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và đặc tính tâm lý của nhân viên phù hợp với những yêu cầu của nghề nghiệp và đảm bảo cho người đó thực hiện các hoạt động nghề nghiệp đạt kết quả cao.
Năng lực, khả năng của nhân viên càng cao thì mục tiêu, yêu cầu đặt ra càng cao và dẫn đến động cơ làm việc lớn hơn. Người quản lý cần hiểu rõ năng lực, khả năng của nhân viên mình như thế nào đề có biện pháp thúc day phát triển những năng lực, khả năng đó làm cho nhân viên có động cơ cao trong công việc của bản thân.2 Nhân tổ xuất phát từ phía doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố xuất phát từ nơi nhân viên làm việc. Từ phong cách lãnh đạo,văn hóa tổ chức đến cơ sở vật chất kỹ thuật,. đều ảnh hưởng đến việc thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên.
Người quản lý cần phân tích, tìm hiểu những ảnh hưởng đó đề có các biện pháp thích hợp trong việc thúc đây động cơ làm việc cho lao động của mình. Nhóm yếu tố này gồm có:phong cách lãnh đạo; văn hóa tô chức; các chính sách nhân sự và việc thực hiện các chính sách nhân sự; cơ sở vật chất kỹ thuật; công việc mà nhân viên đảm nhận.