phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục gồm 3 chƣơng nhƣ sau: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TĂNG CƢỜNG THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NƢỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÖT VỐN FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG TRONG THỜI GIAN QUA. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP (KCN).
Sự cần thiết khách quan phải tăng cƣờng thu hút FDI vào KCN 1. Tổng quan về hình thức FDI Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của quan hệ kinh tế quốc tế, hoạt động FDI không ngừng mở rộng và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng, đặc biệt là đối với một nƣớc đang phát triển hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế nhƣ Việt Nam. Cho đến nay FDI đã trở thành xu thế tất yếu của thời đại mới và một trong các nhân tố góp phần tạo ra những cơ hội và ƣu thế cho nƣớc tiếp nhận nhằm tham gia có hiệu quả vào quá trình tự do hoá thƣơng mại toàn cầu và khu vực.1 Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của FDI a. Khái niệm chung về FDI FDI là một trong các hình thức đầu tƣ quốc tế chủ yếu mà chủ đầu tƣ đầu tƣ toàn bộ hay phần lớn vốn, tài sản vào các dự án kinh doanh ở nƣớc ngoài nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia quản l các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành thƣơng mại, dịch vụ.
Có nhiều khái niệm về FDI, cụ thể nhƣ sau: - Theo IMF, FDI đƣợc định nghĩa là “một khoản đầu tƣ với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế thu đƣợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tƣ trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hƣởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó”. - Theo Luật Đầu tƣ năm 2005 thì: “Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài là việc nhà ĐTNN đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các loại hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài, trong đó nhà ĐTNN là tổ chức kinh tế, cá nhân nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam.” Vậy tóm lại, Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài là hình thức mà nhà đầu tƣ bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ. Trong đó nhà đầu tƣ có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần/ toàn bộ vốn đầu tƣ và giữ quyền quản l , điều hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trực tiếp đối tƣợng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu đƣợc lợi nhuận từ các hoạt động đầu tƣ đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật FDI, Luật Doanh nghiệp, Luật cạnh tranh và các Bộ luật khác có liên quan của nƣớc sở tại.
Đ c điểm cơ bản của FDI Thứ nhất: đây là hình thức đầu tƣ bằng vốn của tƣ nhân do các chủ đầu tƣ tự quyết định đầu tƣ, tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Đầu tƣ theo hình thức này không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần về kinh tế cho nƣớc tiếp nhận vốn đầu tƣ, hơn nữa còn đem lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao. Thứ hai: chủ FDI có quyền điều hành toàn bộ hoạt động đầu tƣ nếu là doanh nghiệp 100% vốn nƣóc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình, chính tỷ lệ góp vốn sẽ quy định việc phân chia quyền lợi và trách nhiệm cũng nhƣ việc phân chia lợi nhuận và rủi ro giữa các chủ đầu tƣ. Thứ ba: hình thức đầu tƣ FDI thƣờng đi kèm với chuyển giao công nghệ.
Cụ thể, nƣớc chủ nhà có thể tiếp nhận đƣợc công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi đƣợc kinh nghiệm quản l .mà các hình thức đầu tƣ khác không đáp ứng đƣợc. Thứ tƣ: nguồn vốn FDI ngoài nguồn vốn đầu tƣ ban đầu của chủ đầu tƣ dƣới hình thức vốn góp, trong quá trình hoạt động còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh cũng nhƣ vốn đầu tƣ từ nguồn lợi nhuận thu đƣợc.2 Phân loại các hình thức FDI a. Căn cứ vào phƣơng thức thâm nhập. Căn cứ vào xu thế đầu tƣ hiện nay, FDI đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức chủ yếu là Đầu tƣ mới (Greenfield Investment - GI) và Mua lại và sáp nhập (Cross-Border Mergers and Acquisitions - M&As).
+ GI là việc các nhà đầu tƣ thành lập một doanh nghiệp mới ở nƣớc nhận đầu tƣ sau đó trực tiếp cung cấp vốn cho doanh nghiệp đó hoạt động. + Ngƣợc lại, M&As là việc các nhà đầu tƣ chuyển vốn vào nƣớc nhận đầu tƣ thông qua hình thức mua lại một phần hoặc toàn bộ và/hoặc sáp nhập các doanh nghiệp đang hoạt động ở nƣớc nhận đầu tƣ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Với hình thức Mua lại, ta quan tâm đến việc chuyển giao quyền sở hữu của doanh nghiệp, còn khi nói đến Sáp nhập là nói đến một quy trình mang tính pháp lý nhiều hơn, có thể xảy ra sau khi mua lại. Căn cứ vào mức độ tham gia của nhà đầu tƣ + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Đây là hình thức đòi hỏi chủ FDI phải tự bỏ vốn ra, vận hành kinh doanh trên lãnh thổ nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, cam kết tuân thủ theo pháp luật của nƣớc sở tại. Phƣơng thức này đòi hỏi nhà ĐTNN phải trải qua quá trình tìm hiểu cụ thể về các yếu tố cơ bản nhƣ chính trị, pháp l , văn hoá, xã hội của quốc gia tiếp nhận đầu tƣ. + Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài. Nhà ĐTNN cùng với nhà đầu tƣ trong nƣớc góp vốn thành lập nên một công ty mới hoạt động trên lãnh thổ nƣớc tiếp nhận, theo pháp luật của nƣớc sở tại.
Đây là phƣơng thức phổ biến nhất ở Việt nam trong thời gian qua nhƣng cũng từ thực tế đã cho thấy sự hợp tác này không phải lúc nào cũng suôn sẻ và thƣờng thì phía đối tác Việt nam do quản lý kém nên dần mất quyền kiểm soát vào tay đối tác nƣớc ngoài. + Hợp đồng hợp tác kinh doanh Đây là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. Thời hạn cần thiết của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp tác thoả thuận phù hợp với tính chất, mục tiêu kinh doanh. + Hợp đồng BOT, BTO, BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO - Build Transfer Operate): Nhà ĐTNN sẽ xây dựng sau đó chuyển giao quyền sở hữu công trình đó cho Chính phủ nƣớc sở tại.
Chính phủ nƣớc sở tại sẽ dành cho nhà đầu tƣ quyền tổ chức kinh doanh từ công trình đó trong một khoảng thời gian xác định trƣớc để nhà ĐTNN có thể thu hồi lại vốn đầu tƣ cùng một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT - Build Operate Transfer): Nhà ĐTNN xây dựng, tổ chức vận hành trong một khoảng thời gian nhất định sau đó chuyển giao lại cho Chính phủ nƣớc sở tại quản lý tiếp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT - Build Transfer): Nhà ĐTNN xây dựng sau đó chuyển giao quyền sở hữu cho Chính phủ nƣớc sở tại. Chính phủ nƣớc sở tại sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ đƣợc thực hiện những dự án đầu tƣ khác nhằm thu hồi lại vốn đầu tƣ và một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý.
Vai trò của hoạt động FDI đối với địa phƣơng tiếp nhận Bổ sung cho nguồn vốn cho sự phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH-HĐH. Trong các lý luận về tăng trƣởng kinh tế, nhân tố vốn luôn đƣợc đề cập trƣớc hết và quan tâm hàng đầu. Khi một nền kinh tế muốn tăng trƣởng nhanh hơn, nếu vốn trong nƣớc không đủ, nó không thể chỉ dựa vào nội lực mà tất yếu cần các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài, trong đó không thể không kể đến nguồn vốn FDI. Bằng sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh ở chính quốc nhƣng còn mới và khá hiện đại đối với nƣớc tiếp nhận, FDI góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế nƣớc tiếp nhận đầu tƣ theo hƣớng CNH-HĐH và quốc tế hoá.
Tiếp thu công nghệ hiện đại và bí quyết quản lý Khi triển khai dự án đầu tƣ vào một nƣớc, chủ FDI không chỉ chuyển vào đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nhƣ máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình nhƣ công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trƣờng… (còn gọi là công nghệ mềm). Điều này cho phép các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần mà còn nhanh chóng tiếp cận đƣợc công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ quốc gia chƣa đƣợc tạo lập đầy đủ. Có ảnh hƣởng tích cực đối với cán cân thanh toán quốc tế của các nƣớc đang phát triển, thúc đẩy tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu. Khi thu hút FDI từ các công ty TNCs, không chỉ các công ty có vốn đầu tƣ của tập đoàn đa quốc gia, mà ngay cả các công ty khác trong nƣớc có quan hệ làm ăn với công ty đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực.
Với các nƣớc đang phát triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tự túc. Chính vì vậy, nƣớc thu hút đầu tƣ sẽ có cơ hội tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.