Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI (FPI)

1.1. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.2. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.4. Tác động hai mặt của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.5. Các hình thức thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.6. Phát hành chứng khoán trên thị trường trong nước

1.7. Phát hành chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế

1.8. Các loại hình quỹ đầu tư

1.9. Kiểm soát vốn

1.10. Các phương pháp kiểm soát vốn

1.11. Mục tiêu của kiểm soát vốn

1.12. Kinh nghiệm thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán ở một số nước trên thế giới

1.12.1. Thái Lan: sự kiểm soát “bồng bột”

1.12.2. Malaixia: sự kiểm soát “khôn ngoan”

1.12.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. Hàng hóa trên thị trường chứng khoán

2.3. Các công ty thành viên

2.4. Số lượng nhà đầu tư

2.5. Thực trạng thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.6. Toàn cảnh vốn đầu tư nước gián tiếp ngoài trên thị trường chứng khoán từ năm 2000 đến tháng 06/2009

2.7. Tình hình kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên TTCK Việt Nam trong thời gian qua

2.8. Những hạn chế trong việc thu hút và kiểm soát dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

3.2. Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường chứng khoán

3.3. Các biện pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

3.4. Cải thiện môi trường kinh doanh

3.5. Cho phép thành lập công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 100% vốn nước ngoài

3.6. Phát triển các thị trường giao dịch chứng khoán chuyên nghiệp, phát triển quy mô và chất lượng hoạt động của thị trường chứng khoán

3.7. Chuẩn mực hóa hệ thống kế toán, kiểm toán quốc tế trong các thông tin tài chính

3.8. Thực hiện chính sách minh bạch công khai thông tin

3.9. Hoàn thiện hệ thống giao dịch và hạ tầng công nghệ

3.10. Giới thiệu, quảng bá Việt Nam và TTCK Việt Nam với NĐTNN

3.11. Thực hiện chính sách mở cửa thu hút FPI

3.12. Phát triển đa dạng hàng hóa trên thị trường chứng khoán

3.13. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm

3.14. Giải pháp kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

3.15. Mở tài khoản giao dịch tại tổ chức tín dụng

3.16. Đánh thuế đối với những khoản đầu tư ngắn hạn

3.17. Xây dựng hệ thống thông tin, chế độ báo cáo về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.18. Tăng cường quản lí và giám sát thị trường tài chính

3.19. Thực hiện chế độ tỷ giá linh hoạt hơn

3.20. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việc thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) trở thành một yếu tố quan trọng trong việc phát triển thị trường chứng khoán. FPI không chỉ cung cấp nguồn vốn cần thiết mà còn thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa. Tuy nhiên, để thu hút và kiểm soát dòng vốn này, cần có những giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác. FPI có tính thanh khoản cao, tính bất ổn và tính đa dạng, điều này khiến cho nó trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

1.2. Tác động của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến nền kinh tế

FPI có tác động tích cực đến nền kinh tế thông qua việc tăng cường nguồn vốn, giảm chi phí vốn và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra những rủi ro nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

II. Những thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như môi trường đầu tư chưa hoàn thiện, thiếu minh bạch và rủi ro chính trị là những yếu tố cản trở dòng vốn này.

2.1. Môi trường đầu tư và hệ thống pháp lý

Môi trường đầu tư tại Việt Nam cần được cải thiện để thu hút FPI. Hệ thống pháp lý cần rõ ràng và minh bạch hơn để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài.

2.2. Rủi ro và bất ổn chính trị

Rủi ro chính trị và bất ổn trong nền kinh tế có thể khiến nhà đầu tư nước ngoài e ngại khi quyết định đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Cần có các biện pháp để giảm thiểu những rủi ro này.

III. Các phương pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài hiệu quả

Để thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các biện pháp này không chỉ giúp tăng cường dòng vốn mà còn nâng cao chất lượng của thị trường chứng khoán.

3.1. Cải thiện môi trường kinh doanh

Cải thiện môi trường kinh doanh là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút FPI. Cần tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch và ổn định.

3.2. Phát triển các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ

Việc cho phép thành lập các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 100% vốn nước ngoài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FPI

Nghiên cứu về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài cho thấy rằng việc thu hút FPI đã mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, cần có những biện pháp kiểm soát hiệu quả để đảm bảo sự ổn định của thị trường.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước khác

Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FPI từ các nước như Thái Lan và Malaysia có thể giúp Việt Nam rút ra bài học quý giá trong việc kiểm soát dòng vốn này.

4.2. Kết quả thực tiễn từ thị trường chứng khoán Việt Nam

Thực trạng thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam cho thấy sự gia tăng đáng kể trong những năm qua, nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa.

V. Kết luận và tương lai của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Việc thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tương lai của FPI tại Việt Nam phụ thuộc vào các chính sách và biện pháp được thực hiện để cải thiện môi trường đầu tư.

5.1. Định hướng phát triển thị trường vốn

Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cần được xác định rõ ràng để thu hút FPI hiệu quả hơn.

5.2. Các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI (FPI) 1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Khái niệm: Trong thuật ngữ kinh tế quốc tế, bên cạnh thuật ngữ “Foreign Indirect Investment” (FII-đầu tư gián tiếp nước ngoài) vẫn tồn tại và phát triển thuật ngữ “Foreign Porfolio Investment” (FPI-đầu tư nước ngoài qua danh mục chứng khoán).

Nhiều nhà khoa học và hoạch định chính sách coi hai thuật ngữ này là đồng nghĩa, không có sự phân biệt. Có quan điểm cho rằng FII được sử dụng trong mối quan hệ với đầu tư trực tiếp – tức là chỉ bao gồm đầu tư vào doanh nghiệp thông qua việc mua bán cổ phiếu doanh nghiệp (không kể đầu tư mua trái phiếu hoặc chứng chỉ có giá khác) ở giới hạn chưa trở thành đầu tư trực tiếp. Trong khi, FPI lại có nghĩa rộng hơn: đó là việc đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu mà thông qua đó, nhà đầu tư có thể trực tiếp sở hữu và quản lý doanh nghiệp (trở thành đầu tư trực tiếp) hoặc không trực tiếp quản lý doanh nghiệp (đầu tư gián tiếp). Theo Luật Đầu Tư năm 2005 của Việt Nam thì " Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư" Vì vậy, đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể được hiểu theo nghĩ rộng thông qua 3 hình thức: - “Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác” của doanh nghiệp, Chính phủ và các tổ chức khác được phép phát hành.

- Đầu tư thông qua “quỹ đầu tư chứng khoán”. - Đầu tư thông qua “các định chế trung gian khác”. Với nghĩa này thì đầu tư gián tiếp nước ngoài được hiểu tương đương với thuật ngữ Foreign Porfolio Investment (FPI). Những đặc trưng cơ bản của vốn FPI: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Tính thanh khoản cao Do chỉ quan tâm đến lợi tức (với một mức rủi ro nhấn định) hoặc mức độ an toàn của chứng khoán (với một mức lợi tức nhất định) chứ không quan tâm đến việc quản lý quá trình sản xuất và kinh doanh thực tế nên FPI có tính thanh khoản cao (high liquidity).

Nói cách khác, nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể dễ dàng bán lại những chứng khoán cổ phần và chứng khoán nợ mà họ đang nắm giữ để đầu tư vào nơi khác với mức tỷ suất lợi tức cao và một mức rủi ro nhất định, hay với mức rủi ro thấp hơn và với mức tỷ suất lợi tức nhất định. Tính thanh khoản cao của FPI khiến cho hình thức đầu tư này mang tính ngắn hạn (short term), mặc dù cổ phiếu được coi là hình thức đầu tư dài hạn và thời hạn trái phiếu có thời hạn lớn hơn một năm. - Tính bất ổn Do có thể thay đổi rất nhanh để tìm kiếm tỷ suất lợi tức cao hơn hay để có được mức độ rủi ro thấp hơn nên FPI còn có đặc tính là bất ổn định (volatility) và dễ bị đảo ngược (reveribility). Tính bất ổn định trong một giới hạn nào đó, có thể là có lợi khi nó cung cấp những cơ hội kinh doanh với lợi nhuận cao hoặc những cơ hội kinh doanh chênh lệch giá.

Những cơ hội này sẽ thu hút các nhà đầu tư và khiến cho thị trường tài chính nội địa hoạt động hiệu quả hơn. Tính bất ổn còn chỉ ra rằng thị trường đang tìm kiếm những hình thức phân bổ vốn tốt nhất cho những cơ hội kinh tế hiện hành. Tuy vậy, nếu điều này xảy ra thường xuyên và với mức độ lớn, những tác động tiêu cực đến hệ thống tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung sẽ xuất hiện. Hơn thế nữa, tính thanh khoản cao cùng với tính bất ổn của FPI còn có thể dẫn tới tình trạng rút vốn ồ ạt khi có sự thay đổi trong quan niệm của giới đầu tư hoặc của các điều kiện kinh tế bên trong cũng như bên ngoài.

- Tính đa dạng Ngoài các đặc điểm trên, vốn FPI còn có đặc tính là tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau (multiform) và rất phức tạp (complexity) như trái phiếu, cổ phiếu, giấy nợ thương mại (commercial paper) hoặc dưới dạng các công cụ phái sinh (derivative); có kỳ hạn (forward), tương lai (future), quyền chọn (option). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. - Nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào một nước, điều họ quan tâm đầu tiên là môi trường đầu tư và hệ thống luật pháp của nước họ đầu tư vào.

Môi trường đầu tư thông thoáng , hệ thống pháp lý ổn định, rõ ràng, minh bạch, bảo vệ được nhà đầu tư chân chính sẽ thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh mẽ. - Dòng vốn đầu tư nước ngoài chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và độ mở của thị trường chứng khoán, chất lượng của các cổ phiếu, trái phiếu, uy tín của nhà phát hành và nước phát hành; sự đa dạng và vận hành có hiệu quả của các định chế tài chính trung gian; sự phát triển và chất lượng của hệ thống thông tin và dịch vụ chứng khoán, trong đó có các tổ chức tư vấn và dịch vụ định mức hệ số tín nhiệm chứng khoán và doanh nghiệp. - Dòng chảy của vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường tài chính các nước theo tỷ lệ thuận với sự gia tăng quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động hiệu quả trong nước, cũng như việc nới rộng biên độ nắm giữ cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các doanh nghiệp. - Vốn đầu tư nước ngoài còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như bối cảnh quốc tế (hòa bình, kinh tế ổn định, các quan hệ ngoại giao và môi trường pháp lý thuận lợi); mức độ tự do hóa (chính sách khuyến khích đầu tư, sự thông thoáng của chính sách quản lý nhà nước đối với nhà đầu tư.); sự phát triển của hệ thống tiền tệ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nói riêng, và của các thể chế thị trường nói chung của nước tiếp nhận đầu tư.

Tác động hai mặt của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Tác động tích cực: - FPI góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa và làm giảm chi phí vốn thông qua việc đa dạng hóa rủi ro. Dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào các nước đang phát triển sẽ trực tiếp làm tăng nguồn vốn trên thị trường nội địa để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Ngoài ra, FPI còn cho phép các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội chia sẻ rủi ro của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 mình với các nhà đầu tư nội địa.

FPI sẽ khiến cho thị trường vốn nội địa trở nên có tính thanh khoản cao hơn và theo đó là việc đa dạng hóa rủi ro sẽ trở nên dễ dàng hơn, với kết quả là nguồn vốn sẽ dồi dào hơn và chi phí vốn đối với công ty sẽ giảm. - FPI thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa, hoàn thiện các thể chế và cơ chế thị trường. Dòng vốn đầu tư gián tiếp đổ vào thị trường tài chính thông qua việc mua bán các loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán và làm cho các loại chứng khoán niêm yết có tính thanh khoản cao hơn, thị trường năng động hơn và quy mô của thị trường qua đó cũng mở rộng hơn. Một khi thị trường có tính thanh khoản cao hơn, sâu hơn, và rộng hơn, một loạt dự án đầu tư khác nhau sẽ được tài trợ.

Nhà đầu tư sẽ mạnh dạn đầu tư vì họ tin rằng có thể quản lý được danh mục đầu tư của họ và có thể bán đi một cách nhanh chóng nếu muốn thu hồi vốn. Khi đó, các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội tiếp nhận được nguồn vốn phong phú, đa dạng. Vì thế, những thị trường có tính thanh khoản và hiệu suất cao sẽ tạo sức hút mạnh mẽ đối với đầu tư dài hạn. Sự hiện diện của các nhà đầu tư thể chế nước ngoài (công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, quỹ tự bảo vệ rủi ro.) sẽ giúp cho các thể chế tài chính trong nước có cơ hội tiếp cận với thị trường vốn quốc tế; áp dụng các công cụ và kỹ thuật tài chính mới như tương lai, quyền chọn, hoán đổi hoặc những công cụ bảo hiểm khác; cải tiến các khuôn khổ giám sát và điều tiết.

với kết quả là khả năng quản lý rủi ro của các nhà đầu tư nước ngoài lẫn các nhà đầu tư nội địa sẽ được tăng cường và nâng cao sức cạnh tranh của các thể chế tài chính nội địa. Thị trường tài chính phát triển làm tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Một công ty muốn cạnh tranh thu hút nguồn tài trợ thì phải hoạt động có hiệu quả hơn, triển vọng tốt hơn và có trình độ điều hành tốt hơn. Mặt khác, nếu thị trường chứng khoán phát triển tạo điều kiện cho các nhà đầu tư bên ngoài có thể mua lại doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả.

Mua lại có thể khiến cho công ty kinh doanh kém hiệu quả trở nên có hiệu quả và có lợi tức cao hơn. Mua lại cũng còn khiến cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 công ty trở nên vững mạnh hơn và đem lại lợi tức cho các nhà đầu tư cũng như cho nền kinh tế nội địa. FPI giúp tăng cường tính kỷ luật đối với thị trường nội địa. Do không có lợi thế về những thông tin nội bộ về các dự án đầu tư của công ty, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đặc biệt yêu cầu một mức độ công khai hóa cao hơn, những chuẩn mực kế toán cao hơn và mang theo những kinh nghiệm của họ trong việc thực hiện những chuẩn mực này.

Cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính cũng như trong việc tiếp nhận nguồn tài trợ sẽ buộc các thế chế tài chính nội địa và các công ty nội địa phải áp dụng những chuẩn mực kế toán quốc tế, thực hiện minh bạch hoá thông tin và cải tiến hình thức quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ