Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu từ các nhà tuyển dụng đối với người lao động ngày càng khắt khe. Bên cạnh bằng cấp đại học chính quy, các chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ nghề nghiệp và kỹ năng thực hành thực tế trở thành điều kiện tiên quyết giúp ứng viên hoàn thiện hồ sơ xin việc và đáp ứng yêu cầu công việc. Điều này thúc đẩy nhu cầu học tập các khóa bồi dưỡng ngắn hạn của sinh viên mới ra trường và cả những người đã đi làm muốn nâng cao năng lực chuyên môn để thăng tiến.

Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp kéo theo nhu cầu tuyển dụng nhân sự chuyên ngành tài chính – kế toán. Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều cơ sở đào tạo nghề nghiệp và cấp chứng chỉ đã xuất hiện, tạo nên môi trường cạnh tranh trực tiếp và gay gắt. Một số đối thủ cạnh tranh tiêu biểu của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trên địa bàn gồm có Trung tâm Đào tạo Kế toán Chuyên nghiệp ATA Global và Trung tâm Đào tạo Kế toán Thực hành ACC Huế. Để tồn tại, giữ chân khách hàng hiện tại và gia tăng số lượng học viên mới, Trung tâm Hồng Đức cần xây dựng các chính sách tiếp thị và nâng cao năng lực phục vụ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Huỳnh Thị Thu Thêm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp thu hút học viên theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác khai thác khách hàng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút học viên của trung tâm trong giai đoạn vừa qua, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm gia tăng số lượng học viên trong thời gian tới. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút học viên của các cơ sở giáo dục và đào tạo.
  2. Đánh giá thực trạng công tác thu hút khách hàng của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút học viên tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trong thời gian qua.
  4. Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm thu hút học viên đến với Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác gia tăng số lượng học viên đến theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Học viên đã và đang theo học tại các lớp của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (trụ sở chính đặt tại số 09 Trần Cao Vân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và số lượng học viên được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát được tiến hành từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020.

Quy trình nghiên cứu được triển khai theo 7 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Thiết kế mô hình nghiên cứu; (3) Tìm hiểu cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan; (4) Thiết lập bảng hỏi; (5) Khảo sát khách hàng; (6) Phân tích và xử lý kết quả khảo sát; (7) Kết luận và viết báo cáo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị kinh doanh dịch vụ và marketing giáo dục nghề nghiệp. Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận từ các quan điểm kinh điển:

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, Zeithaml & Bitner (2000), quan điểm của C. Mác và Từ điển Tiếng Việt. Phân tích 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất giữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
  • Dịch vụ đào tạo: Dẫn chiếu nghiên cứu của Cuthbert (1996) và Green & Harvey (1993) với 5 khía cạnh chất lượng giáo dục (sự vượt trội, sự hoàn hảo, sự phù hợp với mục tiêu, giá trị của đồng tiền, sự chuyển đổi).
  • Hành vi khách hàng và tiến trình ra quyết định: Khái niệm theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Kotler & Levy, James Engel và cộng sự; mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý); quy trình mua 5 giai đoạn (Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua).
  • Marketing Mix: Vận dụng mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) mở rộng sang 7P dịch vụ (bổ sung Process, People, Physical Evidence).
  • Mô hình tham khảo: Khóa luận kế thừa thang đo từ nghiên cứu của Phạm Thị Liên (2016) tại ĐHKT - ĐHQG Hà Nội; nghiên cứu SERVPERF của Nguyễn Thành Long (2006) tại ĐH An Giang; khóa luận của Nguyễn Thị Lâm Tùng (2020) về trung tâm IELTS ANI; và đề tài của Lê Thị Hà Lan (2019) về FPT Telecom Huế.

Từ cơ sở lý thuyết, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết:

  • $H_1$: Chương trình đào tạo (CTDT) tác động tích cực đến khả năng thu hút khách hàng.
  • $H_2$: Đội ngũ giảng viên (GV) tác động tích cực đến khả năng thu hút khách hàng.
  • $H_3$: Năng lực phục vụ (NLPV) tác động tích cực đến khả năng thu hút khách hàng.
  • $H_4$: Chính sách học phí (CSHP) tác động tích cực đến khả năng thu hút khách hàng.
  • $H_5$: Cơ sở vật chất (CSVC) tác động tích cực đến khả năng thu hút khách hàng.
  • Biến phụ thuộc: Khả năng thu hút khách hàng (THKH).

Thang đo thiết kế sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) với tổng cộng 27 biến quan sát:

  • Chương trình đào tạo (5 biến: CTDT1 – CTDT5): Khung chương trình chi tiết, chuẩn đầu ra, sự đổi mới qua từng năm, giáo trình bám sát dễ hiểu, sự cập nhật thường xuyên.
  • Đội ngũ giảng viên (4 biến: GV1 – GV4): Trình độ chuyên môn/kinh nghiệm, khả năng truyền đạt dễ hiểu, sự nhiệt tình giải đáp thắc mắc, thái độ gần gũi chia sẻ thực tế.
  • Năng lực phục vụ (5 biến: NLPV1 – NLPV5): Giải đáp thắc mắc, thời gian xử lý nhanh chóng, thái độ nhiệt tình, xử lý kịp thời vấn đề học vụ, thông báo kịp thời.
  • Chính sách học phí (4 biến: CSHP1 – CSHP4): Mức giá phù hợp từng khóa, cách tính giá hợp lý, chính sách ưu đãi giảm giá khi học liên tục, chính sách khen thưởng/học bổng.
  • Cơ sở vật chất (5 biến: CSVC1 – CSVC5): Vị trí tiếp nhận/tư vấn thuận tiện, phòng học sạch sẽ thoáng mát với sĩ số phù hợp, trang bị giáo trình tài liệu đầy đủ kịp thời, phương tiện hỗ trợ giảng dạy đầy đủ, bãi giữ xe rộng rãi an ninh.
  • Khả năng thu hút khách hàng (4 biến: THKH1 – THKH4): Độ tin cậy của trung tâm, cam kết đào tạo đúng thỏa thuận, sự sẵn sàng giới thiệu cho người khác, đánh giá chung về khả năng thu hút.

Phương pháp xác định cỡ mẫu điều tra được kết hợp từ hai công thức:

  • Theo yêu cầu phân tích EFA của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m = 5 \times 27 = 135$ mẫu).
  • Theo yêu cầu phân tích hồi quy đa biến: Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức $n = 50 + 8 \times m$ (với $m = 5$ biến độc lập $\rightarrow n = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu).
  • Tác giả lựa chọn kích thước mẫu chính thức là $n = 150$ mẫu, tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên trực tiếp đối với học viên đang học và đã học qua danh sách lưu trữ tại Phòng Đào tạo – Kế toán – Tổng hợp.

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tương đối, số tuyệt đối và tính toán tốc độ tăng trưởng kinh doanh qua các năm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua thống kê mô tả đặc điểm mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số Factor Loading $> 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về hoạt động thu hút khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh đào tạo

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ và marketing trong lĩnh vực đào tạo nghề ngắn hạn. Tác giả làm rõ bản chất của đào tạo là dịch vụ mang tính chất xã hội lẫn thị trường, trong đó học viên vừa là người thụ hưởng trực tiếp, vừa là chủ thể cùng tham gia vào quá trình tạo ra chất lượng dịch vụ. Nội dung phân tích chi tiết tiến trình ra quyết định mua của học viên, các rào cản tâm lý, thói quen tìm kiếm thông tin và cơ chế chuyển đổi nhu cầu.

Về mặt thực tiễn, chương I mô tả bức tranh thị trường đào tạo chứng chỉ kế toán - tài chính tại thành phố Huế, chỉ ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở đào tạo tư nhân trên cùng địa bàn. Từ việc tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong nước, chương I xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (CTDT, GV, NLPV, CSHP, CSVC) tác động đến biến phụ thuộc khả năng thu hút khách hàng (THKH), đồng thời xây dựng chi tiết thang đo 27 biến quan sát làm căn cứ cho việc khảo sát định lượng ở chương kế tiếp.

Chương II: Thực trạng thu hút học viên của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Chương II trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Trần Đức thành lập tháng 9/2007; đến tháng 11/2008 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Hồng Đức do ThS. Trần Minh Đức làm Giám đốc đại diện pháp luật. Doanh nghiệp vận hành hệ thống gồm 4 trung tâm chuyên trách (Trung tâm Đào tạo và Tư vấn, Trung tâm Phát triển Phần mềm, Trung tâm Sách và Văn hóa Hồng Đức, Trung tâm Nghiên cứu Tài chính – Kế toán – Thuế) cùng 4 phòng ban chức năng (Phòng Nghiên cứu Chiến lược, Phòng Đào tạo Kế toán Tổng hợp, Phòng Phát triển Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán). Ngoài các cơ sở tại thành phố Huế (09 Trần Cao Vân, 20 Lê Lợi, 01 Trương Định), công ty mở rộng chi nhánh tại Đà Nẵng (1093 Ngô Quyền và 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh).
  • Danh mục sản phẩm: Trung tâm cung cấp 16 chương trình đào tạo đa dạng từ ngắn hạn đến chuyên sâu. Khóa học có học phí cao nhất là "Chuyên viên kế toán Tổng hợp chất lượng cao" (14.500.000 đồng, thời gian 6–8 tháng, cam kết việc làm), khóa học phí thấp nhất là "Tin học Chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản" (550.000 đồng, thời gian 1,5 tháng). Các khóa học chủ lực gồm Kế toán Máy – Phần mềm kế toán (1.400.000 đồng), Kế toán Tổng hợp thực hành (2.100.000 đến 3.500.000 đồng), Kế toán trưởng Doanh nghiệp (3.500.000 đồng), Kế toán trưởng Đơn vị HCSN (4.500.000 đồng).
Chỉ tiêu lao động Năm 2017 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 10 100,00 12 100,00 15 100,00 +20,00 +25,00
1. Theo giới tính
- Nam 4 40,00 4 33,33 5 33,33 0,00 +25,00
- Nữ 6 60,00 8 66,67 10 66,67 +33,33 +25,00
2. Theo trình độ
- Trung cấp 4 40,00 4 33,33 4 26,67 0,00 0,00
- Cao đẳng 3 30,00 4 33,33 5 33,33 +33,33 +25,00
- Đại học 3 30,00 4 33,33 6 40,00 +33,33 +50,00

Quy mô lao động tăng từ 10 người (năm 2017) lên 15 người (năm 2019). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (66,67% năm 2019). Chất lượng lao động dịch chuyển tích cực khi số lượng nhân sự có trình độ đại học tăng gấp đôi (từ 3 người lên 6 người, chiếm 40%), trong khi lao động trình độ trung cấp duy trì cố định ở mức 4 người.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 Tỷ lệ 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 Tỷ lệ 2019/2018 (%)
1. Tổng doanh thu (trđ) 1.371,55 1.461,60 1.683,40 +90,05 +6,57 +221,80 +15,18
2. Tổng chi phí (trđ) 872,15 909,89 1.015,04 +37,74 +4,33 +105,15 +11,56
3. Lợi nhuận trước thuế (trđ) 499,40 551,71 668,36 +52,31 +10,47 +116,65 +21,14
4. Lợi nhuận sau thuế (trđ) 399,52 441,368 534,688 +41,848 +10,47 +93,32 +21,14

Kết quả kinh doanh ghi nhận tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2019 đạt 1.683,40 triệu đồng (tăng 15,18% so với 2018). Tốc độ tăng doanh thu qua các năm luôn cao hơn tốc độ tăng chi phí, giúp lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 534,688 triệu đồng (tăng trưởng 21,14% so với năm 2018).

Khóa học đào tạo 2017 (HV) Tỷ trọng 2017 (%) 2018 (HV) Tỷ trọng 2018 (%) 2019 (HV) Tỷ trọng 2019 (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
1. Nghề Kế toán chuyên nghiệp 27 3,58 28 3,49 31 3,39 +3,70 +10,71
2. Kế toán TH trên sổ sách & PM 31 4,11 33 4,11 35 3,83 +6,45 +6,06
3. Nhập môn kế toán 89 11,79 91 11,35 113 12,35 +2,25 +24,18
4. Kế toán TH - Kê khai thuế - Lập BCTC 124 16,42 131 16,33 147 16,07 +5,65 +12,21
5. Kế toán Máy - Phần mềm kế toán 226 29,93 233 29,05 252 27,54 +3,10 +8,15
6. Kế toán trưởng Doanh nghiệp 23 3,05 24 2,99 26 2,84 +4,35 +8,33
7. Kế toán trưởng Đơn vị HCSN 9 1,19 11 1,37 16 1,75 +22,22 +45,45
8. Thực hành Kế toán xây dựng 11 1,46 13 1,62 19 2,08 +18,18 +46,15
9. Thực hành Kế toán Thuế chuyên sâu 16 2,12 18 2,24 21 2,30 +12,50 +16,67
10. Kế toán TH đơn vị HCSN 13 1,72 15 1,87 23 2,51 +15,38 +53,33
11. Kế toán Thuế cho GĐ & nhà QL 19 2,52 21 2,62 22 2,40 +10,53 +4,76
12. Hành chính Văn phòng - Lưu trữ 22 2,91 26 3,24 31 3,39 +18,18 +19,23
13. Nghiệp vụ sư phạm 17 2,25 19 2,37 22 2,40 +11,76 +15,79
14. Tin học chuẩn CNTT cơ bản 101 13,38 110 13,72 122 13,33 +8,91 +10,91
15. Quản lý Khách sạn - Nhà hàng 27 3,58 29 3,62 35 3,83 +7,41 +20,69
Tổng cộng số lượng học viên 755 100,00 802 100,00 915 100,00 +6,23 +14,09

Tổng số lượng học viên tăng trưởng đều qua từng năm, từ 755 học viên (năm 2017) lên 802 học viên (năm 2018) và đạt 915 học viên (năm 2019). Khóa học "Kế toán Máy - Phần mềm kế toán" luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu đào tạo (27,54% đến 29,93%), đóng góp hơn 20% vào tổng doanh thu hàng năm. Kế tiếp là các khóa Kế toán Tổng hợp Thực hành (16,07% năm 2019), Tin học cơ bản (13,33% năm 2019) và Nhập môn kế toán (12,35% năm 2019).

Bên cạnh dữ liệu thứ cấp, chương II triển khai toàn diện quy trình kiểm định định lượng từ mẫu khảo sát 150 học viên theo danh mục bảng biểu: kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO and Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố), phân tích tương quan Pearson, xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA, đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$ và kiểm định One-Sample T-test cho từng nhóm biến (CTDT, GV, NLPV, CSHP, CSVC, THKH).

Chương III: Định hướng và giải pháp thu hút học viên theo học tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng, chương III đề xuất định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Giải pháp về chương trình đào tạo: Thường xuyên rà soát, đổi mới giáo trình bám sát các thông tư, chuẩn mực kế toán và chính sách thuế hiện hành; phân định rõ chuẩn đầu ra theo từng cấp độ; kết hợp phương pháp đào tạo "Cầm tay chỉ việc".
  2. Giải pháp về đội ngũ giảng viên: Thu hút chuyên gia, kế toán trưởng giàu kinh nghiệm thực tế; chuẩn hóa phương pháp sư phạm, nâng cao kỹ năng truyền đạt và tinh thần hỗ trợ người học.
  3. Giải pháp về năng lực phục vụ: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục ghi danh và học vụ; nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ nhiệt tình của bộ phận tư vấn và giáo vụ; thiết lập hệ thống thông báo kịp thời.
  4. Giải pháp về chính sách học phí: Giữ mức học phí cạnh tranh; đa dạng hóa hình thức ưu đãi cho học viên đăng ký theo nhóm hoặc học viên cũ đăng ký khóa nâng cao; duy trì quỹ học bổng khuyến học cho học viên đạt kết quả cao.
  5. Giải pháp về cơ sở vật chất: Nâng cấp máy tính và phòng máy thực hành kế toán, đảm bảo bản quyền phần mềm (MISA, PM Kế toán Việt Nam); bố trí phòng học thoáng mát, trang bị máy chiếu hiện đại; cải thiện không gian bãi đỗ xe an toàn, thuận tiện.
  6. Giải pháp khác: Tăng cường hoạt động truyền thông số, tối ưu hóa website và fanpage, mở rộng liên kết tuyển dụng với các doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ việc làm cho học viên sau tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu phản ánh chính xác các chỉ tiêu hoạt động của Trung tâm Hồng Đức trong giai đoạn 2017 – 2019:

  • Doanh thu tăng từ 1.371,55 triệu đồng (2017) lên 1.461,60 triệu đồng (2018) và 1.683,40 triệu đồng (2019).
  • Lợi nhuận sau thuế tăng từ 399,52 triệu đồng (2017) lên 441,368 triệu đồng (2018) và đạt 534,688 triệu đồng (2019).
  • Quy mô tuyển sinh tăng từ 755 học viên (2017) lên 915 học viên (2019), trong đó mảng thực hành kế toán máy và kế toán tổng hợp giữ vai trò xương sống trong nguồn thu của đơn vị.
  • Nguồn nhân lực tăng từ 10 người lên 15 người với tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 30% lên 40%.

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ giáo dục nghề nghiệp, vận dụng thành công mô hình đo lường 5 nhân tố (Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Năng lực phục vụ, Chính sách học phí, Cơ sở vật chất) phù hợp với loại hình trung tâm đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn cấp địa phương.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về cơ cấu khóa học, tình hình chi phí - doanh thu và đánh giá của học viên; đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng nguồn lực của Trung tâm Hồng Đức, tạo cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo đơn vị hoạch định chính sách tuyển sinh trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại các chi nhánh ở thành phố Đà Nẵng, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống của công ty còn mang tính cục bộ.
  • Giới hạn đối tượng điều tra: Khảo sát sơ cấp dừng lại ở kích thước mẫu $n = 150$ đối với những người đã và đang học tại trung tâm; chưa tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng học để tìm hiểu sâu hơn về rào cản chọn trường.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu kinh doanh thứ cấp được tổng kết đến hết năm 2019 và khảo sát sơ cấp hoàn thành vào cuối năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên nhiều địa bàn khác nhau (đặc biệt là thị trường Đà Nẵng), khảo sát bổ sung nhóm khách hàng tiềm năng ngoài xã hội, đồng thời cập nhật biến động thị trường lao động và hình thức đào tạo trực tuyến trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Marketing: Cung cấp bài mẫu chuẩn mực về việc xây dựng thang đo Likert, công thức xác định cỡ mẫu kết hợp EFA - Hồi quy đa biến và quy trình phân tích SPSS hoàn chỉnh cho một đề tài nghiên cứu ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý tại các trung tâm đào tạo ngắn hạn, trung tâm dạy nghề và cơ sở tư vấn: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cơ cấu danh mục khóa học, phương pháp định giá học phí và tổ chức bộ máy nhân sự cho mô hình đào tạo nghề kế toán - tin học quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng cấu trúc 27 biến quan sát đo lường dịch vụ đào tạo ngắn hạn và hệ thống số liệu kinh doanh - học viên thực tế giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty Cổ phần Hồng Đức.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa học nào thu hút số lượng học viên đông nhất và đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất tại Trung tâm Hồng Đức?
Khóa học "Kế toán Máy - Phần mềm kế toán" (mã khóa học số 5) có số lượng học viên cao nhất liên tục qua 3 năm: 226 học viên (năm 2017), 233 học viên (năm 2018) và 252 học viên (năm 2019), chiếm tỷ trọng từ 27,54% đến 29,93% tổng số học viên và luôn đóng góp trên 20% tổng doanh thu hàng năm của trung tâm.

2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Tác giả kết hợp hai công thức: theo phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 27 = 135$ mẫu); theo phân tích hồi quy đa biến với 5 biến độc lập, kích thước mẫu tối thiểu là $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Để nâng cao độ tin cậy, tác giả chọn cỡ mẫu lớn hơn là $n = 150$ học viên.

3. Tình hình tài chính của Trung tâm Hồng Đức giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận sự thay đổi cụ thể ra sao?
Tổng doanh thu tăng từ 1.371,55 triệu đồng (2017) lên 1.461,60 triệu đồng (2018) và đạt 1.683,40 triệu đồng (2019). Tổng chi phí tăng tương ứng từ 872,15 triệu đồng (2017) lên 1.015,04 triệu đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm: 399,52 triệu đồng (2017), 441,368 triệu đồng (2018) và 534,688 triệu đồng (2019).

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 23 biến quan sát: Chương trình đào tạo (5 biến), Đội ngũ giảng viên (4 biến), Năng lực phục vụ (5 biến), Chính sách học phí (4 biến), Cơ sở vật chất (5 biến); cùng 1 nhóm nhân tố phụ thuộc là Khả năng thu hút khách hàng gồm 4 biến quan sát. Tổng số biến quan sát trong thang đo là 27 biến.

5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hồng Đức gồm những bộ phận nào?
Công ty gồm 4 trung tâm đào tạo và kinh doanh trực thuộc: Trung tâm Đào tạo và Tư vấn, Trung tâm Phát triển Phần mềm, Trung tâm Sách và Văn hóa Hồng Đức, Trung tâm Nghiên cứu Tài chính – Kế toán – Thuế; cùng 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Phát triển Kinh doanh, Phòng Đào tạo Kế toán Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Nghiên cứu Chiến lược.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thu Thêm đã phản ánh toàn diện thực trạng kinh doanh và hoạt động tuyển sinh tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trong giai đoạn 2017 – 2019. Đề tài xây dựng khung nghiên cứu định lượng 5 nhân tố phù hợp với lĩnh vực đào tạo nghề kế toán ngắn hạn và chỉ ra các trọng tâm cần hoàn thiện trong dịch vụ giáo dục. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị và thu hút học viên trong môi trường cạnh tranh cấp địa phương.