Chương 1: Cơ sở lý luận về đăng ký kinh doanh và thu hút đăng ký kinh doanh và phương pháp nghiên cứu. Ngƣời viết đã tổng hợp các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm cơ sở thực hiện nghiên cứu. Chương 2: Thực trạng thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tại chƣơng này, Ngƣời viết đã trình bày cụ thể về thực trạng, tình hình thu hút đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng và trình bày các kết quả nghiên cứu.
Chương 3: Giải pháp thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Tại chƣơng cuối, Ngƣời viết đã trình bày phần định hƣớng phát triển và các giải pháp đƣợc đƣa ra về vấn đề thu hút đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Dƣơng. 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH, THU HÚT ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm iên qu n ến ăng inh do nh và do nh nghiệp nhỏ và vừ 1.1 Khái niệm về Đăng inh do nh Đăng ký kinh doanh là việc một cá nhân hay một tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để đƣợc quyền sản xuất, kinh doanh và có trụ sở chính của công ty đặt tại địa phƣơng - nơi cơ quan đăng ký doanh nghiệp quản lý. Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh là số vốn mà một cá nhân hoặc các thành viên đã góp hoặc cam kết góp và đƣợc ghi vào điều lệ công ty.
Đối với một số ngành nghề thì sẽ có quy định riêng về vốn pháp định, sẽ yêu cầu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh phải có số vốn lớn hơn hoặc bằng với số vốn quy định.2 Khái niệm, ặc iểm về do nh nghiệp nhỏ và vừ 1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) Việc đánh giá doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ đƣợc thông qua các tiêu chí đƣợc quy định cụ thể ở mỗi quốc gia. Tiêu chí DNN&V thƣờng là dựa vào quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Nhìn chung, các nƣớc trên thế giới sử dụng hai nhóm tiêu thức phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng để định nghĩa DNN&V. Tiêu chí định tính dựa trên đặc trƣng cơ bản của các DNN&V nhƣ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp… Các tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế.
Do đó, nhóm tiêu chí này thƣờng chỉ đƣợc dùng làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng mà ít đƣợc sử dụng làm cơ sở để xác định quy mô doanh nghiệp. 7 Tiêu chí định lƣợng thƣờng bao gồm các nhóm chỉ tiêu về: số lao động hay tổng vốn, doanh thu hoặc lợi nhuận. Trong đó vốn và số lao động đƣợc áp dụng nhiều nhất làm tiêu chí xác định DNN&V.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và vùng lãnh thổ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG QUỐC GIA Số o ộng Tổng vốn hoặc giá trị tài sản (ĐVT: người) INDONESIA < 100 <0,6 tỷ Rupi SINGAPORE <100 <499 triệu USD THÁI LAN <100 <200 Bath HÀN QUỐC <300 trong Công nghiệp, xây dựng <0,6 triệu USD <200 trong thƣơng mại dịch vụ <0,25 triệu USD NHẬT BẢN <100 trong bán buôn <10 triệu yên <50 trong bán lẻ <100 triệu yên EU <250 <27 triệu EUR MỸ <500 <20 triệu USD Nguồn: 1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa, OECD, 2000 8 Trên thực tế mỗi nƣớc có quy định khác nhau về số lao động và vốn cho DNN&V. Về số lao động thì thƣờng dƣới 100 ngƣời hoặc dƣới 200 ngƣời.
Có nƣớc còn quy định số lao động theo nhóm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá về quy mô của doanh nghiệp. Việt Nam trƣớc đây có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, từ khi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNN&V thì định nghĩa DNN&V đã đƣợc hiểu thống nhất: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất – kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 lao động”. Bên cạnh khái niệm trên, ngƣời ta còn dùng thêm khái niệm doanh nghiệp cực nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo sự phân loại của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam nhƣ sau: “Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao động ít hơn 50 ngƣời.
Các doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 49 lao động là doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp có số lao động từ 1 đến 9 ngƣời đƣợc coi là doanh nghiệp cực nhỏ”. Với sự loại trừ từ khái niệm này thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có lao động từ 50 đến 299 ngƣời theo khái niệm nêu trên. Tuy nhiên, qua 7 năm thực hiện, khái niệm DNN&V của Nghị định 90 đã bộc lộ những điểm chƣa hợp lý “có những doanh nghiệp có số lao động vƣợt xa con số 300 (có trƣờng hợp 500-600 lao động), nhƣng vì vốn đăng ký dƣới 10 tỷ đồng nên vẫn đƣợc coi DNN&V. Ngƣợc lại, có doanh nghiệp có mức vốn đăng ký hàng trăm tỷ đồng, nhƣng số lao động thƣờng xuyên thấp hơn 300 cũng đƣợc xếp vào “đội ngũ” DNN&V.
Mặt khác việc khái niệm DNN&V không phân theo lĩnh vực sản xuất cũng có hạn chế, vì đối với lĩnh vực sản xuất số vốn thậm chí là 20 tỷ vẫn thấy là ít, nhƣng đối với các doanh nghiệp dịch vụ thì số vốn này lại nhiều. Hơn nữa, tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo vốn điều lệ do doanh nghiệp tự kê khai và đăng ký tại cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh thƣờng “mang tính chủ quan, không chính xác và khó 9 kiểm soát”. Điều này sẽ làm việc vận dụng chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNN&V gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, Chính phủ đã ban hành định nghĩa mới về DNN&V trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nội dung đƣợc quy định trong Nghị định 56: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ bảng sau: Bảng 1.2 Bảng tổng h p các tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ vừa Do nh nghiệp siêu Quy mô Do nh nghiệp nhỏ Do nh nghiệp vừ nhỏ Số lao Doanh Nguồn Số lao Doanh Nguồn Số lao Doanh Nguồn Lĩnh vực động thu vốn động thu vốn động thu vốn N ng nghiệp, âm ≤ 10 ≤ 100 ≤ 20 ≤ 20 ≤ 200 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 3 tỷ ≤ 3 tỷ nghiệp, ngƣời ngƣời tỷ tỷ ngƣời tỷ tỷ thủy sản C ng ≤ 10 ≤ 100 ≤ 20 ≤ 20 ≤ 200 ≤ 200 ≤ 100 nghiệp, ≤ 3 tỷ ≤ 3 tỷ ngƣời ngƣời tỷ tỷ ngƣời tỷ tỷ ây dựng Thƣơng ≤ 10 ≤ 10 ≤ 50 ≤ 100 ≤ 50 ≤ 100 ≤ 300 ≤ 100 mại, dịch ≤ 3 tỷ ngƣời tỷ ngƣời tỷ tỷ ngƣời tỷ tỷ vụ Nguồn: Tổng h p 10 1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Một là, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ, lao động ít Hiện tại nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 80% số lƣợng doanh nghiệp cả nƣớc. Mặc dù tăng nhanh về số lƣợng nhƣng nếu x t về quy mô vốn của các DNN&V trong những năm gần đây thì lại rất thấp, ở mức trung bình khoảng 2 tỷ đồng trên một doanh nghiệp. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, DNN&V là các doanh nghiệp có số vốn pháp định không vƣợt quá 10 tỷ, có số lao động không vƣợt quá 300 lao động. Với số vốn nhỏ nhƣ vậy thì các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với các công nghệ hiện đại, mở rộng thị trƣờng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhất là khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn sản xuất cùng một loại sản phẩm trong thị trƣờng về chất lƣợng cũng nhƣ giá thành.
Đặc biệt là khi nền kinh tế có biến động lớn, ví dụ biến động về đầu vào, biến động về xăng dầu, biến động về quy định tiền lƣơng tối thiểu vùng. DNN&V khó có khả năng chống đỡ và dễ dẫn đến bị phá sản. Đồng thời, với số lao động ít, các DNN&V sẽ gặp nhiều khó khăn, cản trở trong quá trình sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất kinh doanh. Với số lao động ít nhƣ vậy, sẽ khó mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề nghiệp vụ cho các nhân viên.
Mặt khác đa số ngƣời lao động, nhất là ngƣời lao động có tay nghề nghiệp vụ tốt, trình độ chuyên môn giỏi, khi tìm kiếm việc làm đều có xu hƣớng muốn vào các doanh nghiệp lớn để phát triển, điều này khiến các DNN&V gặp khó khăn trong quá trình tuyển dụng lao động. Hai là, đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Các DNN&V chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn tƣ nhân (chiếm khoảng 80%) do đặc điểm về quy mô vốn và số lƣợng lao động nhỏ. Điều này tạo khó khăn cho việc quản lý của các cơ quan nhà nƣớc đối với các DNN&V. Nhất là đối với các doanh nghiệp tƣ nhân hoạt động linh hoạt nhƣng k m hiệu quả.
Các 11 doanh nghiệp tƣ nhân thƣờng khi thành lập và trong quá trình hoạt động chƣa có một tầm nhìn chiến lƣợc hoạt động trong tƣơng lai cho doanh nghiệp của mình. Thông thƣờng là kiểu doanh nghiệp gia đình, do các thành viên trong gia đình nắm giữ các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có một biến cố xảy ra thì không có kinh nghiệm chống đỡ hoặc không đủ khả năng chống đỡ, dẫn đến thua lỗ phải giải thể doanh nghiệp hoặc nặng hơn là phá sản. Việc quản lý các doanh nghiệp tƣ nhân cũng rất khó khăn.