Giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng tại khu vực duyên hải nam trung bộ việt nam

Tài liệu nghiên cứu Giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che nhằm cải thiện kết quả năng lượng cho văn phòng cao tầng tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Viện Kiến Trúc Quốc Gia

Chuyên ngành

Kiến Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

232
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5. TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LỚP VỎ BAO CHE HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO VĂN PHÒNG CAO TẦNG

0.5.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của công trình hiệu quả năng lượng

0.5.2. Thực trạng tiêu thụ năng lượng trên thế giới và Việt Nam

0.5.3. Thực trạng thiết kế và xây dựng công trình hiệu quả về năng lượng

0.5.4. Đánh giá hiệu quả năng lượng của công trình xây dựng

0.5.5. Tình hình thiết kế và xây dựng công trình hiệu quả năng lượng trên thế giới và Việt Nam

0.5.5.1. Tình hình thế giới
0.5.5.2. Tình hình một số nước trong khu vực

0.5.6. Tình hình phát triển công trình hiệu quả năng lượng ở Việt Nam

0.5.7. Tình hình thiết kế và xây dựng văn phòng cao tầng hiệu quả năng lượng tại khu vực trung bộ (Lấy Đà Nẵng là nghiên cứu điển hình)

0.5.8. Tổng quan tình hình xây dựng văn phòng cao tầng. Đánh giá về công trình hiệu quả năng lượng tại Việt Nam và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ

0.5.9. Tổng quan về giải pháp thiết kế vỏ bao che công trình phù hợp với điều kiện khí hậu và hiệu quả năng lượng trên thế giới và Việt Nam

0.5.9.1. Các dạng vỏ bao che hiệu quả năng lượng trên thế giới
0.5.9.2. Tổng quan về giải pháp thiết kế vỏ bao che công trình phù hợp với điều kiện khí hậu và hiệu quả năng lượng ở Việt Nam

0.5.10. Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan

0.5.10.1. Các đề tài nghiên cứu trong nước
0.5.10.2. Các đề tài hợp tác nghiên cứu
0.5.10.3. Các luận án tiến sỹ

0.5.11. Vấn đề nghiên cứu đặt ra đối với đề tài

1. CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THIẾT KẾ LỚP VỎ BAO CHE HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO VĂN PHÒNG CAO TẦNG

1.1. Lý thuyết về công trình văn phòng cao tầng

1.2. Lý thuyết về lớp vỏ bao che công trình kiến trúc

1.3. Cơ sở đánh giá hiệu quả năng lượng của văn phòng cao tầng

1.4. Nâng cao hiệu quả năng lượng trong thiết kế kiến trúc

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.5.1. Thực trạng thiết kế vỏ bao che của các công trình cao tầng ở nước ta hiện nay

1.5.2. Những kết quả khảo sát, đánh giá ở những công trình thực tế

1.5.2.1. Tính chất, số liệu đặc trưng của các loại vật liệu
1.5.2.2. Tính chất, số liệu đặc trưng của các nguồn sáng
1.5.2.3. Tính chất, số liệu, công nghệ đặc trưng của các hệ thống ĐHKK

1.5.3. Cơ sở khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ

1.5.4. Các Công ước quốc tế về phát triển bền vững

1.5.5. Chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng

1.5.6. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia 09/2017 về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả

1.5.7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan đến công trình cao tầng

1.5.8. Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1.5.9. Một số văn bản pháp lý khác

1.5.10. Các yếu tố kinh tế – xã hội

1.5.10.1. Các yếu tố kinh tế
1.5.10.2. Các yếu tố xã hội

2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TÍCH HỢP VỎ BAO CHE NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO VĂN PHÒNG CAO TẦNG TẠI KHU VỰC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VIỆT NAM

2.1. Đề xuất các nguyên tắc và quy trình thiết kế tích hợp vỏ bao che nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng

2.1.1. Nguyên tắc chung

2.1.2. Nguyên tắc tích hợp các yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng tòa nhà

2.1.3. Quy trình thiết kế tích hợp vỏ bao che nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng

2.2. Giải pháp thiết kế tích hợp lớp vỏ bao che công trình văn phòng cao tầng

2.2.1. Giải pháp tổ chức thông gió tự nhiên đảm bảo hiệu quả năng lượng

2.2.2. Giải pháp chiếu sáng tự nhiên đảm bảo hiệu quả năng lượng

2.2.3. Giải pháp về điều hòa không khí đảm bảo hiệu quả năng lượng

2.2.4. Tích hợp tác động đồng thời của 3 yếu tố thông gió tự nhiên – chiếu sáng tự nhiên – điều hòa không khí

2.3. Công cụ đánh giá hiệu quả năng lượng lớp vỏ bao che thông qua tích hợp 3 yếu tố

2.3.1. Cơ sở đề xuất công cụ đánh giá hiệu quả năng lượng lớp vỏ bao che thông qua tích hợp 3 yếu tố

2.3.2. Quy trình của công cụ đánh giá lớp vỏ bao che thông qua tích hợp 3 yếu tố

2.3.3. Điều kiện áp dụng

2.3.4. Công cụ đánh giá hiệu quả năng lượng trên cơ sở tích hợp ba yếu tố

2.3.5. Áp dụng thí điểm trên một số công trình

2.3.5.1. Cơ sở lựa chọn các công trình thí điểm
2.3.5.2. Tòa nhà văn phòng DTU (Kiểu nhà A)
2.3.5.3. Tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng (Kiểu nhà B)
2.3.5.4. Tòa nhà Phi Long Technology (Kiểu nhà D)

2.3.6. Bàn luận kết quả nghiên cứu

2.3.7. Định hướng giải pháp thiết kế hiệu quả năng lượng cho công trình trên cơ sở tích hợp tác động của 3 yếu tố

2.3.8. Đưa ra công cụ đánh giá nhanh hiệu quả năng lượng công trình

2.3.9. Mở rộng đối với các vùng khí hậu khác tại Việt Nam

2.3.10. Một cách tiếp cận với kiến trúc xanh thông qua tiêu chí hiệu quả năng lượng

2.3.11. Hướng tới kiến trúc bền vững ở Việt Nam

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giải Pháp Thiết Kế Vỏ Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng 55 ký tự

Bài viết này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che cho văn phòng cao tầng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả năng lượng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Khu vực này có đặc điểm khí hậu khắc nghiệt, do đó việc áp dụng các giải pháp thiết kế phù hợp là vô cùng quan trọng. Bài viết sẽ đi sâu vào các vấn đề liên quan đến kiến trúc bền vững duyên hải, tiết kiệm năng lượng công trình xanh và các phương pháp tối ưu hóa năng lượng.

1.1. Tầm quan trọng của hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và cạn kiệt nguồn tài nguyên, hiệu quả năng lượng trở thành yếu tố then chốt trong thiết kế và xây dựng văn phòng cao tầng. Việc giảm thiểu tiêu thụ năng lượng không chỉ giúp tiết kiệm chi phí vận hành mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Văn phòng xanh duyên hải Nam Trung Bộ cần được thiết kế để tận dụng tối đa nguồn năng lượng tự nhiên và giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch. Theo nghiên cứu, thiết kế vỏ bao che văn phòng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà.

1.2. Đặc điểm khí hậu khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và ảnh hưởng đến thiết kế

Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm và mùa đông mát mẻ. Điều này tạo ra những thách thức đặc biệt trong việc thiết kế vỏ bao che văn phòng. Cần chú trọng đến các yếu tố như bức xạ mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm và hướng gió để đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp. Các giải pháp che nắng, thông gió tự nhiên văn phòng và sử dụng vật liệu cách nhiệt đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tải nhiệt cho tòa nhà. Sử dụng kiến trúc bền vững duyên hải có thể tận dụng các lợi thế về gió và ánh sáng tự nhiên.

II. Phân Tích Thực Trạng Tiêu Thụ Năng Lượng Văn Phòng 57 ký tự

Hiện trạng tiêu thụ năng lượng văn phòng tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, cho thấy sự lãng phí đáng kể. Nhiều tòa nhà văn phòng cao tầng chưa được thiết kế và vận hành một cách hiệu quả, dẫn đến chi phí năng lượng cao và tác động tiêu cực đến môi trường. Nguyên nhân chủ yếu là do việc thiếu các giải pháp thiết kế tích hợp, sử dụng vật liệu xây dựng kém chất lượng và hệ thống HVAC hiệu quả hoạt động không tối ưu. Cần có những đánh giá chi tiết và giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này.

2.1. Đánh giá hiệu quả năng lượng của các văn phòng cao tầng hiện có

Việc đánh giá hiệu quả năng lượng của các văn phòng cao tầng hiện có là bước quan trọng để xác định các vấn đề và tìm ra giải pháp. Các chỉ số như EUI (Energy Use Intensity), BEI (Building Energy Index) cần được sử dụng để so sánh hiệu suất năng lượng giữa các tòa nhà. Mô phỏng năng lượng công trình cũng là một công cụ hữu ích để đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng của các giải pháp thiết kế khác nhau. Các công trình cần đạt tiêu chuẩn công trình xanh Việt Nam để đảm bảo hiệu quả năng lượng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng trong văn phòng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng trong văn phòng cao tầng, bao gồm thiết kế vỏ bao che, hệ thống HVAC, hệ thống chiếu sáng và thiết bị văn phòng. Thiết kế vỏ bao che văn phòng kém hiệu quả có thể dẫn đến tải nhiệt cao, tăng nhu cầu làm mát và sưởi ấm. Hệ thống HVAC lỗi thời hoặc vận hành không đúng cách cũng có thể gây lãng phí năng lượng. Sử dụng đèn chiếu sáng và thiết bị văn phòng tiết kiệm năng lượng có thể giúp giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng tổng thể.

III. Phương Pháp Tích Hợp Thiết Kế Vỏ Bao Che 58 ký tự

Để nâng cao hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, cần áp dụng phương pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che. Phương pháp này bao gồm việc kết hợp các giải pháp kiến trúc, kỹ thuật và công nghệ để tạo ra một hệ thống vỏ bao che hiệu quả về năng lượng và thẩm mỹ. Các yếu tố quan trọng cần xem xét bao gồm thông gió tự nhiên văn phòng, chiếu sáng tự nhiên văn phòng, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng và hệ thống HVAC hiệu quả.

3.1. Lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng cho vỏ bao che

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế vỏ bao che. Vật liệu cách nhiệt tốt, như bê tông khí chưng áp, tấm panel cách nhiệt và kính Low-E, có thể giúp giảm tải nhiệt cho tòa nhà. Sử dụng kính Low-E giúp giảm lượng nhiệt hấp thụ và truyền vào bên trong. Ngoài ra, cần xem xét các yếu tố như độ bền, khả năng chống chịu thời tiết và tính thẩm mỹ của vật liệu.

3.2. Tối ưu hóa thông gió tự nhiên và chiếu sáng tự nhiên cho văn phòng

Thông gió tự nhiênchiếu sáng tự nhiên là hai giải pháp hiệu quả để giảm sự phụ thuộc vào hệ thống HVAC và chiếu sáng nhân tạo. Thiết kế tòa nhà để tận dụng hướng gió và ánh sáng tự nhiên có thể giúp giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng. Sử dụng các giải pháp như cửa sổ thông gió, giếng trời và hệ thống phản xạ ánh sáng có thể cải thiện chất lượng ánh sáng và thông gió trong tòa nhà. Cần có thông gió tự nhiên văn phòng để đảm bảo không gian làm việc thoải mái.

3.3. Giải pháp che nắng thụ động và chủ động cho văn phòng

Giải pháp che nắng là yếu tố quan trọng để giảm thiểu sự hấp thụ nhiệt từ ánh nắng mặt trời. Các giải pháp thụ động bao gồm việc sử dụng mái hiên, lam chắn nắng và cây xanh để che chắn ánh nắng trực tiếp. Các giải pháp chủ động bao gồm việc sử dụng rèm cửa, mành che nắng và hệ thống điều khiển tự động. Việc lựa chọn giải pháp che nắng phù hợp phụ thuộc vào hướng nắng, vị trí địa lý và thiết kế tổng thể của tòa nhà.

IV. Giải Pháp Hệ Thống HVAC Hiệu Quả Năng Lượng 58 ký tự

Hệ thống HVAC hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc duy trì môi trường tiện nghi bên trong văn phòng cao tầng mà không gây lãng phí năng lượng. Việc lựa chọn và vận hành hệ thống HVAC phù hợp có thể giúp giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng và chi phí vận hành. Cần xem xét các yếu tố như hiệu suất năng lượng, khả năng điều khiển và bảo trì của hệ thống.

4.1. Lựa chọn hệ thống HVAC phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương

Việc lựa chọn hệ thống HVAC phù hợp với điều kiện khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ là rất quan trọng. Các hệ thống như máy lạnh biến tần (inverter), hệ thống VRF (Variable Refrigerant Flow) và hệ thống làm mát bằng nước có hiệu suất năng lượng cao và khả năng điều khiển linh hoạt. Cần xem xét các yếu tố như tải nhiệt, độ ẩm và chất lượng không khí trong nhà để lựa chọn hệ thống phù hợp.

4.2. Vận hành và bảo trì hệ thống HVAC để đảm bảo hiệu quả năng lượng

Vận hành và bảo trì hệ thống HVAC đúng cách có thể giúp đảm bảo hiệu quả năng lượng và kéo dài tuổi thọ của hệ thống. Cần thực hiện các công việc như vệ sinh định kỳ, kiểm tra rò rỉ và điều chỉnh thông số vận hành để đảm bảo hệ thống hoạt động tối ưu. Sử dụng hệ thống điều khiển tự động có thể giúp tối ưu hóa hiệu suất năng lượng và giảm chi phí vận hành.

V. Ứng Dụng Mô Hình Thực Tế Kết Quả Nghiên Cứu 59 ký tự

Nghiên cứu này áp dụng các giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che vào một số mô hình văn phòng cao tầng điển hình tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Kết quả cho thấy việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng và chi phí vận hành. Các mô hình được mô phỏng năng lượng công trình chi tiết để đánh giá hiệu quả của các giải pháp khác nhau.

5.1. Mô tả các mô hình văn phòng cao tầng được nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các mô hình văn phòng cao tầng có kiến trúc và chức năng khác nhau để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp thiết kế tích hợp. Các mô hình bao gồm các tòa nhà văn phòng hiện đại, tòa nhà hành chính và tòa nhà hỗn hợp. Các thông số như diện tích, chiều cao, hướng và vật liệu xây dựng của các mô hình được mô tả chi tiết.

5.2. Phân tích kết quả mô phỏng năng lượng và đánh giá hiệu quả

Kết quả mô phỏng năng lượng cho thấy việc áp dụng các giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che có thể giúp giảm từ 15% đến 30% tiêu thụ năng lượng so với các tòa nhà thông thường. Các giải pháp như sử dụng vật liệu cách nhiệt, giải pháp che nắngthông gió tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tải nhiệt và tiết kiệm năng lượng. Phân tích chi phí vòng đời cho thấy các giải pháp này có tính khả thi về kinh tế và có thể mang lại lợi ích lâu dài cho chủ đầu tư.

VI. Kết Luận Giải Pháp và Hướng Phát Triển Tương Lai 59 ký tự

Bài viết này đã trình bày các giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tạo ra môi trường làm việc tiện nghi hơn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các kiến trúc sư, kỹ sư và chủ đầu tư để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả.

6.1. Tổng kết các giải pháp thiết kế hiệu quả năng lượng đã đề xuất

Bài viết đã đề xuất một loạt các giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che để nâng cao hiệu quả năng lượng, bao gồm việc sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa thông gió tự nhiênchiếu sáng tự nhiên, áp dụng giải pháp che nắng và lựa chọn hệ thống HVAC hiệu quả. Việc kết hợp các giải pháp này có thể giúp giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng và chi phí vận hành.

6.2. Hướng nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai

Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu về việc ứng dụng các công nghệ mới, như mái xanh, tường hai lớp và hệ thống điều khiển thông minh, để nâng cao hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng. Ngoài ra, cần có các chính sách và quy định khuyến khích việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong thiết kế và xây dựng. Hướng tới kiến trúc bền vững ở Việt Nam, chúng ta cần tập trung vào việc sử dụng thông gió tự nhiên văn phòngchiếu sáng tự nhiên văn phòng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/05/2025
Giải pháp thiết kế tích hợp vỏ bao che nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng cho văn phòng cao tầng tại khu vực duyên hải nam trung bộ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LỚP VỎ BAO CHE HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO VĂN PHÒNG CAO TẦNG 1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của công trình hiệu quả năng lượng 1. Thực trạng tiêu thụ năng lượng trên thế giới và Việt Nam Cùng với quá trình phát triển của văn minh nhân loại, năng lượng đóng vai trò ngày quan trọng đối với mọi hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và đời sống. Đây là nguồn động lực của tất cả các ngành sản xuất, cũng như của mọi hoạt động xã hội và là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.

Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế - xã hội rất mạnh mẽ trên thế giới trong nửa cuối của thế kỷ 20 đã không song hành các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tương ứng đã dẫn đến hậu quả là nguồn năng lượng ngày càng cạn kiệt, môi trường sinh thái bị suy thoái và cạn kiệt, nguy cơ khủng hoảng năng lượng và biến đổi khí hậu theo hướng ngày càng tiêu cực, đe dọa sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người. Trong rất nhiều những yếu tố tham gia vào quá trình đó, ngành kiến trúc và xây dựng “đóng góp” tỉ lệ rất lớn. Theo số liệu thống kê của World Bank và các điều tra liên quan, xây dựng - kiến trúc tiêu thụ tới khoảng 70% tổng sử dụng vật liệu tự nhiên, khoảng 37% tổng tiêu thụ năng lượng điện, và sản sinh ra khoảng 30% tổng lượng "khí nhà kính" trên toàn thế giới [33]. Ở Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Xây dựng, tổng mức tiêu thụ năng lượng của các công trình dân dụng của nước ta ngày càng tăng, cụ thể: năm 2003 chiếm 22,4%, đến năm 2014 tăng lên khoảng 37 - 38% tổng mức tiêu thụ năng lượng cả nước.

Theo thông tin của Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), tỉ lệ sử dụng điện trong công trình nhà ở và hành chính chiếm hơn 88% tỷ lệ sử dụng điện trong các công trình xây dựng (bảng 1. Sử dụng điện trong công trình xây dựng Tổng cộng trong năm (Đơn vị: GWh) Loại công trình 2002 2003 2004 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Dịch vụ & thương mại 1373,1 1513,0 2162,3 2474,2 2809,0 3228,5 3501,8 3895,5 4354,3 Nhà ở và hành chính 14333,2 15953,0 19830,6 22120,4 23908,0 26556,3 29908,0 32002,1 34273,8 Tỷ lệ sử dụng điện của 91,26% 91,34% 90,17% 89,94% 89,49% 89,16% 89,52% 89,15% 88,73% nhà ở, hành chính [Nguồn: EVN] 11 1. Thực trạng thiết kế và xây dựng công trình hiệu quả về năng lượng Đứng trước những nguy cơ trước mắt và lâu dài về vấn đề năng lượng, Đảng và Chính phủ nước ta đã kịp thời nghiên cứu và ban hành một số cơ sở pháp lý về quản lý và hướng dẫn thực thi các vấn đề về năng lượng. Cụ thể: Luật “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” được Quốc hội thông qua và ban hành, số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2010, đã đưa ra khái niệm cơ bản về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả như sau: “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn đảm bảo nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống” [44].

Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03/09/2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã định nghĩa: “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt” [50]. Vậy, thế nào là thiết kế và xây dựng công trình HQNL? Theo tiêu chuẩn ISO 23045:2008: "Thiết kế và xây dựng một công trình xây dựng có HQNL được xác định trước hết bằng các phương pháp tiếp cận toàn diện và tiến tới sử dụng các giải pháp thiết kế thụ động nhằm tiết kiệm sử dụng năng lượng trong sự đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng môi trường trong nhà cao nhất đối với các hệ thống thiết bị có liên quan, như là các hệ thống sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí (HVAC), hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp nước nóng và các hệ thống điều khiển liên quan và trong đó, hệ thống HVAC là cần đáp ứng được những yêu cầu cao nhất” [8]. Việc sử dụng năng lượng hiệu quả đối với công trình xây dựng phụ thuộc vào 3 yếu tố chính sau: (1) Các giải pháp kiến trúc thụ động giúp công trình có đủ khả năng ngăn ngừa lượng nhiệt truyền từ ngoài vào trong nhà và tận dụng thông gió tự nhiên, ánh sáng tự nhiên để đảm bảo điều kiện tiện nghi môi trường vi khí hậu trong công trình; (2) Thiết kế hệ thống kỹ thuật như hệ thống thiết bị thông gió, ĐHKK, chiếu sáng điện và các hệ thống thiết bị khác để đảm bảo điều kiện tiện nghi môi trường vi khí hậu và đáp ứng chỉ tiêu sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm; (3) Hành vi quản lý của người sử dụng công trình như là mở cửa sổ thông gió tự nhiên, khi điều kiện khí hậu ngoài nhà tiện nghi và đặt nhiệt độ không khí trong 12 nhà không quá thấp (không < 260C) khi đóng cửa bật máy ĐHKK. Trong 3 yếu tố này thì yếu tố (1) và (2) liên quan trực tiếp đến giải pháp thiết kế công trình, yếu tố (3) liên quan đến giải pháp quản lý và hành vi người sử dụng (không liên quan nhiều đến giải pháp thiết kế đề xuất) Các nghiên cứu của các tác giả đi trước cho thấy khi thay đổi các thông số thiết kế kiến trúc công trình, như thay đổi hướng và hình dạng công trình, tổ chức mặt bằng, thiết kế không gian đứng trong phạm vi hợp lý thì tiêu thụ năng lượng có thể biến đổi trong phạm vi từ 1 đến 2,5 lần.

Nếu thay đổi các thông số hệ thống kỹ thuật như chiếu sáng hiệu quả, hiệu suất làm mát,. thì phạm vi tiêu thụ năng lượng được mở rộng đến khoảng 5 lần. Cuối cùng là hành vi trong quá trình sử dụng của con người có thể làm cho tổng cộng tác động làm tăng HQNL của hai biến trên lên tới 10 lần. Tuy nhiên, các quyết định chiến lược trong giai đoạn đầu triển khai thiết kế công trình của kiến trúc sư là vô cùng quan trọng đối với tiêu thụ năng lượng lâu dài và hiệu quả môi trường của công trình.

Có thể giải thích điều này theo hai lý do sau: (1) Các thông số thiết kế kiến trúc ít có khả năng thay đổi. Chỉ có cải tạo lớn mới có thể làm được điều này, trong khi hệ thống kỹ thuật có thể được cải thiện và thay thế tương đối thường xuyên. Và ý thức của người sử dụng có thể thay đổi làm cho mức độ hiệu quả của công trình cao hơn. (2) Ba yếu tố (thiết kế kiến trúc - hệ thống kỹ thuật - hành vi của người sử dụng) không hoạt động độc lập mà các chiến lược thiết kế kiến trúc sẽ giúp cho hiệu suất tiêu thụ năng lượng của hệ thống kỹ thuật tốt hơn và người sử dụng thuận lợi hơn.

Đánh giá hiệu quả năng lượng của công trình xây dựng 1. Thế giới Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp và các chỉ số đã được đề xuất để giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng trong các công trình xây dựng. Điển hình là các chỉ số sau: - Chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng - EEI (Energy Efficency Index) hay Chỉ số năng lượng sử dụng của công trình - BEI (Building Energy Index) - so sánh mức độ tiêu thụ năng lượng giữa các tòa nhà khác nhau. Cách tính chi tiết chỉ số EEI và BEI ở mỗi nước qui định khác nhau.

Điều quan trọng là giả thiết về số giờ hoạt động và diện tích sàn dùng để tính toán BEI, từ đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị BEI tính toán. Hiện nay ở nước ta chưa có công trình nghiên cứu nào xác định được các chỉ số năng lượng sử dụng cơ sở (baseline) của công trình bằng bao nhiêu là công trình có HQNL. Theo tiêu chuẩn ở Malaysia đã đưa ra trị số 13 BEI đối với công trình có mức HQNL trung bình là 136kWh/m2/năm, đối với công trình đạt mức HQNL tốt là 98kWh/m2/năm. - Quy chuẩn của Cộng hòa Liên Bang Đức phân mức hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình xây dựng như sau: + Công trình năng lượng thấp (low-energy building): mức tiêu hao năng lượng sử dụng để sưởi ấm và làm mát E-Index EEI là 55 - 70kWh/m2/năm; + Công trình có HQNL (energy-efficient building): mức tiêu hao năng lượng sử dụng để sưởi ấm và làm mát E-Index EEI là 15- 55kWh/m2/năm; + Công trình năng lượng thụ động (passive building): mức tiêu hao năng lượng sử dụng để sưởi ấm và làm mát E-Index EEI là 0 - 15kWh/m2/năm; + Công trình trung hòa năng lượng (zero-energy building): mức tiêu hao năng lượng sử dụng để sưởi ấm và làm mát E-Index EEI là 0 kWh/m2/năm; + Công trình phụ trội về năng lượng (plus energy building).

- Nhãn Ngôi sao năng lượng (Energy Star) của Mỹ: Nhãn Ngôi sao năng lượng là một chương trình do cơ quan Bảo vệ môi trường của Mỹ (EPA) triển khai từ năm 1992 đến nay, với mục tiêu là giúp các doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường sinh thái thông qua việc sử dụng các thiết bị có hiệu quả năng lượng cao. Từ đó đến nay, gần 90% người dân Mỹ đã biết đến nhãn này. Trong đó, nhãn Ngôi sao năng lượng đã được dán cho hơn 65 chủng loại sản phẩm khác nhau, 18 ngàn đối tác và 4,5 tỷ sản phẩm dán nhãn được bán ra. Việt Nam Tại Việt Nam, quy chuẩn QCVN 09:2017/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả” do Viện Kỹ thuật Xây dựng (Hội Kết cấu và Công nghệ Xây dựng Việt Nam) [10] cập nhật những quy định về phạm vi và mức độ áp dụng là công cụ pháp lý mới nhất liên quan đến vấn đề hiệu quả năng lượng công trình xây dựng.

Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân theo khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình với tổng diện tích sàn từ 2500 m2 trở lên thuộc các loại hoặc hỗn hợp các loại công trình dưới như: 1) Văn phòng; 2) Khách sạn; 3) Bệnh viện; 4) Trường học; 14 5) Thương mại, dịch vụ; 6) Chung cư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Vỏ Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Văn Phòng Cao Tầng Duyên Hải Nam Trung Bộ tập trung vào việc phát triển các giải pháp thiết kế vỏ bao che cho các tòa nhà văn phòng cao tầng nhằm tối ưu hóa hiệu suất năng lượng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các vật liệu và công nghệ hiện đại để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, đồng thời nâng cao sự thoải mái cho người sử dụng. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp thiết kế bền vững, cũng như cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các giải pháp thiết kế kiến trúc cao ốc văn phòng tại hà nội theo hướng công trình xanh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp thiết kế kiến trúc xanh, giúp bạn có thêm thông tin và ý tưởng cho các dự án tương lai.