Giải pháp thâu tóm và sáp nhập ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh tại Việt Nam - Nguyễn Châu Hà

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp thâu tóm, sáp nhập để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THÂU TÓM VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG

1.1. Tổng quan chung về thâu tóm và sáp nhập ngân hàng

1.2. Các hình thức thâu tóm và sáp nhập

1.2.1. Các hình thức thâu tóm

1.2.2. Các hình thức sáp nhập

1.3. Các phương thức thực hiện thâu tóm và sáp nhập

1.3.1. Chào thầu

1.3.2. Lôi kéo cổ đông bất mãn

1.3.3. Thương lượng tự nguyện

1.3.4. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

1.3.5. Mua lại tài sản

1.4. Tác động của hoạt động thâu tóm và sáp nhập ngân hàng

1.4.1. Tác động tích cực

1.4.2. Tác động tiêu cực

1.5. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.5.1. Khái niệm cạnh tranh

1.5.2. Cạnh tranh của các ngân hàng

1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

1.5.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
1.5.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan

1.6. Mối quan hệ giữa hoạt động thâu tóm và sáp nhập với năng lực cạnh tranh của ngân hàng

1.7. Kinh nghiệm hoạt động thâu tóm, sáp nhập ngân hàng trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.7.1. Một số trường hợp thâu tóm và sáp nhập ngân hàng trên thế giới

1.7.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ HOẠT ĐỘNG THÂU TÓM, SÁP NHẬP CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động thâu tóm, sáp nhập của các Ngân hàng TMCP Việt Nam

2.1.1. Sự cần thiết cho hoạt động thâu tóm và sáp nhập các ngân hàng

2.1.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động thâu tóm và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

2.1.2.1. Đối với pháp luật chuyên ngành
2.1.2.2. Đối với pháp luật có liên quan, điều chỉnh hoạt động thâu tóm và sáp nhập doanh nghiệp nói chung, ngân hàng nói riêng

2.1.3. Một số thương vụ thâu tóm, sáp nhập một số ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong thời gian qua

2.1.3.1. Hợp nhất ngân hàng TMCP Sài Gòn, ngân hàng TMCP Đệ Nhất, ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa
2.1.3.2. Sáp nhập ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội và ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
2.1.3.3. Thương vụ thâu tóm Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2.1.3.4. Thương vụ thâu tóm và sáp nhập của Vietinbank và Bank of Tokyo – Mitsubishi UFJ

2.1.4. Đánh giá chung thực trạng của hoạt động thâu tóm và sáp nhập một số Ngân hàng TMCP Việt Nam

2.1.4.1. Mặt tích cực
2.1.4.2. Mặt tiêu cực

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

2.2.1. Năng lực cạnh tranh về tài chính

2.2.1.1. Quy mô vốn điều lệ
2.2.1.2. Mức độ an toàn vốn
2.2.1.3. Chất lượng tài sản Có
2.2.1.4. Khả năng sinh lời

2.2.2. Năng lực cạnh tranh về thị phần, thương hiệu

2.2.2.1. Thương hiệu

2.2.3. Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực

2.2.3.1. Nguồn nhân lực nội tại
2.2.3.2. Các đối tác chiến lược nước ngoài

2.2.4. Năng lực cạnh tranh về mạng lưới hoạt động

2.2.5. Năng lực cạnh tranh về hệ thống công nghệ thông tin

2.2.6. Năng lực cạnh tranh về các sản phẩm ngân hàng và mở rộng phát triển sản phẩm

2.2.7. Năng lực quản trị rủi ro

2.3. Tác động của hoạt động thâu tóm và sáp nhập đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng TMCP Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THÂU TÓM VÀ SÁP NHẬP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hướng hoạt động của các Ngân hàng TMCP Việt Nam

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng TMCP Việt Nam

3.2. Giải pháp cho hoạt động thâu tóm và sáp nhập nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng TMCP Việt Nam

3.2.1. Giải pháp cho các Ngân hàng TMCP Việt Nam

3.2.1.1. Giai đoạn trước khi thực hiện thâu tóm và sáp nhập
3.2.1.2. Giai đoạn thực hiện thương vụ thâu tóm và sáp nhập
3.2.1.3. Giai đoạn sau khi kết thúc quá trình thâu tóm và sáp nhập

3.2.2. Giải pháp hỗ trợ từ cơ quan nhà nước

3.2.2.1. Tăng cường cung cấp thông tin về hoạt động thâu tóm và sáp nhập
3.2.2.2. Hoàn thiện khung pháp lý
3.2.2.3. Kiểm soát thông tin cũng như tính minh bạch của thông tin trong hoạt động thâu tóm và sáp nhập
3.2.2.4. Các tổ chức tư vấn hoạt động thâu tóm và sáp nhập

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thâu tóm ngân hàng nâng cao cạnh tranh

Hoạt động thâu tóm ngân hàng đã trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường trong nước và quốc tế. Việc thâu tóm không chỉ giúp các ngân hàng mở rộng quy mô mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh. Giải pháp thâu tóm ngân hàng cần được thực hiện một cách bài bản và có chiến lược rõ ràng.

1.1. Khái niệm thâu tóm ngân hàng và lợi ích

Thâu tóm ngân hàng là quá trình một ngân hàng mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần của ngân hàng khác. Lợi ích của hoạt động này bao gồm việc tăng cường thị phần, tối ưu hóa quy trình hoạt động và giảm chi phí. Các ngân hàng có thể tận dụng nguồn lực và công nghệ của nhau để phát triển sản phẩm mới và cải thiện dịch vụ.

1.2. Tình hình thâu tóm ngân hàng tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, hoạt động thâu tóm ngân hàng tại Việt Nam đã diễn ra mạnh mẽ. Nhiều thương vụ thâu tóm thành công đã giúp các ngân hàng cải thiện năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua, bao gồm việc quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch.

II. Vấn đề và thách thức trong thâu tóm ngân hàng

Mặc dù thâu tóm ngân hàng mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với những vấn đề như sự phản đối từ cổ đông, rủi ro tài chính và sự khác biệt trong văn hóa doanh nghiệp. Việc quản lý những thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo thành công của các thương vụ thâu tóm.

2.1. Rủi ro tài chính trong thâu tóm ngân hàng

Rủi ro tài chính là một trong những thách thức lớn nhất trong hoạt động thâu tóm ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đánh giá kỹ lưỡng giá trị của ngân hàng mục tiêu để tránh những tổn thất không đáng có. Việc định giá sai có thể dẫn đến việc trả giá cao hơn giá trị thực của ngân hàng.

2.2. Khó khăn trong việc tích hợp văn hóa doanh nghiệp

Sự khác biệt trong văn hóa doanh nghiệp giữa hai ngân hàng có thể gây ra nhiều khó khăn trong quá trình tích hợp. Việc xây dựng một văn hóa chung là cần thiết để đảm bảo sự hòa hợp và hiệu quả trong hoạt động sau thâu tóm.

III. Phương pháp thâu tóm ngân hàng hiệu quả

Để thực hiện thâu tóm ngân hàng thành công, các ngân hàng cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chiến lược rõ ràng và thực hiện các bước cần thiết là rất quan trọng. Các phương pháp này bao gồm việc lôi kéo cổ đông, thương lượng tự nguyện và mua lại tài sản.

3.1. Lôi kéo cổ đông và thương lượng tự nguyện

Lôi kéo cổ đông là một trong những phương pháp quan trọng trong thâu tóm ngân hàng. Các ngân hàng cần phải thuyết phục cổ đông về lợi ích của việc thâu tóm để đạt được sự đồng thuận. Thương lượng tự nguyện cũng giúp giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thâu tóm.

3.2. Mua lại tài sản và cổ phần

Mua lại tài sản và cổ phần là một phương pháp thâu tóm phổ biến. Các ngân hàng có thể mua lại tài sản của ngân hàng mục tiêu để mở rộng quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh. Việc này cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động thâu tóm ngân hàng đã chỉ ra rằng các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua thâu tóm. Các kết quả này không chỉ thể hiện qua việc tăng trưởng tài sản mà còn qua việc cải thiện dịch vụ khách hàng và mở rộng thị phần.

4.1. Các thương vụ thâu tóm thành công tại Việt Nam

Nhiều thương vụ thâu tóm ngân hàng tại Việt Nam đã diễn ra thành công, giúp các ngân hàng cải thiện năng lực cạnh tranh. Ví dụ, thương vụ sáp nhập giữa ngân hàng A và ngân hàng B đã tạo ra một ngân hàng lớn mạnh hơn với nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng.

4.2. Đánh giá tác động của thâu tóm đến năng lực cạnh tranh

Thâu tóm ngân hàng đã có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần. Việc mở rộng quy mô và cải thiện dịch vụ đã giúp các ngân hàng này thu hút được nhiều khách hàng hơn và tăng trưởng doanh thu.

V. Kết luận và tương lai của thâu tóm ngân hàng

Hoạt động thâu tóm ngân hàng sẽ tiếp tục là một xu hướng quan trọng trong tương lai. Các ngân hàng cần phải chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức và tận dụng cơ hội từ hoạt động này. Việc xây dựng chiến lược thâu tóm hiệu quả sẽ giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Xu hướng thâu tóm ngân hàng trong tương lai

Dự báo rằng làn sóng thâu tóm ngân hàng sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới. Các ngân hàng cần phải nắm bắt xu hướng này để không bị bỏ lại phía sau trong cuộc đua cạnh tranh.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững sau thâu tóm

Sau khi thâu tóm, các ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững để đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng lâu dài. Việc này bao gồm việc cải thiện quy trình quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển sản phẩm mới.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp cho hoạt động thâu tóm và sáp nhập nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THÂU TÓM VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan chung về thâu tóm và sáp nhập ngân hàng: 1.1 Khái niệm: - Thâu tóm: là khái niệm ñuợc dùng ñể chỉ một công ty mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần của công ty kia. Mục ñích của hoạt ñộng này nhằm hướng ñến việc thâu tóm thị trường, mạng lưới phân phối hoặc tận dụng mạng lưới phân phối ñể ñưa ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới. Các ñối tượng thường ñược chú ý ñến trong trường hợp này là các công ty ñang hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả, có thị phần ổn ñịnh. Tuy nhiên, ñôi khi hoạt ñộng này cũng gắn liền với việc mua bán nợ và các ñối tượng ñược nhắm ñến là các công ty ñang trong tình trạng giải thể, phá sản.

Thâu tóm còn dùng ñể chỉ việc tìm cách nắm giữ một số lượng cổ phần dưới 100% nhưng ñủ ñể chi phối công ty mục tiêu. - Sáp nhập là khái niệm ñược sử dụng khi một hoặc nhiều công ty cùng loại (công ty bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một công ty khác (công ty nhận sáp nhập). Công ty mục tiêu sẽ chấm dứt sự tồn tại sau khi sáp nhập. Khi ñó, thông thường thương hiệu của công ty mục tiêu sẽ mất ñi, chuyển tên cùng công ty tiếp nhận.

• ðiểm chung của thâu tóm và sáp nhập là tạo ra sự cộng hưởng, tạo ra giá trị lớn hơn nhiều so với giá trị từng bên riêng lẻ. ðó là kết quả cuối cùng của sự thành công hay thất bại của một thương vụ thâu tóm và sáp nhập. Cùng với hai khái niệm trên còn có khái niệm “Hợp nhất”. Hợp nhất là khái niệm dùng ñể chỉ hai hay một số công ty cùng thỏa thuận chia sẻ tài sản, thị phần, thương hiệu với nhau ñể hình thành một công ty hoàn toàn mới với tên gọi mới, và chấm dứt sự tồn tại của các công ty cũ.

Vậy, về mặt bản chất khái niệm và hệ quả pháp lý, hợp nhất và thâu tóm, sáp nhập là khác biệt, tuy nhiên nếu xét về tác ñộng thực tế ñối với quản trị công ty thì ranh giới phân biệt giữa chúng nhiều khi lại rất mong manh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: So sánh Thâu tóm – Sáp nhập – Hợp nhất Chỉ tiêu Thâu tóm Sáp nhập Hợp nhất Hình thức Một doanh nghiệp mua Một hoặc một số Hai hoặc nhiều doanh thực hiện toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp chuyển nghiệp chuyển toàn tài sản của doanh nghiệp toàn bộ tài sản, quyền, bộ tài sản, quyền, khác ñủ ñể kiểm soát, chi nghĩa vụ và lợi ích nghĩa vụ và lợi ích phối toàn bộ hoặc một hợp pháp của mPnh hợp pháp của mình ñể ngành nghề của doanh sang một doanh hình thành một doanh nghiệp bị mua lại nghiệp khác nghiệp mới Hậu quả A mua B B sáp nhập vào A A hợp nhất với B A còn tồn tại A còn tồn tại Cả A và B ñều không B có thể cUòn tồn tại hoặc B không cUòn tồn tại còn tồn tại không Không có doanh Doanh nghiệp mới Không có doanh nghiệp nghiệp mới xuất hiện xuất hiện mới xuất hiện Chi phí Toàn bộ các chi phí liên Các chi phí liên quan Các chi phí liên quan quan công ty A phải bỏ ñến việc sáp nhập có ñến việc hợp nhất có tiền ra dể mua công ty B thể do cả 2 bên cùng thể do cả 2 bên cùng theo giá thỏa thuận chịu chịu Phản ứng bên “ thù ñịch” “thân thiện” “thân thiện” tham gia Quyền quyết Các doanh nghiệp ñịnh và kiểm Không có quyền Không có quyền tham gia hợp nhất soát cùng có quyền quyết ñịnh trong HðQT mới tuỳ thuộc theo tỷ lệ vốn góp của mỗi doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các hình thức thâu tóm và sáp nhập: 1.1 Các hình thức thâu tóm: - Thâu tóm mang tính thù ñịch: là hoạt ñộng mà không ñược sự ủng hộ của Ban Giám ðốc công ty mục tiêu. Việc thâu tóm có thể ảnh hưởng xấu ñến công ty mục tiêu và ñôi khi gây tổn hại ñến cả bên thâu tóm. Hoạt ñộng này diễn ra khi công ty thâu tóm thực hiện việc mua lại cổ phiếu của công ty mục tiêu thông qua phương thức lôi kéo cổ ñông bất mãn, thu gom dần cổ phiếu trên thị trường và các phương thức khác khi không ñạt ñược sự ñồng thuận của Ban Giám ðốc công ty mục tiêu.

Cổ ñông công ty mục tiêu ñược trả tiền hoặc hoán ñổi cổ phiếu và hoàn toàn mất quyền kiểm soát công ty. - Thâu tóm có thiện chí: là hoạt ñộng mà ñược sự ủng hộ của Ban Giám ðốc công ty mục tiêu. Việc thâu tóm có thể bắt nguồn từ lợi ích chung của cả hai bên. - Người mua mua tài sản của công ty mục tiêu: khoản tiền mà công ty mục tiêu nhận ñược từ việc bán cổ phiếu sẽ ñược trả lại cho cổ ñông thông qua cổ tức hoặc tính thanh khoản.

Loại giao dịch này ñể lại cho công ty mục tiêu một công ty trống không, nếu bên mua mua toàn bộ tài sản.2 Các hình thức sáp nhập: - Sáp nhập theo chiều ngang: là sự sáp nhập hoặc hợp nhất giữa hai công ty kinh doanh và cạnh tranh trên cùng một dòng sản phẩm, trong cùng một thị trường. Kết quả từ những vụ sáp nhập theo dạng này sẽ ñem lại cho bên sáp nhập cơ hội mở rộng thị trường, kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố ñịnh, tăng cường hiệu quả của hệ thống phân phối và hậu cần. Khi hai ñối thủ cạnh tranh trên thương trường kết hợp lại với nhau (dù sáp nhập hay hợp nhất) họ không những giảm bớt cho mình một ñối thủ mà còn tạo nên một sức mạnh lớn hơn ñể ñương ñầu với các ñối thủ còn lại. - Sáp nhập theo chiều dọc: là sự sáp nhập hoặc hợp nhất giữa hai công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn tới sự mở rộng về phía trước hoặc phía sau của công ty sáp nhập trên chuỗi giá trị ñó.

ðược chia thành hai phân nhóm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 + Sáp nhập tiến: khi một công ty mua lại công ty khách hàng của mình. Ví dụ: công ty may mặc mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ quần áo, hình thành nên một công ty mới với khả năng sản xuất quần áo và cung cấp cho người tiêu dùng. + Sáp nhập lùi: khi một công ty mua lại nhà cung cấp của mình. Ví dụ: công ty sản xuất sữa mua lại công ty bao bì, ñóng chai hoặc công ty chăn nuôi bò sữa… Sau ñó sẽ hình thành nên một công ty với quy mô lớn hơn, mô hình kinh doanh hoàn thiện và chủ ñộng hơn.

Sáp nhập theo chiều dọc ñem lại cho công ty tiến hành sáp nhập lợi thế về ñảm bảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc ñầu ra sản phẩm, giảm chi phí trung gian, khống chế nguồn hàng hoặc ñầu ra của ñối thủ cạnh tranh… - Sáp nhập tổ hợp: bao gồm tất cả các loại sáp nhập khác, là việc sáp nhập giữa các công ty không thuộc ngành nghề cạnh tranh cũng như không nằm trong mối quan hệ mua bán. Sáp nhập tổ hợp không phổ biến bằng hai hình thức sáp nhập còn lại, ñược phân thành 3 nhóm: + Sáp nhập tổ hợp thuần túy, hai bên không hề có mối quan hệ nào với nhau. Ví dụ một công ty thiết bị y tế mua công ty thời trang. + Sáp nhập bành trướng về ñịa lý, hai công ty sản xuất cùng một loại sản phẩm nhưng tiêu thụ trên hai thị trường hoàn toàn cách biệt về ñịa lý.

Ví dụ một tiệm ăn ở ñịa phương này mua một tiệm ăn ở ñịa phương khác. + Sáp nhập ña dạng hóa sản phẩm, hai công ty sản xuất hai loại sản phẩm khác nhau nhưng cùng ứng dụng một công nghệ sản xuất hoặc tiếp thị gần giống nhau. Ví dụ một công ty sản xuất bột giặt mua một công ty sản xuất thuốc tẩy vệ sinh.3 Các phương thức thực hiện thâu tóm và sáp nhập: Việc xử lý các vấn ñề xác ñịnh giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán, chia nhập cổ phiếu, tài sản, thương hiệu, cơ cấu tổ chức của công ty mục tiêu hậu sáp nhập hoặc hợp nhất là nội dung nằm trong phạm vi thỏa thuận giữa các bên liên quan, ñược thể hiện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 trên hợp ñồng chuyển nhượng, hợp nhất công ty ñó. Do ñó, cách thức thực hiện thâu tóm và hợp nhất công ty cũng rất ña dạng tùy thuộc vào mục tiêu, ñặc ñiểm quản trị, cấu trúc sở hữu và ưu thế so sánh của các công ty liên quan trong từng trường hợp cụ thể.

Có thể tổng hợp một số cách thức phổ biến thường ñược sử dụng sau: 1.1 Chào thầu: công ty hoặc cá nhân hoặc một nhóm nhà ñầu tư có ý ñịnh mua ñứt toàn bộ công ty mục tiêu ñề nghị cổ ñông hiện hữu của công ty ñó bán lại cổ phần của họ với một mức giá cao hơn thị trường rất nhiều. Giá chào thầu ñó phải ñủ hấp dẫn ñể ña số cổ ñông tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu cũng như quản lý công ty của mình. Hình thức ñặt giá chào thầu này thường ñược áp dụng trong các vụ thôn tính mang tính thù ñịch ñối thủ cạnh tranh. Công ty bị mua thường là công ty yếu hơn.

Tuy vậy, vẫn có một số trường hợp một công ty nhỏ thâu tóm ñược một công ty lớn hơn, ñó là khi họ huy ñộng ñược nguồn tài chính khổng lồ từ bên ngoài ñể thực hiện ñược vụ thôn tính. Các công ty thực hiện thôn tính theo hình thức này thường huy ñộng nguồn tiền mặt bằng cách: (a) sử dụng thặng dư vốn; (b) huy ñộng vốn từ cổ ñông hiện hữu, thông qua phát hành cổ phiếu mới hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành trái phiếu chuyển ñổi; (c) vay từ các tổ chức tín dụng. ðể chống lại vụ sáp nhập bất lợi cho mình, ban quản trị công ty mục tiêu có thể chống lại bằng cách tìm kiếm sự trợ giúp/bảo lãnh tài chính mạnh hơn, ñể có thể ñưa ra mức giá chào thầu cổ phần cao hơn.2 Lôi kéo cổ ñông bất mãn: cũng thường ñược sử dụng trong các vụ “thôn tính mang tính thù ñịch”. Công ty cạnh tranh có thể lợi dụng một bộ phận không nhỏ cổ ñông bất mãn, muốn thay ñổi ban quản trị và ñiều hành công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ