B GIÁO DO I HC BÁCH KHOA HÀ NI --------------------------------------- TRN TRANG NHUNG GII PHÁP TO VING A BÀN TNH TUYÊN QUAN LU NGÀNH QUN LÝ KINH T Hà Ni 2019 17051113889511000000 B GIÁO DO I HC BÁCH KHOA HÀ NI --------------------------------------- TRN TRANG NHUNG GII PHÁP TO VING A BÀN TNH TUYÊN QUAN Chuyên ngành: Mã số SV: CA170093 LU NGÀNH QUN LÝ KINH T Hà Ni 2019 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Họ và tên tác giả luận văn: Đề tài luận văn: Quang Chuyên ngành: Mã số SV: CA170093 Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 03/4/2019 với các nội dung sau: 1. Chỉnh sửa lại phạm vi nghiên cứu của Luận văn. Chỉnh sửa lại việc phân nhóm các đối tượng việc làm để tránh trùng lặp. Chỉnh sửa lại lỗi chính tả, lỗi trình bày.
Hà Nội, Ngày 23 tháng 4 năm 2019 Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Trần Trang Nhung i Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 .
Lao động, sức lao động. Nguồn lao động, lực lượng lao động. Khái niệm, phân loại. Thiếu việc làm.
Người trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế. Kinh nghiệm tạo việc làm ở Trung Quốc. Kinh nghiệm tạo việc làm ở Nhật Bản. Kinh nghiệm tạo việc làm ở tỉnh Thanh Hóa.
Kinh nghiệm tạo việc làm ở Thành phố Hồ Chí Minh. 40 Trần Trang Nhung ii Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 . Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế .Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm. Đào tạo nghề cho người lao động.
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách tạo việc làm. Kết quả đạt được. Sản xuất công nghiệp. Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Du lịch, thương mại và dịch vụ. Giáo dục và đào tạo. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao. Lao động, việc làm, giảm nghèo bền vững bảo đảm an sinh xã hội76 - .
78 Trần Trang Nhung iii Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 3. Hỗ trợ đổi mới và phát triển giáo dục nghề nghiệp. Cơ chế chính sách .Nâng cao trình độ về chuyên môn kỹ thuật.Giáo dục chuyên nghiệp. Phát triển thị trường lao động.
Phát triển kinh tế tạo việc làm trong các ngành kinh tế tại tỉnh. Tư vấn, giới thiệu lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố trong nước và xuất khẩu lao động. Tạo việc làm thông qua nguồn vốn Quốc gia về việc làm, vốn xóa đói giảm nghèo, vốn khuyến công, khuyến nông và các nguồn vốn khác. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, toàn xã hội về phát triển nhân lực.
Hoàn thiện bộ máy, đổi mới công tác quản lý về phát triển nhân lực. Gắn đào tạo với sử dụng lao động. Phát triển thị trường sức lao động. Thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tài.
94 Trần Trang Nhung iv Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 DANH MC CÁC T VIT TT CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CMKT: Chuyên môn kĩ thuật DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GDTX-DN: Giáo dục thường xuyên – Dạy nghề HĐKT Hoạt động kinh tế ILO: Tổ chức Lao động quốc tế KT –XH: Kinh tế - Xã hội LLLĐ: Lực lượng lao động NLĐ: Người lao động TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp TCN: Trung cấp nghề TW: Trung ương UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa XKLĐ: Xuất khẩu lao động Trần Trang Nhung v Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế và thị trường lao động chủ yếu của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 .2: Quy mô và tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số từ 15 tuổi trở lên. Thực trạng về việc làm của lao động Tỉnh Tuyên Quang .4: Lực lượng lao động được tạo việc làm của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018.5: Lực lượng lao động được tạo việc làm trong các ngành kinh giai đoạn 2016-2018 của Tỉnh Tuyên Quang .6: Lực lượng lao động theo ngành nghề phát triển kinh tế .7: Kết quả đào tạo nghề cho lao động giai đoạn 2016-2018 .8: Kết quả tạo việc làm cho lao động sau đào tạo nghề .9: Kết quả đào tạo nghề gắn với việc làm tại các địa phương năm 2018 .10: Nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động trong các ngành kinh tế.11: Ý kiến đánh giá về chính sách tạo việc làm của tỉnh Tuyên Quang.68 Trần Trang Nhung vi Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 Hình 2.1 : Trình độ chuyên môn của lao động tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016- 2018 .2: Tình trạng việc làm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .3: Tốc độ tăng trưởng lao động được tạo việc làm của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018 .4: Cơ cấu lao động được tạo việc làm trong các ngành kinh tế năm 2018 .5: Nhu cầu tìm kiếm việc làm theo trình độ đào tạo .1: Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động. 59 Trần Trang Nhung vii Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 1. Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội. Là một trong những nhu cầu cơ bản của con người để đảm bảo cuộc sống và sự phát triển toàn diện.
Chính sách việc làm, hệ thống chính sách và giải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển thị trường lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn được xem là một trong những chính sách cơ bản nhất của quốc gia. Chính sách việc làm nhằm giải quyết thoả đáng nhu cầu việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm; góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội. Tuyên Quang là tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc, có diện tích: 5.867,9 Km2, dân số: 760.289 người với 198.175 hộ gia đình, mật độ dân số là 130 người/km2, 07 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố Tuyên Quang (đô thị loại III) và 6 huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang và Lâm Bình. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Tuyên Quang có 485.504 người chiếm 63.86% dân số, trong đó tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo chiếm 20,4%.
Trong quá trình xây dựng và phát triển KT- XH, dân số trong độ tuổi lao động ngày càng tăng, đã tạo điều kiện bổ sung lực lượng lao động cho xã hội. Song, tỉnh Tuyên Quang cũng đang đứng trước một thách thức lớn là vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động. Mỗi năm tỉnh Tuyên Quang có 60.000 lao động chưa có việc làm và thiếu việc làm, chủ yếu là số lao động trẻ, học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông, sinh viên mới tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp. nhưng khả năng của tỉnh cũng chỉ giải quyết được khoảng 20.000 lao động có việc làm mỗi năm.
Những năm qua, Đảng, chính quyền và các tổ chức xã hội của tỉnh bằng nhiều biện pháp tích cực nhằm khai thác, phát huy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển KT- XH của tỉnh, từng bước nâng cao đời sống cho người lao động, giảm tỷ lệ đói nghèo trong nhân dân. Tuy nhiên, vấn đề lao động việc làm của tỉnh vẫn là một trong những vấn đề KT- XH phức tạp, khó khăn, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu Trần Trang Nhung 1 Luận văn thạc sĩ Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 một cách công phu, đầu tư thích đáng để tìm ra phương hướng giải quyết cơ bản, lâu dài và có hiệu quả. Vì vậy, nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra phương hướng và những giải pháp hữu hiệu để giải quyết việc làm cho người lao động đang là một đòi hỏi cấp bách, có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu chuyên sâu thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động tỉnh Tuyên Quang là thực sự cần thiết không chỉ tạo việc làm cho người lao động mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Do đó, tôi chọn đề tài: “Giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.2tình hình Thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động là một trong những nội dung có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì thế, Đảng và Nhà nước luôn xác định vấn đề phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề chiến lược. Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm cụ thể hóa bằng các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, bằng chính sách và hệ thống pháp luật của Nhà nước.