Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, Sở giao dịch 1.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG, THU NHẬP DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Dịch vụ thanh toán

1.1.1.1. Thanh toán trong nước
1.1.1.2. Thanh toán quốc tế

1.1.2. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

1.1.3. Dịch vụ thẻ

1.1.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử

1.1.5. Dịch vụ ngân quỹ

1.1.6. Dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản

1.1.7. Sự cần thiết phải tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

1.1.7.1. Đối với các ngân hàng thương mại
1.1.7.2. Đối với khách hàng
1.1.7.3. Đối với nền kinh tế xã hội

1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập dịch vụ phi tín dụng

1.1.8.1. Nhân tố chủ quan
1.1.8.2. Nhân tố khách quan

1.1.9. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong giải pháp nhằm tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

1.1.9.1. Ngân hàng CitiBank
1.1.9.2. Ngân hàng DBS Group Holdings
1.1.9.3. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
1.1.9.4. Bài học kinh nghiệm

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1

2.1. Giới thiệu sơ lược về Eximbank-SGD1

2.1.1. Giới thiệu về Eximbank

2.1.2. Giới thiệu về Eximbank - SGD1

2.2. Thực trạng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank-SGD1

2.2.1. Dịch vụ thanh toán: gồm hoạt động thanh toán trong nước và thanh toán nước ngoài

2.2.2. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

2.2.3. Dịch vụ thẻ

2.2.4. Dịch vụ khác

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TẾ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK– SGD1

3.1. Cơ sở lý luận phục vụ khảo sát

3.1.1. Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng

3.1.2. Sự cần thiết của đo lường nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng

3.2. Tại sao cần phải đánh giá sự hài lòng của khách hàng

3.3. Mục tiêu đo lường sự hài lòng của khách hàng

3.4. Mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERQUAL

3.5. Mô hình thang đo Likert

3.6. Kết quả nghiên cứu

3.6.1. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

3.6.1.1. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK – SGD1

4.1. Giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng

4.1.1. Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán

4.1.2. Nhóm sản phẩm dịch vụ thẻ

4.1.3. Nhóm sản phẩm dịch vụ khác

4.2. Giải pháp công nghệ và nhân sự

4.2.1. Giải pháp công nghệ

4.2.2. Giải pháp nhân sự

4.3. Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối và mạng lưới hoạt động

4.4. Xây dựng thương hiệu

4.5. Chiến lược maketing

4.6. Giải pháp khác

4.7. Kiến nghị với Hội sở

4.8. Các kiến nghị đối với Chính phủ, quản lý của ngân hàng nhà nước

4.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A1. Các sản phẩm dịch vụ của Eximbank-SGD1

A2. Sơ đồ tổ chức của Eximbank-SGD1

A3. Biểu phí Eximbank

A4. Kết quả khảo sát các yếu tố

A5. Bảng câu hỏi

A6. Thiết kế nghiên cứu và kết quả nghiên cứu sơ bộ

A7. Kết quả nghiên cứu chính thức

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank

Dịch vụ phi tín dụng đang trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Eximbank. Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, việc tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng không chỉ giúp ngân hàng duy trì lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh. Các dịch vụ này bao gồm thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, và dịch vụ thẻ, tất cả đều có tiềm năng lớn để phát triển.

1.1. Tầm quan trọng của dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank

Dịch vụ phi tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho Eximbank. Các dịch vụ này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro từ hoạt động tín dụng mà còn đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

1.2. Các loại dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank

Eximbank cung cấp nhiều loại dịch vụ phi tín dụng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, và dịch vụ ngân hàng điện tử. Mỗi loại dịch vụ đều có những đặc điểm riêng và tiềm năng phát triển khác nhau.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

Mặc dù dịch vụ phi tín dụng có nhiều tiềm năng, nhưng Eximbank cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét. Để tăng thu nhập, ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình hoạt động.

2.1. Cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ phi tín dụng

Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đang tạo ra áp lực lớn lên Eximbank. Ngân hàng cần có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. Eximbank cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh các dịch vụ phi tín dụng cho phù hợp.

III. Phương pháp cải thiện dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank

Để tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng, Eximbank cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng hiện đại giúp Eximbank cải thiện quy trình giao dịch và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Eximbank cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Eximbank

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện dịch vụ phi tín dụng đã mang lại những kết quả tích cực cho Eximbank. Doanh thu từ các dịch vụ này đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua, cho thấy tiềm năng lớn của lĩnh vực này.

4.1. Kết quả từ dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể về doanh thu nhờ vào việc cải thiện quy trình và mở rộng mạng lưới dịch vụ.

4.2. Tác động của dịch vụ thẻ đến thu nhập

Dịch vụ thẻ đã trở thành một nguồn thu nhập quan trọng cho Eximbank, với số lượng thẻ phát hành và giao dịch ngày càng tăng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank

Tương lai của dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank rất hứa hẹn. Với những giải pháp đã được đề xuất, ngân hàng có thể tiếp tục phát triển và tăng thu nhập từ lĩnh vực này. Việc duy trì sự đổi mới và cải tiến sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng

Eximbank cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng để tối ưu hóa nguồn lực và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của sự đổi mới

Sự đổi mới trong dịch vụ phi tín dụng sẽ giúp Eximbank duy trì vị thế cạnh tranh và thu hút khách hàng mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam sở giao dịch 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG, THU NHẬP DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Thu nhập của ngân hàng thương mại là toàn bộ nguồn thu bằng tiền mà ngân hàng thu được từ hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định. Trong từ điển thuật ngữ ngân hàng của nhà xuất bản giáo dục Barron, xuất bản lần thứ 5 của Thomas P.Fitch, dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc các khách hàng doanh nghiệp. Theo tài liệu dự án: “Khảo sát và đánh giá dịch vụ phi tín dụng ngân hàng Việt Nam” của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu, dịch vụ phi tín dụng là bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những dịch vụ tín dụng.

Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ tín dụng. Trong phạm vi đề tài này, thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng được hiểu là toàn bộ nguồn thu bằng tiền từ những dịch vụ mà khi NHTM cung cấp theo yêu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định; không bao gồm hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng của NHTM. Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng bao gồm thu nhập từ các dịch vụ: 1. Dịch vụ thanh toán Dịch vụ thanh toán là việc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng.1 Thanh toán trong nước Thanh toán bằng séc: Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản.

Căn cứ vào đó, chủ tài khoản yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm séc. Có nhiều tiêu thức phân loại séc, căn cứ vào tính chất sử dụng, séc được chia làm các loại sau: séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc du lịch… Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc chuyển vào tài khoản khác của chính mình. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT): Khách hàng lập UNT theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm ngân hàng thu hộ tiền từ người mua, người nhận cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên cở sở hợp đồng thương mại giữa hai bên. Thanh toán bằng UNT chỉ sử dụng để thanh toán cho việc mua bán hàng hóa – dịch vụ với điều kiện hai bên mua bán phải thống nhất về việc sử dụng phương thức thanh toán này và bên mua phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức UNT để NH làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán, trong trường hợp này ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán không ràng buộc nghĩa vụ phải thu được tiền cho bên thụ hưởng.2 Thanh toán quốc tế: Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán giữa bên mua và bên bán hàng hoá, dịch vụ ở những quốc gia khác nhau.

Trong thanh toán quốc tế, bên mua và bên bán không sử dụng tiền mặt để thanh toán trực tiếp mà họ nhờ đến các NHTM làm trung gian thanh toán cho họ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Các phương thức hiện nay được các NHTM sử dụng trong thanh toán quốc tế là: Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance): là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người mua, người trả tiền, người nhập khẩu.) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người nhận tiền) ở một địa điểm xác định trong một thời gian nhất định. Việc chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu là hình thức chuyển tiền bằng điện và hình thức thư chuyển tiền. Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment): là phương thức thanh toán trong đó công ty xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ công ty nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và bộ chứng từ do công ty xuất khẩu xuất trình.

Phương thức thanh toán nhờ thu thực hiện với hai hình thức nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Phương thức thanh toán chuyển tiền D/P và D/A: là phương thức thanh toán mà trong đó công ty nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho công ty xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit): Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của người mua (người mở thư tín dụng) về việc trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản đã ghi trong thư tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ Với dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng đứng ra làm trung gian mua từ nơi thừa, bán cho khách hàng có nhu cầu và hưởng chênh lệch từ hoạt động kinh doanh này. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ được các ngân hàng cung cấp với nhiều phương thức giao dịch khác nhau như: giao ngay, hoán đổi, kỳ hạn, quyền chọn. Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot): Nghiệp vụ giao ngay là hoạt động mua bán ngoại tệ mà theo đó việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay, thông thường từ ngày giao dịch đến ngày thanh toán là 2 ngày làm việc. Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn (Forward): Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn là nghiệp vụ mà mọi dữ kiện về mua bán ngoại tệ được định ra vào thời điểm hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ diễn ra trong tương lai, theo tỷ giá thỏa thuận trước được ghi trong hợp đồng.

Tỷ giá có kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn giao dịch và lãi suất của hai đồng tiền. Giao dịch tương lai (Futures): (giao dịch giao sau) là giao dịch mua hoặc bán số lượng ngoại tệ theo tỷ giá được xác định do hai bên thỏa thuận, việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai thông qua Sở giao dịch hối đoái. Nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ (Option): (quyền chọn mua hay bán ngoại tệ) là một sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán mà trong đó bên mua thanh toán cho bên bán một khoản phí để được quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại tệ (nhưng không bắt buộc) theo một tỷ giá đã được định trước vào một ngày xác định trong tương lai. Dịch vụ thẻ Thanh toán bằng thẻ: thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do các ngân hàng phát hành.

Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện việc thanh toán tiền hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hóa, dịch vụ hoặc nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng. Để được sử dụng thẻ ngân hàng, khách hàng phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng thẻ tại các NHTM. Các NHTM ngày nay đang cung cấp cho khách hàng hai loại thẻ phổ biến nhất là thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.

Khách hàng có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt, thanh toán, chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ của NHTM. Khi khách hàng sử dụng loại thẻ này để thanh toán thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của khách hàng. Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, NHTM cho phép chủ thẻ không cần có số dư trên tài khoản và được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định. Đây là loại thẻ “tiêu tiền trước, trả tiền sau”, người sử dụng thẻ được tổ chức phát hành thẻ ứng tiền trước để tiêu dùng và chỉ phải thanh toán toàn bộ, hoặc một phần vào cuối mỗi tháng.

Việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện tại những nơi có máy đọc thẻ và tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại thẻ tín dụng mà chúng chấp nhận. Các NHTM thường cấp thẻ tín dụng cho các khách hàng có quan hệ thường xuyên, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán. Dịch vụ ngân hàng điện tử DVNH thực hiện qua điện thoại có tốc độ phát triển mạnh trong vài năm trở lại đây và trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho khách hàng trong hoạt động tư vấn dịch vụ, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tại NH. Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử qua điện thoại có thể thực hiện với các dịch vụ: Call centre, Phone banking, SMS banking, Mobile banking.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Call centre: NH cung cấp một số đường dây điện thoại cố định để khách hàng khi gọi đến số điện thoại này có thể yêu cầu nhân viên ngân hàng thực hiện một số giao dịch hoặc yêu cầu sự hỗ trợ, tư vấn về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Ưu điểm của Call centre là khách hàng được cung cấp các thông tin một cách linh hoạt, nhanh, chính xác. Tuy nhiên nhược điểm của dịch vụ Call centre lại cần có nhân viên trực 24/24 giờ. Phone banking: đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin NH qua điện thoại hoàn toàn tự động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ