Khóa luận về giải pháp gia tăng sản lượng mủ cao su tại Công ty Cao Su Dầu Tiếng

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp ngành kinh tế nông lâm khảo sát thực trạng khai thác và phân tích một số giải pháp gia, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

NỘI DUNG TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Phạm vi không gian

1.2.2. Phạm vi thời gian

1.2.3. Phạm vi nội dung nghiên cứu

1.3. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1. Giới thiệu về công ty Cao Su Dầu Tiếng

2.2.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.2.2.1. Vị trí địa lý
2.2.2.2. Điều kiện tự nhiên

2.2.3. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.4. Năng lực sản xuất của công ty

2.2.5. Các loại sản phẩm của công ty

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng sản lượng mủ cao su tại Dầu Tiếng

Ngành cao su đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là tại Dầu Tiếng. Việc gia tăng sản lượng mủ cao su không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Các giải pháp tăng sản lượng mủ cao su tại Dầu Tiếng cần được nghiên cứu và áp dụng một cách hiệu quả.

1.1. Tình hình hiện tại của sản lượng mủ cao su tại Dầu Tiếng

Sản lượng mủ cao su tại Dầu Tiếng trong những năm gần đây có xu hướng giảm sút. Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện thời tiết bất lợi và kỹ thuật khai thác chưa được tối ưu hóa. Việc nắm bắt tình hình này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.2. Vai trò của công ty Cao Su Dầu Tiếng trong ngành cao su

Công ty Cao Su Dầu Tiếng là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành cao su tại Việt Nam. Công ty không chỉ chịu trách nhiệm khai thác mà còn chế biến và xuất khẩu cao su. Sự phát triển của công ty có ảnh hưởng lớn đến sản lượng mủ cao su trong khu vực.

II. Những thách thức trong việc tăng sản lượng mủ cao su

Việc tăng sản lượng mủ cao su tại Dầu Tiếng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự cạnh tranh từ các loại cây trồng khác và kỹ thuật khai thác chưa đồng bộ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến sản lượng

Biến đổi khí hậu đã gây ra những tác động tiêu cực đến sản lượng mủ cao su. Thời tiết khắc nghiệt làm giảm năng suất và chất lượng mủ, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân.

2.2. Kỹ thuật khai thác chưa tối ưu

Nhiều nông trường vẫn sử dụng các phương pháp khai thác truyền thống, dẫn đến hiệu quả không cao. Cần có sự chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật cho công nhân để nâng cao năng suất.

III. Phương pháp cải thiện sản lượng mủ cao su hiệu quả

Để tăng sản lượng mủ cao su, cần áp dụng các phương pháp cải tiến kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng thiết bị bơm chất kích thích là một trong những giải pháp hiệu quả.

3.1. Sử dụng công nghệ bơm chất kích thích

Công nghệ bơm chất kích thích như Glex, RrimFlow và GashTech đã được áp dụng tại Dầu Tiếng. Các thiết bị này giúp tăng cường sản lượng mủ khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

3.2. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho công nhân

Đào tạo công nhân về kỹ thuật khai thác hiện đại là rất quan trọng. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng mủ cao su.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Dầu Tiếng

Các giải pháp đã được áp dụng tại Công ty Cao Su Dầu Tiếng cho thấy hiệu quả rõ rệt. Việc gia tăng sản lượng mủ không chỉ giúp công ty phát triển mà còn nâng cao đời sống của người lao động.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ bơm chất kích thích đã giúp tăng sản lượng mủ lên đáng kể. Công ty cần tiếp tục mở rộng ứng dụng này.

4.2. Tác động đến đời sống người lao động

Sự gia tăng sản lượng mủ đã cải thiện thu nhập cho người lao động tại Dầu Tiếng. Điều này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và ổn định xã hội trong khu vực.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho ngành cao su tại Dầu Tiếng

Ngành cao su tại Dầu Tiếng có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu tăng sản lượng mủ, cần có sự đầu tư và cải tiến liên tục trong kỹ thuật và công nghệ.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững cho ngành cao su, bao gồm việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ mới

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng mủ cao su, từ đó tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Khái quát lý do chọn khóa luận nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu trong phạm vi giới hạn về không gian và thời gian định sẵn. Chương 2: Tổng quan - Tổng quan về các tài liệu tham khảo - Tổng quan về công ty Giới thiệu về công ty: Cung cấp một bức tranh về công ty thông qua các phương diện như: quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy, chủng loại sản xuất, quy trình công nghệ, tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh. - Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3 Trình bày tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trong và ngoài nước để thấy được thực trạng và xu hướng phát triển của ngành cao su hiện nay. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các chỉ tiêu, phương pháp sử dụng để thu thập, xử lý, phân tích nhằm phục vụ cho vấn đề nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tiến hành khảo sát, phân tích vấn đề theo mục tiêu đã xác định gồm: khảo sát thực trạng tiêu thụ; thực trạng khai thác và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả khai thác của công ty; trình bày kết quả phân tích hiệu quả kinh tế từ việc gia tăng sản lượng của 3 giải pháp: G-lex, Rrimflow và Gashtech mà công ty đã áp dụng trong năm 2007. Đưa ra những nhận xét đánh giá, làm cơ sở cho những kiến nghị sau này. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nêu lên những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, những điểm còn tồn tại trong hoạt động khai thác của công ty. Từ đó kiến nghị hay đề xuất, đóng góp ý kiến nhằm góp phần gia tăng sản lượng khai thác cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Đào Thanh Sơn (2007), Thực Trạng Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Tiêu Thụ Cao Su Sơ Chế Tại Công Ty Cao Su Dầu Tiếng. Kết quả cho thấy tình hình tiêu thụ tại công ty tương đối tốt mặc dù có những khó khăn nhất định. Và để đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa, công ty nên quan tâm đến chất lượng của giống và sử dụng giống hợp lý, khâu sản xuất chế biến, tiếp thị, phát triển kinh doanh và nắm bắt thông tin về thị thường.

Bùi Hữu Tuấn (2006), Một Số Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất Mủ Khai Thác Nhằm Hạ Giá Thành Tại Nông Trường VI Tại Công Ty Cao Su Lộc Ninh. Kết quả cho thấy công ty cần xem xét lại chi phí đầu vào đối với khâu quản lý doanh nghiệp, cần thay thế công nghệ chế biến hiện đại hơn nhằm hạ giá thành sản phẩm. Tổng quan địa bàn nghiên cứu 2. Giới thiệu về công ty Cao Su Dầu Tiếng Công ty Cao Su Dầu Tiếng tiền thân là đồn điền cao su Michelin, được tư bản Pháp thành lập vào năm 1917 đến năm 1924 với diện tích trồng cao su là 800 ha.

Lực lượng công nhân lúc này chỉ có 977 người. Từ năm 1948 đến trước năm 1975, diện tích trồng cao su của công ty đạt 9. Sau ngày Dầu Tiếng hoàn toàn giải phóng (13/3/1975), đồn điền Michelin đã được đổi tên thành nông trường Cao Su Quốc Doanh Dầu Tiếng. Đến ngày 21/5/1981 được hội đồng Bộ Trưởng, Tổng cục cao su Việt Nam chuẩn y quyết định nâng cấp thành công ty Cao Su Dầu Tiếng gồm 11 Nông trường, 7 Xí nghiệp và 13 phòng, ban trực thuộc.

Để phù hợp với cơ cấu tổ chức và quy mô sản xuất, ngày 19/11/1985 theo Quyết Định Hội đồng Bộ Trưởng số 361/CP đổi tên thành Liên Hiệp các Xí Nghiệp Cao Su Dầu Tiếng, sau đó đổi tên thành công ty Cao Su Dầu Tiếng theo quyết định số 152/NN/TCCB-QĐ do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Thực Phẩm ký ngày 04/03/1993. Cho đến nay có 11 nông trường và 5 xí nghiệp, 4 nhà máy, 10 phòng ban, 02 trung tâm với tổng nhân lực là 12. Công ty Cao Su Dầu Tiếng tổ chức hoạt động theo hiến pháp, pháp luật và luật doanh nghiệp Việt Nam. Một số thông tin về công ty: Tên giao dịch quốc tế: DAU TIENG RUBBER CORPORATION Trụ sở chính tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Điện thoại: (0650) 561491 – (0650) 561491 Fax: (0650) 561789 Email: dtrubber@hcm.vn Website: www.com Tiền Việt Nam: 077.5 ngân hàng ngoại thương Tp.6 ngân hàng ngoại thương Tp.

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý: Công ty Cao Su Dầu Tiếng nằm trên địa bàn thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương, nằm trong lòng phía bắc 2 con sông nổi tiếng ở miền Đông Nam Bộ là sông Sài Gòn và sông Thị Tính. Dầu Tiếng cách thị xã Thủ Dầu Một 50km và thành phố Hồ Chí Minh 92km bằng giao thông đường bộ. Có thể đến Dầu Tiếng bằng đường bộ liên tỉnh lộ 14 nối liền từ quốc lộ 13 đoạn phía bắc thị xã Thủ Dầu Một, chạy xuyên dọc từ Đông Nam lên Tây Bắc đến địa phận huyện Dầu Tiếng. Phía Đông giáp thị trấn Chơn Thành huyện Bình Long tỉnh Bình Phước.

Phía Tây giáp sông Sài Gòn Phía Nam giáp huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh. b) Điều kiện tự nhiên Công ty Cao Su Dầu Tiếng thuộc tỉnh nằm ở miền Đông Nam Bộ nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt. 6 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 3. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 24oC đến 29oC, cao nhất vào tháng 3 là 31oC, thấp nhất vào tháng 12 là 23oC.

Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm: mùa mưa từ 4oC đến 6oC, mùa nắng từ 6oC đến 8oC. Lượng mưa trung bình khoảng 2.000mm/năm, mưa nhiều nhưng phân bổ không đồng đều. Mưa nhiều nhất vào tháng 8 – 9, tháng 1 – 2 hầu như không mưa. Ẩm độ trung bình từ 75% đến 80%.

Gió trong năm thường có 3 hướng gió chính: hướng Đông Nam từ tháng 12 đến tháng 5, vận tốc trung bình từ 1,7 – 2,7m/s; hướng Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 9, vận tốc trung bình từ 1,5 – 3m/s; hướng Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 1, vận tốc trung bình từ 1 – 1,6m/s. Ánh sáng: lượng nắng trung bình trong năm là 2.050 giờ/tháng, tháng 3 có số giờ nắng cao nhất 290 giờ/tháng, tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất 150 giờ/tháng. Địa hình trồng cao su công ty Cao Su Dầu Tiếng không bằng phẳng, có nhiều gò, đồi nhấp nhô, thoải dài về phía Nam, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 80m. Trên địa hình có nhiều khe suối thường cạn vào mùa nắng và ngập nước vào mùa mưa.

Địa hình công ty cao su Dầu Tiếng nằm trên vùng bán bình nguyên với loại đất xám bạc màu được cấu tạo bởi đất phù sa cổ, tỷ lệ phần trăm đất cát pha thịt khá cao, thành phần cơ giới nhẹ, mực thủy cấp sâu trên 1,5m, thoát nước tốt sau khi mưa. Đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: cao su, điều, các loại cây ăn quả… 2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Công ty Cao Su Dầu Tiếng là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc tổng công ty Cao Su Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là Dau Tieng Rubber Corpporation (DRC). Các hoạt động chính của công ty: Trồng mới, khai thác cao su thiên nhiên, chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên sơ chế.

Ngoài ra công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực khác như: Tiêu thụ nội địa cao su thiên nhiên sơ chế. 7 Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị chế biến cao su. Xây dựng đường, công trình dân dụng. Lắp đặt thiết bị và hệ thống đường dây, trạm biến thế điện, kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp.

Liên doanh đầu tư kết cấu hạ tầng, nhà xưởng, nhà ở… trong và ngoài khu công nghiệp, kinh doanh địa ốc, gia công thiết bị chế biến cao su, chuyển giao công nghệ chế biến cao su. Kinh doanh và liên doanh sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu gỗ các loại và mủ cao su. Năng lực sản xuất của công ty Tổng diện tích quản lý là 29.186,64 ha, trong đó diện tích cao su là 27. Công ty có 11 Nông trường trực thuộc để quản lý, chăm sóc và khai thác vườn cây, 01 xí nghiệp chế biến mủ cao su sơ chế gồm 04 nhà máy.

Các nông trường gồm có: Nông trường An Lập, Bến Súc, Đoàn Văn Tiến, Long Hòa, Long Nguyên, Long Tân, Minh Hòa, Minh Tân, Phan Văn Tiến, Thanh An, Trần Văn Lưu. Nhiệm vụ của các nông trường là quản lý, chăm sóc, khai thác mủ tươi để đưa về các nhà máy chế biến. Các nhà máy chế biến gồm có: Nhà máy chế biến mủ cao su Phú Bình 2 đóng tại xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng có công suất 12. Nhà máy được trang bị máy móc thiết bị của Malaysia và quy trình công nghệ chế biến của Pháp.

Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa đóng tại xã Long Hòa huyện Dầu Tiếng có công suất 14.000 tấn/năm với thiết bị và quy trình công nghệ chế biến của Malaysia. Nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc đóng tại xã Thanh Tuyền huyện Dầu Tiếng, có công suất 15. Nhà máy chế biến mủ cao su Phú Bình đóng tại xã Long Tân huyện Dầu Tiếng, có công suất 6.000 tấn/năm, với quy trình chế biến mủ cao su khối từ mủ tạp đông. Các loại sản phẩm của công ty Sản phẩm chính của công ty là các loại cao su sơ chế.

Vào năm 1994, công ty chỉ mới sản xuất được một loại sản phẩm là ICR1. Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, đến nay công ty đã sản xuất được 15 loại sản phẩm cao su sơ chế phục vụ cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Nhóm cao su khối: - SVRL, SVR3L, SVR5, SVRCV40, SVRCV50, SVRCV60, SVR10CV SVR10, SVR20, SVR10CV60, SVR10CV50, SVRGP, SKIM BLOCK Nhóm cao su ly tâm: - HA Latex, LA Latex Hình 2.1: Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Của Công Ty a) Mủ cao su SVR GP b) Mủ cao su SVR 3L c) Mủ cao su có độ nhớt ổn định d) Mủ cao su SVR 20 SVR CV50 9 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ