Luận văn thạc sĩ giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng của NHTM

1.1.3. Vai trò của NHTM

1.2. CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.2.1. Hoạt động huy động vốn

1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng

1.3. CÁC NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4. NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

1.4.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

1.4.2. Huy động vốn qua phát hành các loại giấy tờ có giá

1.4.3. Huy động từ các tổ chức tín dụng khác và từ NHNN

1.5. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1.5.1. Đối với nền kinh tế

1.5.2. Đối với NHTM

1.5.3. Đối với khách hàng

1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.6.1. Những nhân tố khách quan

1.6.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội
1.6.1.2. Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô

1.6.2. Những nhân tố chủ quan

1.6.2.1. Công nghệ ngân hàng
1.6.2.2. Chiến lược Marketing ngân hàng
1.6.2.3. Công tác cán bộ tổ chức

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

2.1.1. Giới thiệu chung về NHTM cổ phần Sài Gòn Công Thương

2.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Saigonbank

2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ do Saigonbank cung cấp

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Saigonbank

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Saigonbank

2.1.5.1. Tình hình tài chính
2.1.5.2. Tình hình nguồn vốn

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

2.2.1. Phân tích một số biến động trong công tác huy động vốn của các NHTM Việt Nam

2.2.2. Các hình thức huy động vốn tại Saigonbank

2.2.3. Quy mô huy động vốn của Saigonbank

2.2.4. Cơ cấu huy động vốn của Saigonbank

2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI SAIGONBANK

2.3.1. Những mặt tích cực trong hoạt động huy động vốn của Saigonbank

2.3.2. Những tồn tại trong hoạt động huy động vốn của Saigonbank

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG TRONG TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CAO HIỆN NAY

3.1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

3.2. Thách thức

3.3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN NĂM 2012 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA SAIGONBANK TRONG THỜI GIAN TỚI

3.4. GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

3.4.1. Giải pháp đối với SAIGONBANK

3.4.1.1. Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ huy động vốn
3.4.1.2. Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý
3.4.1.3. Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại hỗ trợ cho công tác huy động vốn
3.4.1.4. Xây dựng chính sách quan hệ khách hàng và chăm sóc khách hàng
3.4.1.5. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền
3.4.1.6. Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng

3.4.2. Kiến nghị ở tầm vĩ mô nhằm gia tăng công tác huy động vốn

3.4.2.1. Kiến nghị đối với NHNN
3.4.2.2. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.4.3. Kiến nghị đối với SAIGONBANK

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng nguồn vốn tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương

Ngân hàng Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính Việt Nam. Việc tăng cường nguồn vốn huy động là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngân hàng này. Nguồn vốn không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả mà còn hỗ trợ nền kinh tế phát triển. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Saigonbank cần áp dụng các giải pháp hiệu quả để gia tăng nguồn vốn huy động.

1.1. Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động ngân hàng

Nguồn vốn là yếu tố quyết định đến khả năng hoạt động của ngân hàng. Đối với Saigonbank, việc huy động vốn không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu cho vay mà còn đảm bảo sự ổn định tài chính. Nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ tiền gửi của khách hàng, các khoản vay từ tổ chức tín dụng khác và phát hành trái phiếu.

1.2. Tình hình huy động vốn hiện tại của Saigonbank

Hiện tại, Saigonbank đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Tình hình kinh tế khó khăn, lãi suất biến động và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác đã ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong việc tăng nguồn vốn tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương

Việc tăng nguồn vốn tại Saigonbank không chỉ đơn thuần là vấn đề tài chính mà còn liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự biến động của lãi suất và nhu cầu của khách hàng. Để vượt qua những thách thức này, ngân hàng cần có những chiến lược hợp lý.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ các ngân hàng thương mại cổ phần. Điều này khiến Saigonbank phải tìm cách thu hút khách hàng thông qua các sản phẩm và dịch vụ hấp dẫn hơn.

2.2. Biến động lãi suất và ảnh hưởng đến huy động vốn

Lãi suất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Khi lãi suất tăng, khách hàng có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tư khác, điều này làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng.

III. Phương pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương

Để gia tăng nguồn vốn huy động, Saigonbank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng thu hút thêm vốn mà còn nâng cao uy tín và thương hiệu trong mắt khách hàng.

3.1. Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ huy động vốn

Ngân hàng cần phát triển nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu và các sản phẩm tài chính khác. Điều này sẽ giúp thu hút nhiều đối tượng khách hàng hơn.

3.2. Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý

Chính sách lãi suất cần được điều chỉnh linh hoạt để thu hút khách hàng gửi tiền. Việc đưa ra các chương trình khuyến mãi lãi suất có thể là một giải pháp hiệu quả trong thời điểm hiện tại.

3.3. Tăng cường marketing và chăm sóc khách hàng

Ngân hàng cần đẩy mạnh các hoạt động marketing để quảng bá các sản phẩm dịch vụ của mình. Đồng thời, việc chăm sóc khách hàng tốt sẽ giúp giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương

Việc áp dụng các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Saigonbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nguồn vốn huy động đã tăng trưởng ổn định, giúp ngân hàng có đủ khả năng tài chính để thực hiện các hoạt động cho vay và đầu tư.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Các giải pháp đã được triển khai đã giúp Saigonbank tăng trưởng nguồn vốn huy động một cách đáng kể. Điều này không chỉ giúp ngân hàng ổn định tài chính mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình thực hiện, ngân hàng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc huy động vốn. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng và điều chỉnh các sản phẩm dịch vụ phù hợp là rất quan trọng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho ngân hàng Sài Gòn Công Thương

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc tăng cường nguồn vốn huy động tại Saigonbank là một nhiệm vụ cấp thiết. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến các giải pháp huy động vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Saigonbank cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược huy động vốn phù hợp. Việc đầu tư vào công nghệ và cải tiến dịch vụ sẽ là những yếu tố quan trọng.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì nguồn vốn ổn định

Duy trì nguồn vốn ổn định không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả mà còn tạo niềm tin cho khách hàng. Saigonbank cần có các biện pháp để đảm bảo sự ổn định này trong mọi tình huống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, để chiết khấu và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 thì khái niệm Ngân hàng thương mại được hiểu là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Hoạt động ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt trong số các loại hình kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, đó là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính có liên quan. Do vậy, NHTM có những bản chất đặc biệt riêng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Trước hết NHTM thực chất chỉ là một tổ chức kinh tế.

Bởi vì nó có khả năng tự chủ về kinh tế, hoạt động trong một ngành kinh tế nhất định (ngành ngân hàng). Không những vậy, các NHTM đều có cơ cấu tổ chức bộ máy như các đơn vị kinh tế khác và còn phải có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước. Cũng giống như các tổ chức kinh tế khác, bản chất của NHTM là hoạt động mang tính chất kinh doanh. Với bản chất hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng liên quan rộng rãi với các ngành, các thành phần kinh tế, mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội đã tạo nên sự khác biệt với một doanh nghiệp thông thường.

Như vậy, NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.2 Chức năng của NHTM Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, NHTM thực hiện các chức năng sau đây: Chức năng thứ nhất, NHTM là một trung gian tín dụng. Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Chức năng thứ hai, NHTM làm trung gian thanh toán. Ở đây, NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.

Chức năng thứ ba, là chức năng tạo tiền. Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… 1.3 Vai trò của NHTM - NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. - NHTM làm cầu nối giữa NHTW với nền kinh tế để thực hiện các chính sách tiền tệ. Để thực thi chính sách tiền tệ, NHTW sử dụng các công cụ như lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các nghiệp vụ trên thị trường mở. Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này, đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế để Chính phủ và NHTW có những chính sách điều tiết thích hợp.

- NHTM góp phần thúc đẩy kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. Với xu hướng phát triển kinh tế theo hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế quốc tế, việc mở rộng và giao lưu kinh tế là một vấn đề tất yếu. Thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với tổ chức tài chính quốc tế, NHTM giúp cho việc thanh toán trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và hiệu quả.4 Các hoạt động kinh doanh của NHTM 1.1 Hoạt động huy động vốn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.

Kết quả của nghiệp vụ huy động vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế. Nguồn vốn huy động từ hoạt động huy động vốn được tạo ra chủ yếu từ 2 nguồn đó là: vốn huy động và vốn đi vay. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất và bao gồm: - Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị, cá nhân.

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu. - Các khoản tiền gửi khác.

Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, thì lãi suất là yếu tố quyết định vì người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời. Ngoài vốn huy động thì nguồn vốn đi vay cũng có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn đi vay, bao gồm vay của NHTW thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá của NHTW; vay của các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng; vay của các ngân hàng nước ngoài.2 Hoạt động cấp tín dụng Hoạt động tín dụng của NHTM có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, vì đã cung ứng một khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế.

Trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hoạt động tín dụng NHTM thực hiện các nghiệp vụ chính như: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng. Cho vay là loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM trong đó Ngân hàng sẽ cho người đi vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, quá trình sử dụng vốn.

Người đi vay có ý thức quan tâm đến việc sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả để hoàn trả nợ. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn. Do đó, trong hoạt động cho vay, các Ngân hàng sử dụng các biện pháp đảm bảo: thế chấp, cầm cố. Cho thuê tài chính là loại hình tín dụng trung, dài hạn.

Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và cho thuê trong một thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả cho Công ty cho thuê tài chính tiền thuê mỗi quý hoặc mỗi tháng một lần. Khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho công ty cho thuê tài chính. Bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ mà ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ