Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong nhiều năm qua chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động cấp tín dụng truyền thống, với tỷ trọng thu nhập từ lãi thuần thường chiếm tới 85% đến 90% trong cơ cấu tổng thu nhập kinh doanh. Sự lệ thuộc quá lớn vào nguồn thu tín dụng không chỉ đặt hệ thống trước áp lực gia tăng nợ xấu và chu kỳ kinh tế, mà còn làm suy giảm biên lợi nhuận trong bối cảnh các yêu cầu về an toàn vốn ngày càng khắt khe. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tổng thu dịch vụ phi tín dụng đã duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 10% mỗi năm trong giai đoạn gần đây. Tuy nhiên, quy mô này vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm lực của một ngân hàng sở hữu mạng lưới rộng lớn gồm 180 chi nhánh và sở giao dịch cùng hơn 200 phòng giao dịch trên toàn quốc.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng nguồn thu dịch vụ phi tín dụng tại hệ thống ngân hàng trong giai đoạn 2017 - 2020, xác định các nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô và nội tại, từ đó xác lập hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học giúp ngân hàng đa dạng hóa cơ cấu doanh thu, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của dịch vụ phi tín dụng lên trên 15% tổng thu nhập hoạt động, hỗ trợ phân tán rủi ro tín dụng và củng cố năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số hóa ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính hiện đại kết hợp với lý thuyết đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm giải thích sự cần thiết của việc mở rộng nguồn thu ngoài lãi để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên tài sản và giảm thiểu rủi ro hoạt động. Khung phân tích kế thừa kết quả nghiên cứu của Hidayat cùng các cộng sự năm 2012 về mối quan hệ giữa quy mô tài sản và thu nhập ngoài lãi, đồng thời tham chiếu nghiên cứu thực nghiệm của Lee và các cộng sự năm 2014 trên tập dữ liệu gồm 967 ngân hàng thương mại tại châu Á để chứng minh hoạt động phi tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro tổng thể cho các định chế tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng mô hình định lượng của Phan Thị Linh năm 2015, chỉ ra rằng mức tăng 30% chi phí đầu tư vào dịch vụ phi tín dụng có thể tạo ra mức tăng trưởng lợi nhuận tương ứng khoảng 34%.

Ba khái niệm học thuật chủ chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Dịch vụ phi tín dụng: Tất cả các nghiệp vụ tài chính ngân hàng cung ứng cho khách hàng nhằm thu phí trực tiếp hoặc hoa hồng gián tiếp mà không làm phát sinh quan hệ cấp tín dụng hay dư nợ cho vay.
  • Thu nhập ngoài lãi cận biên (Net Non-Interest Margin - NNIM): Chỉ số tài chính đo lường tỷ lệ chênh lệch giữa thu nhập thuần ngoài lãi và chi phí hoạt động ngoài lãi trên tổng tài sản có sinh lời bình quân của ngân hàng.
  • Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng: Thước đo tỷ lệ đóng góp của doanh thu phí dịch vụ trên tổng thu nhập thuần hoặc tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo thường niên và các báo cáo nghiệp vụ nội bộ của ngân hàng trong khung thời gian 4 năm liên tục từ năm 2017 đến năm 2020. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu gồm 10 chuyên gia đầu ngành đang đảm nhiệm các vị trí quản trị và điều hành chủ chốt tại ngân hàng.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận nhóm chuyên gia có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên trong công tác quản trị rủi ro, kế hoạch tài chính và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng số. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian theo chiều dọc giai đoạn 2017 - 2020 và so sánh đối chuẩn theo chiều ngang với các ngân hàng thương mại lớn trên thị trường. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan xu hướng vận động của doanh thu, chi phí, đồng thời làm rõ năng lực cạnh tranh thực tế của từng dòng sản phẩm phi tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thu dịch vụ ròng của ngân hàng đạt mức tăng trưởng ấn tượng trong năm 2020 khi đạt 5.266 tỷ đồng, tăng trưởng 23,4% so với năm 2019, đóng góp tích cực vào tổng thu nhập hoạt động đạt 50.037 tỷ đồng toàn hệ thống.

Thứ hai, hoạt động kinh doanh ngoại hối duy trì vị thế vượt trội khi ghi nhận mức thu 1.732 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng 15,9% so với năm 2019, giúp ngân hàng giữ vững vị thế trong nhóm 3 đơn vị dẫn đầu thị phần mua bán ngoại tệ tại Việt Nam.

Thứ ba, cơ cấu thu nhập phi tín dụng vẫn tồn tại sự mất cân đối rõ nét khi các mảng dịch vụ truyền thống như thanh toán quốc tế và chuyển tiền chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 60% tổng nguồn thu phí, trong khi các mảng dịch vụ hiện đại có hàm lượng công nghệ cao như ngân hàng số và ngân quỹ có mức đóng góp biên lợi nhuận chưa tương xứng.

Thứ tư, dịch vụ thẻ ghi nhận sự gia tăng về số lượng phát hành nhưng thị phần sử dụng vẫn tập trung cục bộ tại các đô thị lớn với trên 70% doanh số giao dịch, trong khi khu vực nông thôn và phân khúc khách hàng thu nhập trung bình chưa được khai thác triệt để trên quy mô tổng tài sản đạt tới 1.516.686 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng thu dịch vụ phi tín dụng trong giai đoạn qua phản ánh nỗ lực chuyển đổi mô hình kinh doanh sang bán lẻ và đa dạng hóa tiện ích tài chính của ngân hàng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này chưa thực sự đồng đều do hạ tầng công nghệ số thời kỳ đầu chưa kết nối liên thông và tâm lý chuộng tiền mặt của người dân còn phổ biến.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả này củng cố kết luận của Lee và cộng sự năm 2014 về vai trò phân tán rủi ro của nguồn thu ngoài lãi, giúp ngân hàng đứng vững trước biến động vĩ mô khi chủ động trích giảm 6.400 tỷ đồng lợi nhuận để hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh vào năm 2020. Dù vậy, tỷ trọng thu dịch vụ trên tổng doanh thu của ngân hàng vẫn thấp hơn mức 25% đến 30% tại các ngân hàng phát triển như Citibank hay HSBC.

Trong phần trình bày số liệu, các phát hiện này được minh họa chi tiết thông qua bảng thống kê kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2017 - 2020 kết hợp với biểu đồ cột biểu diễn biến động tỷ trọng lợi nhuận phi tín dụng trên tổng lợi nhuận trước thuế qua từng năm tài chính. Cách tiếp cận trực quan này giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa việc mở rộng danh mục sản phẩm và hiệu quả biên lợi nhuận ròng của ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, số hóa toàn diện và hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ hiện có, tập trung tối ưu hóa các tính năng trên nền tảng SmartBanking để nâng tỷ lệ giao dịch tự động qua kênh số lên mức 85% vào năm 2025, do Khối Công nghệ thông tin chủ trì thực hiện trong lộ trình 2021 - 2023.

Hai là, đẩy mạnh hoạt động bán chéo sản phẩm và phát triển các gói dịch vụ tài chính liên kết như Bancassurance và quản lý ngân quỹ doanh nghiệp, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bảo hiểm từ 18% đến 25% mỗi năm, do Khối Quan hệ khách hàng phối hợp triển khai xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Ba là, tái cấu trúc chính sách định giá phí dịch vụ theo hướng linh hoạt, áp dụng mức phí ưu đãi bậc thang dựa trên giá trị giao dịch và số dư bình quân của khách hàng, đồng thời rà soát loại bỏ các chi phí trung gian để giảm 15% chi phí vận hành dịch vụ, do Ban Tài chính Kế toán rà soát định kỳ hàng quý.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng đa kênh cho đội ngũ 15.100 cán bộ nhân viên, phát huy lợi thế từ 81,2% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa do Trung tâm Đào tạo thực hiện từ năm 2022 đến năm 2024.

Năm là, kiến nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đẩy nhanh việc hoàn thiện hành lang pháp lý cho ngân hàng mở (Open Banking), cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) và quy định định danh điện tử để hỗ trợ các ngân hàng thương mại mở rộng dịch vụ an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Vận dụng hệ thống 10 nhóm giải pháp thực tiễn để xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu nguồn thu, giảm thiểu sự phụ thuộc vào tín dụng và kiểm soát hệ số an toàn vốn.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và ngân hàng số: Tham khảo các tiêu chí thiết kế gói dịch vụ tài chính tích hợp, chiến lược bán chéo sản phẩm và phương pháp định giá linh hoạt theo phân khúc khách hàng.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng bộ khung lý thuyết, phương pháp đánh giá chỉ số NNIM và nguồn dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2020 phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tiền tệ: Nắm bắt thực trạng vận hành, rào cản chi phí và nhu cầu công nghệ của các định chế tài chính quy mô lớn để hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những nhóm sản phẩm nào? Dịch vụ phi tín dụng bao gồm 5 nhóm sản phẩm chính: dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ kinh doanh ngoại hối và vàng, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, cùng các nghiệp vụ giá trị gia tăng như bảo lãnh, đại lý bảo hiểm và tư vấn ngân quỹ nhằm tạo nguồn thu từ phí và hoa hồng.

Tại sao các ngân hàng phải ưu tiên tăng nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng? Nguồn thu tín dụng hiện chiếm gần 90% tổng thu nhập, ẩn chứa rủi ro nợ xấu cao khi kinh tế biến động. Đẩy mạnh dịch vụ phi tín dụng giúp ổn định dòng tiền, đa dạng hóa doanh thu, giảm áp lực trích lập dự phòng và nâng cao tính bền vững cho toàn hệ thống.

Chỉ số NNIM thể hiện điều gì trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng? Chỉ số NNIM đo lường mức chênh lệch giữa thu nhập thuần ngoài lãi và chi phí hoạt động ngoài lãi trên tổng tài sản có sinh lời bình quân. Đây là thước đo chuẩn xác về hiệu quả sinh lời và năng lực kiểm soát chi phí vận hành dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng.

Những trở ngại lớn nhất trong việc tăng thu dịch vụ phi tín dụng tại BIDV giai đoạn 2017 - 2020 là gì? Rào cản chính gồm thói quen chuộng tiền mặt ở khu vực nông thôn, quy mô dịch vụ thẻ chưa đồng đều giữa các vùng miền, và tỷ trọng chi phí vận hành mạng lưới vật lý còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu chi phí chung của 180 chi nhánh.

Ngân hàng gặp phải rủi ro gì khi tăng thu dịch vụ bằng cách nâng biểu phí? Việc tăng biểu phí đơn thuần mà không cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ khiến khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụ của ngân hàng đối thủ hoặc các tổ chức trung gian thanh toán, dẫn đến sụt giảm số lượng khách hàng trung thành và làm tổn hại uy tín thương hiệu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng và xác lập các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả nguồn thu ngoài lãi tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực chứng làm rõ kết quả thu dịch vụ ròng đạt 5.266 tỷ đồng trong năm 2020, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về sự phụ thuộc vào tín dụng trên quy mô toàn hệ thống gồm 180 chi nhánh.
  • Xác lập 10 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, tập trung vào số hóa hệ sinh thái dịch vụ, đẩy mạnh bán chéo và tái cấu trúc chính sách giá linh hoạt.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2021 - 2025 gắn liền với phân công trách nhiệm cho từng khối nghiệp vụ và các kiến nghị chính sách vĩ mô.
  • Các định chế tài chính và nhà quản trị ngân hàng nên tham khảo áp dụng ngay hệ thống giải pháp này để nâng cao hiệu quả kinh doanh và bứt phá trong kỷ nguyên chuyển đổi số.