Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh là những thước đo phản ánh năng lực cạnh tranh và trình độ phát triển của mỗi doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục đích tối hậu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là động cơ đầu tư và là tiêu chuẩn đánh giá sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò đó, đề tài "Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tài chính và tìm kiếm các giải pháp gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam được thành lập từ năm 2015, hoạt động ban đầu trong lĩnh vực đại lý du lịch và bán buôn hàng hóa. Đến năm 2018, công ty mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh nhà hàng và dịch vụ ăn uống. Mặc dù doanh thu tăng trưởng qua các năm, kết quả kinh doanh của công ty vẫn bộc lộ sự thiếu ổn định, chi phí tài chính và chi phí quản lý tăng cao làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ròng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE thông qua mô hình DuPont) trong giai đoạn 2017–2019; đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  3. Nhận định môi trường kinh doanh và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng lợi nhuận và các giải pháp tài chính - kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam (nghiên cứu thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu trong gần 2 tháng (hoàn thành vào tháng 5 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp liên quan đến doanh thu, chi phí, cơ cấu lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh:

  • Các chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận từ hoạt động khác, Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST).
  • Các tỷ số sinh lời và mô hình DuPont:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = LNST / \text{Doanh thu thuần}$).
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$).
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = ROS \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê, tổng hợp các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp (2018/2017 và 2019/2018) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự biến động của từng chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích nhân tố (DuPont): Bóc tách mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính đến ROA và ROE.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam

CTCP Đầu tư Thành Đạt Việt Nam thành lập năm 2015, có trụ sở tại Hà Nội, hoạt động gần 5 năm tính đến thời điểm nghiên cứu. Ban đầu, công ty tập trung vào hai mảng: đại lý du lịch (hỗ trợ lập kế hoạch tour, đặt vé máy bay, phòng khách sạn) và bán buôn (gạo, lâm sản). Năm 2018, công ty mở rộng đầu tư vào lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ ăn uống lưu động thông qua việc khai trương nhà hàng Bắc Việt phố và thầu lại nhà hàng trong khách sạn.

Hệ thống ngành nghề kinh doanh đăng ký gồm 9 nhóm hoạt động:

  • Đại lý du lịch và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá, tổ chức tour du lịch.
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày.
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
  • Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới) và dịch vụ ăn uống khác.
  • Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa), động vật sống, bán buôn thực phẩm và đồ dùng gia đình.

Bộ máy tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành chung và 3 phòng ban chức năng:

  • Phòng Tài chính - Kế toán: Kiểm soát các hoạt động kinh tế, tuân thủ chuẩn mực kế toán, lập kế hoạch tài chính và báo cáo định kỳ.
  • Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và tham mưu sắp xếp nhân sự.
  • Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh và quản lý trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận kinh doanh dịch vụ nhà hàng, Bộ phận kinh doanh du lịch và Bộ phận kinh doanh khác.

Tác giả thực tập tại vị trí Thực tập sinh Phòng Tài chính - Kế toán với các nhiệm vụ: sắp xếp hồ sơ chứng từ, hỗ trợ lập báo cáo tài chính nội bộ, phân tích số liệu thanh toán và công nợ phải thu.

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty CP Đầu tư Thành Đạt VN

Chương 2 tập trung phân tích kết quả kinh doanh và các thành phần cấu thành lợi nhuận trong 3 năm 2017, 2018 và 2019:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 32.634,00 38.102,00 40.091,00 +16,76% +5,22%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0,00 0,00 0,00 0,00% 0,00%
Doanh thu thuần 32.634,00 38.102,00 40.091,00 +16,76% +5,22%
Giá vốn hàng bán 23.358,00 27.582,00 33.713,00 +15,31% +5,99%
Chi phí tài chính (chủ yếu lãi vay) 892,00 1.512,00 1.155,00 +69,51% -23,61%
Chi phí bán hàng 1.187,00 1.423,00 1.536,00 +19,88% +7,94%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.742,00 3.244,00 3.329,00 +18,31% +2,62%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.268,00 1.254,00 1.831,00 -1,10% +46,01%
Lợi nhuận khác (thanh lý TSCĐ) 160,20 316,11 217,52 +97,32% -31,19%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 1.139,71 1.240,38 1.622,43 +8,83% +30,80%

Phân tích biến động các khoản mục chi phí và lợi nhuận:

  • Doanh thu thuần: Tăng từ 32.634 triệu đồng (2017) lên 38.102 triệu đồng (2018) nhờ mở rộng thêm dịch vụ nhà hàng; năm 2019 đạt 40.091 triệu đồng (tăng 5,22%). Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (không có hàng bán bị trả lại hay bồi thường).
  • Chi phí bán hàng: Tăng liên tục (1.187 triệu đồng năm 2017 lên 1.536 triệu đồng năm 2019). Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 73,81% (876,12 triệu đồng) năm 2017 lên 78,16% (1.200,47 triệu đồng) năm 2019. Tốc độ tăng chi phí bán hàng (19,88% năm 2018 và 7,94% năm 2019) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng mạnh vào năm 2018 (+18,31%) do chi phí đào tạo cán bộ quản lý, nâng cấp cơ sở vật chất và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Chi phí nhân công quản lý chiếm tỷ trọng chi phối (xấp xỉ 60-61,78%). Năm 2019 chi phí này tăng chậm lại ở mức 2,62%.
  • Chi phí tài chính: Năm 2018 tăng vọt 69,51% do vay vốn mở rộng kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), làm lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2018 sụt giảm 1,10%. Năm 2019, chi phí lãi vay giảm 23,61% giúp lợi nhuận thuần tăng mạnh 46,01%.

Phân tích các chỉ số sinh lời qua mô hình DuPont:

  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Năm 2017 đạt 3,49%; năm 2018 giảm xuống 3,26% do chi phí lãi vay và chi phí bán hàng tăng; năm 2019 tăng lên 4,03%.
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
    • Năm 2017: $ROA = 3,49% \times 0,92 = 3,20%$.
    • Năm 2018: $ROA = 3,26% \times 0,964 = 3,14%$ (giảm 0,06% do ROS giảm tác động -0,21%, dù vòng quay tài sản tăng tác động +0,15%).
    • Năm 2019: $ROA = 4,03% \times 1,008 = 4,06%$ (tăng 0,92% do ROS tăng đóng góp +0,74% và vòng quay tài sản tăng đóng góp +0,18%).
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
    • Năm 2017: $ROE = 3,49% \times 0,92 \times 1,187 = 3,80%$.
    • Năm 2018: $ROE = 3,26% \times 0,964 \times 1,204 = 3,78%$ (giảm 0,02% do ảnh hưởng giảm của ROS (-0,25%) lớn hơn mức tăng từ vòng quay tài sản (+0,171%) và đòn bẩy nợ (+0,053%)).
    • Năm 2019: $ROE = 4,03% \times 1,008 \times 1,185 = 4,81%$ (tăng 1,03% nhờ ROS tăng tác động +0,894% và vòng quay tài sản tăng tác động +0,213%, bù đắp mức giảm của hệ số nợ (-0,077%)).

Đánh giá chung:

  • Thành tựu: Mở rộng quy mô kinh doanh thành công, doanh thu tăng trưởng đều đặn; duy trì LNST dương qua các năm; nguồn lợi nhuận tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ suất sinh lời còn thấp; chi phí nhân công và chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng cao; công tác quản lý chi phí mua ngoài, kiểm kê bảo quản tài sản và quảng cáo marketing chưa đạt hiệu quả tối ưu; phụ thuộc vốn vay ngân hàng dẫn đến rủi ro lãi suất.

Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển 5 năm tới của công ty, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  1. Mở rộng thị trường:
    • Tích cực khai thác đối tượng khách hàng quốc tế bên cạnh thị trường nội địa để tạo nguồn khách ổn định cho mảng du lịch và xuất khẩu bán buôn.
    • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, nghiên cứu và thu thập thông tin thị trường; tận dụng mặt bằng kinh doanh hiện có để quảng bá thương hiệu.
    • Tăng cường liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp lữ hành, chuỗi khách sạn và nhà hàng khác nhằm gia tăng thị phần.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ:
    • Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ hiện có, lắng nghe phản hồi của khách hàng để khắc phục tồn tại về giá thành và cơ sở vật chất.
    • Đối với mảng nhà hàng: Xây dựng bộ tiêu chuẩn phân loại, kiểm soát quy trình thu mua nguyên liệu thực phẩm, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu chế biến.
    • Đối với mảng du lịch: Nghiên cứu kỹ đặc điểm tâm lý tiêu dùng của từng phân khúc khách hàng mục tiêu để thiết kế các chương trình du lịch trọn gói khác biệt, nâng cao tính cạnh tranh.
  3. Quản trị chi phí và cơ cấu vốn: Cân đối nguồn vốn vay, giảm áp lực lãi vay ngân hàng, kiểm soát chi phí tiền mặt và định mức chi phí nhân công.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã lượng hóa bức tranh tài chính của CTCP Đầu tư Thành Đạt Việt Nam trong giai đoạn 2017–2019:

  • Phản ánh sự tăng trưởng quy mô doanh thu thuần từ 32.634 triệu đồng (2017) lên 40.091 triệu đồng (2019), LNST tăng từ 1.139,71 triệu đồng lên 1.622,43 triệu đồng.
  • Bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí, chỉ ra chi phí nhân công chiếm trên 73–78% chi phí bán hàng và khoảng 60% chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Ứng dụng mô hình DuPont chỉ ra nguyên nhân biến động của ROE (đạt 3,80% năm 2017, giảm nhẹ xuống 3,78% năm 2018 và phục hồi lên 4,81% năm 2019) chịu tác động đa chiều từ biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và tỷ lệ đòn bẩy tài chính.

Về mặt ứng dụng, tác giả đã đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh kết hợp ba mảng: đại lý du lịch, dịch vụ nhà hàng và thương mại bán buôn nông sản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (gần 2 tháng); chuỗi số liệu tài chính giới hạn trong 3 năm (2017–2019); các phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu báo cáo tài chính tổng hợp mà chưa bóc tách chi tiết báo cáo kết quả kinh doanh độc lập của từng mảng (nhà hàng Bắc Việt phố, đại lý du lịch, mảng bán buôn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu trong các năm tiếp theo; đi sâu phân tích kế toán quản trị và hạch toán chi phí - lợi nhuận theo từng trung tâm trách nhiệm/từng dòng sản phẩm dịch vụ cụ thể.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc thực hiện chuyên đề/khóa luận phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo quy trình phân tích biến động chi phí hoạt động và phương pháp ứng dụng phương trình DuPont 3 nhân tố trên số liệu báo cáo tài chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình phát triển và thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty diễn ra như thế nào?

Thành lập năm 2015, ban đầu công ty hoạt động trong lĩnh vực đại lý du lịch và bán buôn nông lâm sản. Đến năm 2018, công ty mở rộng sang mảng dịch vụ ăn uống và nhà hàng thông qua việc thầu lại một nhà hàng trong khách sạn và vận hành nhà hàng Bắc Việt phố.

2. Chi phí tài chính ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của công ty trong năm 2018?

Năm 2018, chi phí tài chính tăng vọt 69,51% (tăng 620 triệu đồng so với năm 2017) do công ty vay nợ từ VPBank để đầu tư mở rộng kinh doanh. Khoản chi phí lãi vay lớn này đã làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 sụt giảm 1,10% dù doanh thu thuần tăng 16,76%.

3. Thành phần nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý?

Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn nhất ở cả hai khoản mục: chiếm từ 73,81% đến 78,16% tổng chi phí bán hàng và chiếm khoảng 57,78% đến 61,78% tổng chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 2017–2019.

4. Kết quả phân tích mô hình DuPont đối với chỉ số ROE qua các năm như thế nào?

  • Năm 2017: $ROE = 3,80%$ ($ROS = 3,49%$, Vòng quay tài sản = $0,92$, Hệ số đòn bẩy = $1,187$).
  • Năm 2018: $ROE = 3,78%$ (giảm 0,02% do ROS giảm xuống $3,26%$, dù vòng quay tài sản tăng lên $0,964$ và hệ số đòn bẩy tăng lên $1,204$).
  • Năm 2019: $ROE = 4,81%$ (tăng 1,03% nhờ ROS tăng lên $4,03%$ và vòng quay tài sản tăng lên $1,008$).

5. Tác giả đề xuất giải pháp chất lượng gì riêng cho mảng nhà hàng và du lịch?

Đối với mảng nhà hàng, công ty cần xây dựng tiêu chuẩn phân loại, kiểm soát nguồn cung và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trong chế biến. Đối với mảng du lịch, công ty cần nghiên cứu tâm lý tiêu dùng của từng thị trường mục tiêu để thiết kế tour trọn gói có tính khác biệt và nâng cao năng lực cạnh tranh.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả sinh lời của Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Đạt Việt Nam trong giai đoạn 2017–2019. Bằng việc phân tích các báo cáo tài chính và ứng dụng mô hình DuPont, tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân khiến tỷ suất sinh lời biến động, đặc biệt là gánh nặng từ chi phí lãi vay và chi phí nhân công. Các giải pháp đề xuất về mở rộng thị trường khách quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quản lý chi phí cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác điều hành của doanh nghiệp.