Luận văn học viện tài chính aof các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh lông vũ phương nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính aof các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2015

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh

1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh

1.2. Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VKD của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÔNG VŨ PHƯƠNG NAM

2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong thời gian gần đây

2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam trong thời gian qua

2.2.1. Tình hình VKD và nguồn VKD của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam trong thời gian qua

2.2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

2.2.3. Phân tích hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh

2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế, tồn tại

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY TNHH LÔNG VŨ PHƯƠNG NAM

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam trong thời gian tới

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH Lông vũ Phương Nam

3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động

3.2.2. Tăng cường quản lý vốn bằng tiền và cải thiện khả năng thanh toán của công ty

3.2.3. Giám sát chặt chẽ các khoản nợ phải thu, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ

3.2.4. Tăng cường quản lý hàng tồn kho

3.2.5. Đẩy mạnh công tác quản lý các khoản phải trả

3.2.6. Huy động vốn đầy đủ và kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh

3.2.7. Tăng cường công tác quản trị, sử dụng TSCĐ, VCĐ

3.2.8. Tìm kiếm mở rộng thị trường kinh doanh

3.2.9. Hiện đại hóa thông tin nội bộ, quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản trị vốn và sử dụng vốn kinh doanh

Quản trị vốnsử dụng vốn kinh doanh là hai yếu tố then chốt trong hoạt động của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quản trị vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán. Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam đã áp dụng các phương pháp quản lý vốn để đạt được mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần được khắc phục để tăng cường quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư vào tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc trưng của vốn kinh doanh bao gồm tính thanh khoản, khả năng sinh lời và giá trị thời gian. Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam đã sử dụng vốn kinh doanh để đầu tư vào tài sản cố định và lưu động, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả.

1.2. Quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Quản trị sử dụng vốn kinh doanh là quá trình quản lý và phân bổ vốn một cách hợp lý để đạt được mục tiêu kinh doanh. Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam đã áp dụng các chiến lược quản trị vốn như kiểm soát dòng tiền, quản lý hàng tồn kho và tối ưu hóa các khoản phải thu. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn vẫn cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam

Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam đã đạt được những kết quả nhất định trong việc quản trị sử dụng vốn kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế như quản lý dòng tiền chưa hiệu quả, hàng tồn kho cao và các khoản phải thu kéo dài. Những vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán của công ty.

2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn

Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay. Tuy nhiên, cơ cấu vốn chưa thực sự tối ưu, dẫn đến chi phí vốn cao và rủi ro tài chính tăng. Việc phân tích tình hình tài chính cho thấy công ty cần cải thiện quản lý tài chính doanh nghiệp để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

2.2. Hiệu quả quản trị sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lời trên vốn, vòng quay vốn lưu động và khả năng thanh toán. Kết quả cho thấy công ty cần tăng cường kiểm soát vốn kinh doanh và cải thiện quản lý nguồn vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Để tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh, Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam cần áp dụng các giải pháp quản lý vốn hiệu quả. Các giải pháp bao gồm tối ưu hóa cơ cấu vốn, cải thiện quản lý dòng tiền, tăng cường kiểm soát hàng tồn kho và thu hồi các khoản phải thu. Những giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững.

3.1. Tối ưu hóa cơ cấu vốn

Tối ưu hóa cơ cấu vốn là giải pháp quan trọng giúp Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam giảm chi phí vốn và rủi ro tài chính. Công ty cần cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay, đồng thời tăng cường quản lý nguồn vốn để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng sinh lời.

3.2. Cải thiện quản lý dòng tiền

Quản lý dòng tiền hiệu quả giúp công ty đảm bảo khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro tài chính. Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam cần tăng cường kiểm soát vốn kinh doanh thông qua việc quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và phải trả, đồng thời tối ưu hóa chu kỳ kinh doanh.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 1. Khái niệm vốn kinh doanh Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận. Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Đặc trưng của vốn kinh doanh Thứ nhất, vốn kinh doanh phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, nghĩa là vốn phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp. Sv: Nguyễn Anh Minh 4 Lớp:CQ50/11.05 Luận văn tót nghiệp Học viện Tài chính Thứ hai, vốn kinh doanh phải được vận động để sinh lời, đạt mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ ba, vốn kinh doanh phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng. Thứ tư, vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi xem xét đưa ra quyết định đầu tư vốn, xác định hiệu quả đồng vốn bỏ ra. Thứ năm, vốn kinh doanh phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, đồng thời quyền sở hữu VKD phải tách biệt với quyền sử dụng VKD. Thứ sáu, VKD được quan niệm là một loại hàng hóa đặc biệt.

Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn nhưng có thể mua bán quyền sử dụng vốn. Giá cả của quyền sử dụng VKD chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng VKD của doanh nghiệp. Thành phần của vốn kinh doanh 1. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình hoạt động SXKD, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn lưu động (VLĐ) và Vốn cố định (VCĐ).

a) Vốn lưu động: Vốn lưu động là số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Căn cứ vào phạm vi sử dụng, TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. - TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất. - TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.

Sv: Nguyễn Anh Minh 5 Lớp:CQ50/11.05 Luận văn tót nghiệp Học viện Tài chính Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ có những đặc điểm khác với VCĐ: Một là, kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ. Hai là, VLĐ tham gia vào một chu kỳ SXKD, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn sản xuất như vật tư, hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, VLĐ lại trở về hình thái vốn ban đầu là vốn tiền tệ.

Sự vận động của VLĐ từ hình thái ban đầu qua các hình thái khác đến khi trở về hình thái vốn ban đầu được gọi là sự tuần hoàn của VLĐ. Do quá trình SXKD của DN diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng lặp đi lặp lại có tính chu kỳ. Ba là, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc 1 chu kỳ KD. Từ những đặc điểm trên của VLĐ, các nhà quản lý cần xác định nhu cầu VLĐ cần thiết, huy động nguồn tài trợ và sử dụng VLĐ phải phù hợp sát với tình hình SXKD.

Và để thực hiện điều này, dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau: Cách phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng VKD của doanh nghiệp sao cho phù hợp. Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, VKD luân chuyển càng nhanh càng có hiệu quả. Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp Sv: Nguyễn Anh Minh 6 Lớp:CQ50/11.05 Luận văn tót nghiệp Học viện Tài chính trong kinh doanh, mà còn khắc phục được các khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được VKD của doanh nghiệp. b) Vốn cố định: VCĐ là một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp. TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Các tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn VLĐ của doanh nghiệp.

Đặc điểm luân chuyển của VCĐ luôn bị chi phối vởi đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp, vì thế vốn cố định có chung các đặc điểm sau: Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD của doanh nghiệp. Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ đó là được sử dụng lâu dài qua nhiều năm mới cần thay thế. Hai là, vốn cố định được luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ được luân chuyển và cấu thành nên chi phí sản xuất sản phẩm (chi phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ.

Ba là, sau nhiều chu kì sản xuất, VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Giá trị TSCĐ giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sv: Nguyễn Anh Minh 7 Lớp:CQ50/11.05 Luận văn tót nghiệp Học viện Tài chính Từ những đặc điểm luân chuyển trên của VCĐ, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản lý là việc quản lý VCĐ phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp. Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư Theo tiêu thức này VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu tư vào TSLĐ, TSCĐ và tài sản tài chính của doanh nghiệp.

a) VKD đầu tư vào TSLĐ Là số vốn đầu tư để hình thành các TSLĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp. b) VKD đầu tư vào TSCĐ Là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐHH và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp… c) VKD đầu tư vào tài sản tài chính Là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác. Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản thường không giống nhau do có sự khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh doanh về sự lựa chọn quyết định đầu tư,… tuy nhiên muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp nào cũng cần chú trọng đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư, vừa đảm bảo tính thanh khoản, phân tán Sv: Nguyễn Anh Minh 8 Lớp:CQ50/11.05 Luận văn tót nghiệp Học viện Tài chính rủi ro trong doanh nghiệp. Chính vì vậy các phân loại này phần nào giúp doanh nghiệp lựa chọn được cơ cấu đầu tư tài sản hợp lý, hiệu quả.

Nguồn hình thành vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau. Theo các tiêu thức khác nhau, chúng ta có thể phân loại nguồn vốn kinh doanh thành các loại khác nhau. Dựa vào quan hệ sở hữu vốn Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn thành: VCSH và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Lông Vũ Phương Nam" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh. Các điểm chính bao gồm việc đánh giá thực trạng sử dụng vốn, xác định những hạn chế trong quản trị tài chính, và đề xuất các biện pháp cụ thể để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp những hiểu biết sâu sắc về quản lý vốn, giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả tài chính và tăng cường năng lực cạnh tranh.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ HUBT nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH phát triển thương mại An Phú, và Luận văn tốt nghiệp phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần bia Hà Nội Hải Dương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp quản lý vốn hiệu quả trong các doanh nghiệp khác nhau.