Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công giữ vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực thực thi nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Trải qua hơn 72 năm hình thành và phát triển, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng cơ cấu quản lý đa ngành gồm 5 phòng chuyên môn, 7 chi cục quản lý hành chính và 8 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Với đặc thù quản lý nhiều lĩnh vực rộng lớn như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và thủy lợi, đơn vị phải vận hành nguồn kinh phí ngân sách hàng năm lên đến hàng chục tỷ đồng. Tuy nhiên, công tác lập dự toán theo khoản mục truyền thống chưa gắn chặt với kết quả đầu ra, việc kiểm soát chi tiêu nội bộ đôi khi còn thiếu đồng bộ, dẫn đến nguy cơ lãng phí nguồn lực và hạn chế hiệu quả thực thi chính sách nông nghiệp tại địa phương.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách và tối ưu hóa chi tiêu công tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2014 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách đạt 100% kế hoạch giao, cắt giảm 5% đến 10% chi phí quản lý hành chính lãng phí và tạo nguồn thu nhập tăng thêm bền vững cho hơn 300 cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và mô hình Quản trị công mới (New Public Management), nhấn mạnh vào cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ, kết hợp cùng Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 và Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13. Mô hình nghiên cứu tiếp cận theo chu trình quản lý tài chính khép kín gồm 4 mắt xích cốt lõi: lập dự toán thu chi, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán ngân sách và công tác kiểm tra, giám sát tài chính nội bộ.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Tài chính công trong cơ quan hành chính: Hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nhằm hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ chức năng quản lý nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Cơ chế khoán kinh phí tự chủ: Phương thức giao quyền chủ động cho thủ trưởng đơn vị trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính gắn liền với định mức biên chế được phê duyệt.
  • Lập dự toán ngân sách: Quá trình phân tích, lượng hóa các nguồn thu và nhu cầu chi trong năm kế hoạch dựa trên hệ thống tiêu chuẩn, chế độ định mức của Nhà nước.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Quy trình thẩm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán nhằm đảm bảo kinh phí được sử dụng đúng mục đích và đúng niên độ.
  • Quyết toán ngân sách: Khâu tổng hợp, rà soát và chỉnh lý toàn bộ số liệu thu chi sau một kỳ kế toán nhằm đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 20 đơn vị, bao gồm cơ quan Văn phòng Sở (với 5 phòng nghiệp vụ), 7 chi cục trực thuộc và 8 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong chu kỳ tài chính 4 năm từ 2014 đến 2017. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích (purposive sampling) nhằm bao quát đầy đủ 3 cấp dự toán ngân sách (cấp I, cấp II, cấp III) trong toàn hệ thống ngành nông nghiệp tỉnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, cùng phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) là vì các công cụ này cho phép phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn thu, cơ cấu các khoản chi thường xuyên và mức độ biến động chi phí quản lý hành chính qua từng năm. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 14 bảng biểu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã được Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên và Sở Tài chính thẩm định. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng năm 2018 để xử lý toàn bộ hồ sơ giai đoạn 2014 - 2017 và xây dựng định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2017 tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên mang lại 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn kinh phí hoạt động có xu hướng tăng trưởng ổn định nhưng phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp. Tổng nguồn kinh phí quản lý hành chính tăng bình quân từ 7% đến 12% mỗi năm. Trong đó, nguồn ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 85% tổng nguồn thu của Sở, nguồn phí, lệ phí được để lại và thu sự nghiệp chỉ chiếm khoảng 10% đến 15%. Công tác lập dự toán cơ bản bảo đảm tiến độ thời gian theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, nhưng phương pháp lập vẫn dựa trên chỉ tiêu khoản mục của năm trước cộng dồn tỷ lệ phát sinh thay vì đánh giá nhu cầu công việc thực tế.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu bộc lộ sự mất cân đối giữa chi con người và chi hoạt động chuyên môn. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 65% tổng kinh phí quyết toán hàng năm. Chi phí quản lý hành chính khác và chi nghiệp vụ đặc thù chiếm từ 35% đến 40%. Nhờ áp dụng cơ chế tự chủ kinh phí theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP, cơ quan Sở đã tiết kiệm được kinh phí để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức với hệ số bình quân đạt từ 0,2 đến 0,5 lần lương cấp bậc, góp phần ổn định đời sống người lao động.

Thứ ba, công tác thanh quyết toán và kiểm tra nội bộ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ giải ngân và quyết toán ngân sách hàng năm đều đạt trên 98% dự toán được giao, 100% các khoản chi lớn được kiểm soát qua Kho bạc Nhà nước. Dẫu vậy, số lượng các cuộc tự kiểm tra tài chính tại 15 chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc còn rất khiêm tốn, chỉ đạt trung bình 2 đến 3 cuộc mỗi năm. Công tác xét duyệt quyết toán mới dừng lại ở việc đối chiếu số dư sổ sách kế toán với Kho bạc Nhà nước, chưa đánh giá được hiệu quả thực sự giữa số tiền giải ngân với khối lượng và chất lượng sản phẩm đầu ra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc phân bổ dự toán chưa gắn liền với hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI). Thói quen chi tiêu theo ngân sách truyền thống khiến các đơn vị trực thuộc có xu hướng giải ngân hết hạn mức thay vì chủ động tiết kiệm. Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại một số chi cục cấp cơ sở chưa đồng đều, việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới như Thông tư 137/2017/TT-BTC và Thông tư 61/2017/TT-BTC còn chậm trễ.

Dữ liệu tài chính trong giai đoạn nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chi thanh toán cá nhân chiếm 63% so với 37% chi quản lý hành chính khác, cùng biểu đồ cột kép so sánh mức độ chênh lệch giữa dự toán được giao và số quyết toán thực tế qua 4 năm 2014, 2015, 2016 và 2017. Bảng tổng hợp 14 chỉ tiêu quản lý tài chính giúp chỉ rõ sự biến động của thu nhập bình quân cán bộ công chức qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các phát hiện của tác giả Nguyễn Ngọc Đức năm 2011 tại Kho bạc Nhà nước và tác giả Nguyễn Thị Kim Thương năm 2013 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, khẳng định tính tất yếu của việc phải chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức quản lý tài chính thụ động sang mô hình tự chủ toàn diện gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020:

  • Đổi mới phương thức lập dự toán ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì chuyển đổi 100% quy trình lập dự toán từ phương pháp khoản mục truyền thống sang phương pháp dự toán gắn với khối lượng công việc và sản phẩm đầu ra, hoàn thành áp dụng cho kỳ ngân sách năm 2019 nhằm giảm tỷ lệ điều chỉnh, sai lệch dự toán xuống dưới 3%.
  • Rà soát và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ: Ban Giám đốc Sở phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức rà soát, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ định kỳ trước ngày 15 tháng 1 hàng năm; thiết lập định mức khoán chi chặt chẽ đối với công tác phí, văn phòng phẩm, cước điện thoại và xăng xe, hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% đến 15% kinh phí quản lý hành chính để trích lập quỹ thu nhập tăng thêm cho hơn 300 cán bộ, công chức.
  • Nâng cao tần suất và chất lượng công tác kiểm tra, giám sát tài chính: Thanh tra Sở phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính tăng cường số lượng các cuộc thanh tra, tự kiểm tra tài chính nội bộ từ 2 cuộc lên 8 đến 10 cuộc mỗi năm, bảo đảm 100% các chi cục và đơn vị trực thuộc đều được kiểm tra toàn diện tối thiểu 1 lần/năm trong giai đoạn 2018 - 2020 theo đúng quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán: Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp tổ chức 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ kế toán của 20 đơn vị trực thuộc, đồng thời đưa vào vận hành đồng bộ hệ thống phần mềm quản trị tài chính công kết nối dữ liệu trực tuyến với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cả nước: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp người đứng đầu đơn vị thiết lập cơ chế điều hành ngân sách tự chủ, tối ưu hóa định mức chi tiêu nội bộ và nâng cao năng lực giải trình trước cơ quan dân cử.
  • Đội ngũ kế toán trưởng, chuyên viên tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật tổng hợp dự toán, quy trình thẩm tra quyết toán năm theo Thông tư 137/2017/TT-BTC và các phương pháp kiểm soát chứng từ nhằm loại bỏ 100% rủi ro sai phạm tài chính.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, hệ thống hóa 14 bảng biểu mẫu xử lý dữ liệu tài chính thứ cấp và phương pháp tiếp cận đề tài cải cách hành chính công.
  • Cơ quan quản lý cấp tỉnh như Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá mức độ phù hợp của các định mức phân bổ ngân sách hiện hành, từ đó tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách tài chính phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là điểm khác biệt cốt lõi giữa quản lý tài chính công và quản lý tài chính doanh nghiệp? Quản lý tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước nhằm tối ưu hóa việc cung ứng dịch vụ công và hoàn thành nhiệm vụ chính trị - xã hội mà không vì mục tiêu lợi nhuận. Trong khi đó, doanh nghiệp hướng đến tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị tài sản cổ đông. Mọi khoản chi công đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo dự toán pháp lệnh và định mức chi tiêu của Nhà nước.

  • Cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP mang lại lợi ích cụ thể gì cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên? Nghị định 130/2005/NĐ-CP trao quyền chủ động cho thủ trưởng cơ quan trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính và biên chế được giao. Nhờ cơ chế khoán chi thường xuyên, Sở đã chủ động tiết kiệm từ 5% đến 10% chi phí vận hành hàng năm, tạo nguồn kinh phí trích lập quỹ thu nhập tăng thêm và nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ công chức.

  • Tại sao phương pháp lập dự toán theo khoản mục truyền thống cần phải thay đổi? Lập dự toán theo khoản mục truyền thống chủ yếu dựa vào số liệu quá khứ và biên chế hiện có mà không gắn với kết quả đầu ra, dẫn đến tình trạng phân bổ kinh phí cào bằng và thiếu động lực tiết kiệm. Việc chuyển đổi sang lập dự toán theo nhiệm vụ đầu ra giúp lượng hóa chính xác hiệu quả từng đồng vốn ngân sách được phân bổ.

  • Làm thế nào để Sở kiểm soát được 100% các khoản chi tiêu không thường xuyên? Sở áp dụng nguyên tắc kiểm soát chi chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước, mở tài khoản chuyên thu và chuyên chi theo từng dự án cụ thể. Mọi khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định hoặc chương trình mục tiêu quốc gia đều phải có hồ sơ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện đấu thầu công khai và nghiệm thu theo đúng tiến độ.

  • Luận văn đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu kiểm tra tài chính nội bộ? Tác giả đề xuất nâng số lượng cuộc tự kiểm tra từ 2 cuộc lên 8 đến 10 cuộc/năm, ban hành quy chế phối hợp kiểm tra chéo giữa các phòng chuyên môn và chi cục trực thuộc. Bên cạnh kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần, Sở cần tăng cường các cuộc kiểm tra đột xuất đối với những khâu nhạy cảm như mua sắm công và quản lý tài sản công.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước, làm rõ vai trò của cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 117/2013/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2014 - 2017 tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên qua 14 bảng biểu chỉ tiêu, chỉ rõ tỷ trọng chi con người chiếm tới 60% - 65% tổng chi thường xuyên.
  • Nhận diện chính xác 3 tồn tại trọng yếu gồm phương pháp lập dự toán chưa gắn với kết quả đầu ra, quy chế chi tiêu nội bộ chậm cập nhật và công tác tự kiểm tra nội bộ còn thưa thớt với chỉ 2 đến 3 cuộc/năm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm đổi mới lập dự toán, siết chặt định mức khoán chi tiết kiệm 10% - 15%, tăng cường kiểm tra giám sát lên 8 - 10 cuộc/năm và chuẩn hóa phần mềm kế toán.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nguyên trong giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng phát triển bền vững đến năm 2025.

Các nhà quản lý, cán bộ kế toán và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế hãy áp dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp từ công trình này để nâng cao hiệu lực quản trị tài chính công tại cơ quan, đơn vị của mình.