Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam giai đoạn 2012 2015 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam giai đoạn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

1.1. Định nghĩa NHTM

1.2. Các nguồn vốn của NHTM

1.2.1. Vốn đi vay

1.2.1.1. Vốn đi vay NHNN Việt Nam
1.2.1.2. Vốn đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác

1.2.2. Vốn huy động

1.3. Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4. Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4.1. Đối với NHTM

1.4.2. Đối với khách hàng

1.4.3. Đối với nền kinh tế

1.5. Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.5.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn)

1.5.2. Huy động vốn thông qua tiền gửi định kỳ (tiền gửi có kỳ hạn)

1.5.3. Huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá

1.5.4. Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ NHNN

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM

1.6.1. Giá cả của sản phẩm

1.6.2. Hình ảnh và thương hiệu ngân hàng

1.6.3. Chất lượng dịch vụ của ngân hàng

1.6.4. Các chính sách của ngân hàng

1.6.5. Tình hình kinh tế - chính trị

1.6.5.1. Chính sách tiền tệ của NHTƯ và chính sách tài khóa của Chính phủ
1.6.5.2. Thu nhập của người gửi tiền

1.7. Bài học kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM

1.7.1. Kinh nghiệm gia tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

1.7.2. Bài học kinh nghiệm tăng cường huy động vốn của các NHTM Việt Nam

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008–2011

2.1. Tình hình tài chính tiền tệ Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng

2.1.1. Diễn biến chính sách tiền tệ của NHNN trong thời gian qua

2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến huy động vốn của ngành ngân hàng

2.2. Thực trạng tình hình huy động vốn của MSB giai đoạn 2008 – 2011

2.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của MSB giai đoạn từ 2008 – 2011

2.2.3. Tình hình tài chính của MSB

2.2.4. Tình hình nguồn vốn của MSB

2.2.5. Thực trạng huy động vốn của MSB trong giai đoạn 2008 – 2011

2.2.5.1. Khái quát các kênh huy động vốn tại MSB
2.2.5.2. Quy mô và cơ cấu huy động vốn tại MSB
2.2.5.3. Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về công tác huy động vốn của MSB
2.2.5.4. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại MSB
2.2.5.4.1. Những mặt tích cực trong hoạt động huy động vốn của MSB
2.2.5.4.2. Những tồn tại trong hoạt động huy động vốn của MSB

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

3.1. Dự báo tình hình huy động vốn của các ngân hàng trong thời gian tới

3.1.1. Tình hình huy động vốn sẽ còn rất khó khăn đối với các ngân hàng trong thời gian tới

3.1.2. Đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tiền gửi

3.1.3. Thay đổi tỷ trọng của nhóm khách hàng huy động vốn

3.2. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của MSB cho giai đoạn 2012 – 2015

3.3. Đề xuất một số chiến lược nhằm tăng cường huy động vốn tại MSB

3.3.1. Chiến lược phân khúc thị trường, xác định khách hàng tiềm năng

3.3.2. Chiến lược hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.3.3. Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

3.3.4. Chiến lươc phát triển nguồn nhân lực

3.4. Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại MSB trong giai đoạn 2012 – 2015

3.4.1. Giải pháp đối với MSB

3.4.1.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
3.4.1.2. Điều chỉnh lại chính sách giá cả cho phù hợp
3.4.1.3. Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại để hỗ trợ công tác huy động vốn
3.4.1.4. Mở rộng mạng lưới giao dịch và điều chỉnh thời gian giao dịch để tạo sự thuận tiện hơn nữa cho khách hàng
3.4.1.5. Giải pháp về quy trình thủ tục
3.4.1.6. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền
3.4.1.7. Giải pháp về phát triển khách hàng
3.4.1.8. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nhân sự
3.4.1.9. Tổ chức tốt công tác phân tích, đánh giá và dự báo thông tin

3.4.2. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan

3.4.2.1. Đối với NHNN
3.4.2.2. Đối với Hiệp hội ngân hàng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA MSB

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG TẠI MSB THÁNG 08/2011

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) đã có những bước tiến đáng kể trong việc huy động vốn từ năm 2012 đến 2015. Hoạt động huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tìm kiếm và phát triển các nguồn vốn là rất cần thiết.

1.1. Định nghĩa và vai trò của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian, có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn từ xã hội và cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân. MSB đã khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam thông qua các sản phẩm dịch vụ đa dạng.

1.2. Các nguồn vốn huy động của MSB

MSB huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiền gửi của khách hàng, phát hành trái phiếu và vay từ các tổ chức tín dụng khác. Việc đa dạng hóa nguồn vốn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

II. Thách thức trong hoạt động huy động vốn tại MSB giai đoạn 2012 2015

Trong giai đoạn 2012-2015, MSB đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các kênh đầu tư khác đã tạo ra áp lực lớn lên hoạt động huy động vốn của ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm tài chính mới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. MSB cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Tình hình kinh tế và chính sách tiền tệ

Tình hình kinh tế không ổn định và các chính sách tiền tệ của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của MSB. Ngân hàng cần phải linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược huy động vốn để thích ứng với những thay đổi này.

III. Phương pháp tăng cường huy động vốn tại MSB

Để tăng cường huy động vốn, MSB đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những chiến lược này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng nguồn vốn mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

MSB đã phát triển nhiều sản phẩm huy động vốn mới, từ tiền gửi tiết kiệm đến các sản phẩm đầu tư khác. Việc này giúp ngân hàng thu hút được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

3.2. Cải tiến công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng hiện đại đã được áp dụng để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc sử dụng ngân hàng điện tử và các ứng dụng di động giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại MSB

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các giải pháp huy động vốn đã mang lại hiệu quả tích cực cho MSB. Ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong nguồn vốn huy động trong giai đoạn này.

4.1. Kết quả huy động vốn qua các năm

MSB đã đạt được những kết quả khả quan trong việc huy động vốn, với tỷ lệ tăng trưởng ổn định qua các năm. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược đã được triển khai.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và sản phẩm của MSB. Điều này không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của MSB

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển, MSB cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh. Việc tăng cường huy động vốn sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

MSB sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các sản phẩm huy động vốn mới và cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công, MSB vẫn cần phải đối mặt với nhiều thách thức trong tương lai, bao gồm sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam giai đoạn 2012 2015 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 cũng nêu lên những bài học kinh nghiệm từ việc huy động vốn của một số NHTM trên thế giới và NHTMCP ở Việt Nam. Định nghĩa NHTM Hệ thống ngân hàng hiện đại với những đặc điểm như ngày nay chỉ mới phát triển từ thế kỷ XX. Tuy nhiên, ngay từ khi ra đời, hệ thống ngân hàng đã chứng tỏ vai trò thiết yếu của mình đối với nền kinh tế. Hơn nữa, sự hưng thịnh hay suy thoái của ngân hàng luôn tạo những ảnh hưởng mạnh mẽ đối với tình hình phát triển kinh tế của một Quốc gia.

Các ngân hàng hiện đại được tổ chức thành một hệ thống hai cấp là ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian. Trong đó, NHTM là loại ngân hàng xuất hiện sớm nhất và có vai trò quan trọng nhất trong hệ thống ngân hàng trung gian. Vậy NHTM là gì? NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế.

Trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế. Có rất nhiều định nghĩa về NHTM. Đạo luật ngân hàng của Cộng hòa Pháp năm 1941 đã định nghĩa: NHTM là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6 và tài chính. Còn ở Mỹ, NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.

Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh. Hoạt động kình doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vực “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội.

Lĩnh vực hoạt động này góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế - xã hội. Có thể nói NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội. Các nguồn vốn của NHTM Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để kinh doanh là hoạt động trọng tâm của NHTM.

Trong bảng cân đối vốn kinh doanh, toàn bộ nguồn vốn của ngân hàng thể hiện bên tài sản nợ (bao gồm các khoản nợ phải trả và vốn điều lệ). Vốn đi vay Vốn đi vay là nguồn vốn giúp cho các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thường. Vốn đi vay được phân thành 2 nhóm là vốn đi vay NHNN Việt Nam và vốn đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác. Vốn đi vay NHNN Việt Nam NHNN có thể cho vay đối với các NHTM, với các loại hình sau đây:  Tái cấp vốn: được thể hiện bằng hình thức sau: Chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá; Cho vay cầm cố chứng từ có giá; Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 7 Cho vay theo đối tượng chỉ định Tái cấp vốn nhằm giúp các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn để họ có thể tiếp tục cho vay đối với các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, nhờ đó làm gia tăng khối lượng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế.

 Cho vay thanh toán: Khi các NHTM tham gia hệ thống thanh toán bù trừ (bao gồm thanh toán bù trừ thủ công và thanh toán bù trừ điện tử) nếu ngân hàng nào thiếu vốn để thanh toán, thì NHNN cho vay để đảm bảo các khoản giao dịch thanh toán bù trừ được tiến hành một cách thuận lợi, trôi chảy. Khi cho vay thanh toán, NHNN có thể áp dụng một trong hai phương thức cho vay, đó là cho vay qua đêm hoặc cho vay thấu chi. Ngoài ra, đối với những NHTM nào bị mất khả năng chi trả, thì NHNN còn cho vay khôi phục năng lực chi trả để vừa giúp NHTM đó khắc phục sự cố, vừa tạo ổn định chung cho toàn hệ thống ngân hàng. Vốn đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác Loại vay này còn được gọi là vay trên thị trường tiền tệ II, là loại vay và cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng theo phương thức tự vay tự trả.

Phương thức này rất linh hoạt để giúp các NHTM cân đối vốn một cách kịp thời. Vốn huy động Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào. Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.

Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM. Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này. Vốn huy động về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc – chính vì đặc điểm này mà các NHTM cần phải duy trì một khoản “dự trữ thanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 8 Vốn huy động có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.

Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư. Vốn tiếp nhận Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tài trợ của Chính phủ, của các tổ chức tài chính tiền tệ, tổ chức đoàn thể - xã hội để tài trợ cho các chương trình dự án về phát triển kinh tế - xã hội, cải tạo môi trường sinh thái…và được chuyển qua NHTM thực hiện. Nguồn vốn tiếp nhận vì đã có đối tượng sử dụng xác định với mục tiêu cụ thể, rõ ràng, nên các NHTM nào được tiếp nhận nguồn vốn này đều bắt buộc phải thực hiện đúng hướng dẫn và yêu cầu của nhà tài trợ.

Chỉ những NHTM nào có uy tín, có đủ điều kiện về mạng lưới, về đội ngũ cán bộ chuyên môn và yêu cầu trình độ kỹ thuật, mới có thể tiếp nhận được nguồn vốn tài trợ. Vốn khác Ngoài các nguồn vốn nói trên, các NHTM còn có các nguồn vốn khác phát sinh trong quá trình hoạt động như các khoản phải trả, các khoản tiền tạm gửi theo quyết định của tòa án. Vốn tự có Vốn tự có, còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một NHTM. Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển của NHTM.

Về phương diện quản lý, vốn tự có là số vốn tối thiểu, bắt buộc một NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác. Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (thường tỷ trọng này chỉ khoảng từ 5% đến 10%). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 9 Vốn tự có có tính ổn đinh và luôn luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM. Việc gia tăng vốn tự có đồng nghĩa với việc gia tăng năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới, mở rộng quy mô hoạt động.

Vốn tự có quyết định đến quy mô hoạt động của NHTM, đồng thời là nhân tố để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Vốn tự có của NHTM gồm: vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2. Trong đó, vốn tự có cấp 1 được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng. Vốn tự có cấp 2 được giới hạn tối đa bằng 100% vốn tự có cấp I.

Vốn tự có cấp 1 Vốn tự có cấp 1 còn gọi là vốn cơ bản, là bộ phận chủ yếu của vốn tự có. Vốn tự có cấp 1 mang tính ổn định lâu dài, và là cơ sở để tạo lập nguồn vốn tự có khác. Vốn tự có cấp 1 bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia và thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có). Tùy theo hình thái sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các nguồn khác nhau.

Đối với NHTM quốc doanh, vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động. Đối với NHTMCP, đây là số vốn đã được các cổ đông góp. Đối với NHTM liên doanh, đây là số vốn được các bên liên doanh góp vốn. Vốn điều lệ nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu và ý định thành lập ngân hàng với quy mô hoạt động khác nhau.

Vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phải luôn lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại hình ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng có thể tăng thêm vốn điều lệ nhưng phải được sự đồng ý của ngân hàng trung ương (NHTƯ) và phải công bố công khai vốn điều lệ mới. Các quỹ dự trữ bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ