CHƯƠNG I : VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 1.1 Khái niệm doanh nghiệp Doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng hình thành nền kinh tế và có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác. Sự phát triển của doanh nghiệp còn đi liền với sự phát triển của kinh tế thị trường, phương thức sản xuất kinh doanh.Chính vì thế, cơ sở để nghiên cứu cấu trúc vốn một cách toàn diện hơn là phải hiểu về doanh nghiệp một cách sâu sắc. Trên lý thuyết có rất nhiều quan điểm và định nghĩa về doHẦU HẾTanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang một nội dung và ý nghĩa nhất định. Có nhiều quan điểm định nghĩa doanh nghiệp như sau: - Dựa theo “Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế” định nghĩa “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất của cải và dịch vụ để bán”.
- Trích từ sách “Kinh tế doanh nghiệp” của D.A Caillat: “Doanh nghiệp là các đơn vị kinh doanh được thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh, đó là việc thực hiện một hay một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.” - Theo luật doanh nghiệp Việt Nam quốc hội thông qua năm 2014: “Doanh nhiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Khái niệm về doanh nghiệp nêu trên đươc định nghĩa khá đầy đủ và chặt chẽ. Qua đó kết luận: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy đinh của pháp luật ban hành, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.2 Phân loại doanh nghiệp * Phân loại theo ngành nghề kinh doanh Việc nghiên cứu các loại hình doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp kinh doanh khác nhau nên ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn. Trong nền kinh tế, có thể phân thành 6 loại hình doanh nghiệp cơ bản: Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp – thủy sản, thương mại – dịch vụ, giao thông vận tải, xây dựng và các doanh nghiệp khác”(như bảo hiểm, tài chính …). - Mỗi ngành kinh doanh lại có những đặc điểm kinh tế- kĩ thuật riêng và có ảnh hưởng không nhỏ đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động sẽ chiếm tỉ trọng cao hơn và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanh hơn so với các ngành nông nghiệp và công nghiệp. Ở những doanh nghiệp hoạt động nông nghiệp và công nghiệp thì vốn cố định cũng thường chiếm tỉ lệ cao hơn vốn lưu động và thời gian thu hồi vốn cũng lâu hơn. -Với doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kì ngắn thì vốn lưu động các thời kì trong năm thường sẽ không có biết động lớn do doanh nghiệp thường thu được tiền bán hàng mốt cách nhanh chóng nên sẽ đảm bảo cân đối giữa thu chi bằng tiền cũng như đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo được nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh. - Với các doanh nghiệp làm trong ngành công nghiệp và xây dựng, có chu kì sản xuất sản phẩm dài, phải ứng ra lượng vốn lớn, nên chủ yếu sẽ dùng vốn dài hạn để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình.
- Với những doanh nghiệp trong ngành thủy sản nông nghiệp thường có rủi ro cao nên sẽ huy động vốn bằng nhiều kênh đa dạng khác nhau. * Phân loại theo hình thức pháp lý của doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn: bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể là tổ chức, cá nhân số lượng thành viên không vượt quá 50; và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Nghĩa là công ty chỉ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ đến đồng vốn cuối cùng thì phá sản, các khoản nợ còn lại vượt quá giới hạn vốn điều lệ sẽ không được công ty thanh toán. Như vậy, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp là hữu hạn không phải vô hạn.
Cơ cấu tổ chức của công ty bao TNHH bao gồm Ban giám đốc và các chức danh quản lý phòng ban. Ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên: + Ưu điểm Có tư cách pháp nhân Số lượng thành viên không nhiều (2-50), điều hành quản lý không quá phức tạp. Phải bán phần vốn của mình cho thành viên còn lại trước khi muốn bán cho người ngoài, hạn chế sự xâm nhập của thành viên vào công ty. Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp + Nhược điểm Bị hạn chế huy động vốn do không có quyền phát hành cổ phiếu.
Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn nhiều loại hình khác. - Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014.
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban tổng giám đốc, các giám đốc điều hành và các chức danh quản lý phòng ban. Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần : + Ưu điểm Có tư cách pháp nhân.
Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm cho phạm vi vốn góp. Có khả năng huy động vốn cao thông qua cổ phiếu phát hành. Đối tượng được tham gia có phạm vi rộng. + Nhược điểm : So với loại hình khác phải chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn nhiều, đặc biệt là chế độ kế toán, tài chính.
Việc quản lý điều hành rất phức tạp do số lượng đông không hạn chế, có thế có sự phân hóa thành nhiều nhóm đối kháng lợi ích. Có nguy cơ bị người khác, công ty khác thôn tính. - Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp. Công ty hợp danh bản chất là công ty trách nhiệm vô hạn, chính vì vậy luật pháp hạn chế loại hình công ty này không được phép huy động vốn dưới hình thức phát hành các chứng khoán. Ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh + Ưu điểm : Có tư cách pháp nhân Khi kinh doanh dưới một tên chung có ít nhất 2 thành viên sở hữu (hợp danh) cùng nhau, kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người, việc điều hành quản lý không phức tạp.
Công ty còn có các thành viên góp vốn + Nhược điểm : Không có quyền phát hành cổ phiếu nên rất bị hạn chế Các nghĩa vụ của công ty được các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Không có sự phân chia quyền quản lý giữa các thành viên - Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân: + Ưu điểm Chỉ có một sở hữu và có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty So với các loại hình khác thì chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật hơn.
+Nhược điểm Không có quyền phát hành cổ phiếu nên bị hạn chế huy động vốn. Các nghĩa vụ của công ty chủ sở hữu sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Không có tư cách pháp nhân. - Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có toàn bộ vốn điều lệ do Nhà nước sở hữu, thành lập, tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà Nước.
Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được công ty được tiếp nhận vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn để đầu tư, xây dựng doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh. “ ” - Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài và thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài. Thành lập tại Việt Nam Nhà đầu tư nước ngoài tự quản lý tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Phải được thành lập theo hình thức Công ty TNHH.
Được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng”, dự án có quy mô lớn. Tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
*Phân loại doanh nghiệp theo quy mô hoạt động.