CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE HĐV TẠI NHTM 1.1 Hoạt động của NHTM trong nền thị trường kinh tế 1.1 Khái niệm hoạt động của NHTM > Khai nệm NHTM Khái niệm về NHTM tại Việt Nam quy định trong “Pháp lệnh NH về NHTM, Họp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ” ban hành 05/1990 như sau : “ NHTM là TCTD kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà nhận TGKH với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán là hoạt động chủ yêu và thường xuyên”. Theo nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM đã quy định: “ NHTM là NH vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định cua Luật các TCTD và các quy định khác của pháp luật được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các HDKD khác có liên quan”. Hoặc có thé hiểu, NHTM cổ phan thành lập với mô hình CTCP, trong đó có các DN nhà nước, TCTD, hay các tổ chức khác cùng người dân tiêu dùng cùng góp vốn theo quy định của NHNN. Tại Việt Nam, Ngân hàng ra đời tại nước ta năm 1951 với tên gọi đầu tiên là “Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.
Thời điểm này, NHNN ra đời vừa có chức năng quản lý tiền tệ, vừa mang chức năng của một Ngân hàng thương mại (một cấp). Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 về tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam đã chia thành 2 cấp trong hệ thống NHVN, phân biệt chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ thuộc về NHNN và chức năng kinh doanh tiền tệ thuộc về NHTM.2 Đặc điểm và bản chất của NHTM NHTM có những đặc điểm sau đây: Thứ nhất, NHTM là một DN KD trong lĩnh vực tiền tệ với mục tiêu chính là tạo lợi nhuận. Thứ hai, HDKD của NHTM có rủi ro mức độ cao. Thứ ba, sự tin tưởng của KH và ảnh hưởng bởi các NHTM khác quyết định sự ton tại của NHTM.
Bản chất của nó là một TCKT và là một TCKT đặc biệt. Ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu vào các hoạt động sau: > Nhận tiền gửi. Hiện nay, NHTM thực hiện đa dạng nên hoạt động của nó chủ yếu hướng vào ba hoạt động chính sau: > Huy động vốn. > Sử dụng vốn.
> Trung gian: Trung gian về von, trung gian về kỳ hạn, trung gian rủi ro, trung gian thanh toán, trung gian khác; Kinh doanh có điều kiện; Vốn và tài sản. > Sản phâm ngân hàng: Chính sách giá, kênh phân phối, chất lượng dịch vụ, hoạt động bị kiểm soát. Các hoạt động cơ bản của NHTM 1. Hoạt động HDV Vốn từ huy động là nguồn tài sản hữu hình bằng tiền của các cá nhân và tô chức, NH tạm thời giữ chức năng quản lý và sử dụng trong hoạt động kinh doanh với quan điểm pháp lý về hoàn trả lại.
VHĐ là chủ yếu lớn nhất và thực hiện vai trò số một quan trọng nhất đối với NHTM.(Nguyễn Đăng Dờn, 2009) HĐV được hiểu đơn giản là hoạt động huy động dòng tiền nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan tô chức hay công ty DN, dưới các hình thức ví dụ như : tiền gửi, TGTK, phát hành các loại giấy có gid.dé nhăm mục đích duy trì, bền vững và phát triển kinh doanh của NH tại thời điểm đó và thời gian tiếp theo. Có thể hiểu, bản chất của HDV tại NHTM là hoạt động nhằm mang lại nguồn vốn thường xuyên và chủ yếu cho sự tồn tại của Ngân hàng thương mai. Theo Gido trinh Ngân hàng thương mai, Chủ biên PGS. Phan Thị Thu Ha, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, xuất bản 2014 đã đưa ra nội dung: “NH kinh doanh các tiền tệ dưới hình thức HĐV, cho vay và đầu tư , cung cấp các dịch vụ khác.
Hoạt động HDV gồm các van dé chủ yếu như: hình thành mục tiêu, Xây dựng chính sách và quy trình huy động (CS quy mô, lãi suất, kỳ hạn), Tổ chức các nghiệp vụ, kiểm tra, rà soát và tổng kết đánh giá kết quả HDV”. Theo luật số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 các TCTD Việt Nam, có hiệu lực tinh từ ngày 1/1/2011, NHTM được HDV dưới các hình thức sau đây: Thứ nhất, nhận tiền gửi của các cá nhân, tô chức và các TCTD khác dưới các hình thức TG KKH, TG CKH, TGTK và tiền gửi các loại khác. Thứ hai, phát hành giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiéu,tin phiếu, trái phiếu để HĐV trong nước cũng như nước ngoài. Thứ ba, các NHTM thực hiện vay vốn từ NHNN theo dạng tái cấp vốn theo Luật NHNN Việt Nam đã quy định.
Thứ tư, vay vốn của các TCTD hay TCTC trong và ngoài nước theo pháp luật điều hành, quy định (Luật các TCTD, 2010). Hoạt động HDV có ảnh hưởng như sau: > Đối với ngân hàng Thứ nhất, HĐV là cơ sở để đem lại dòng tiền cho NHTM để thực hiện các HDKD. Thứ hai, giúp tạo cho ngân hàng đối tượng kinh doanh hướng đến thi trường tiền tệ và TTCK. Thứ ba, giúp cho NHTM quyết định được năng lực thanh toán, tạo ra sự hài lòng và niềm tin của người sử dụng đối với ngân hàng nhằm tạo sự lâu dài và có nhiều mối quan hệ với KH trong tương lai.
Thứ tư, giúp NH kinh doanh đa phương diện trên thị trường, giảm thiểu rủi ro, hút về nguồn vốn cho HDKD của NH và khi đó, rõ ràng sức cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên trên thương trường. > Đối với khách hàng Thứ nhất, khách hàng có một địa điểm gửi gam và tích lũy lượng tiền nhàn rỗi an toàn do ngân hàng cung cấp. Thứ hai, tạo cho khách hàng một phương án đầu tư tiết kiệm nhằm dé lượng tiền của họ sinh lời trong tương lai, gia tăng tiêu dùng. Thứ ba, giúp cho KH tiếp xúc gần hơn với các DV của NH như thanh toán và tín dụng khi KH có mong muốn sử dụng vốn phục vụ HDSX, kinh doanh và các vấn đề tiêu dùng.
Cho vay và đầu tư Cho vay là 1 trong những khía cạnh quan trọng và thường xuyên của NHTM. Trong tổng tài sản của NH, cho vay có dư nợ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất nhưng dễ gặp rủi ro nhất cho ngân hàng. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích riêng, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo định kỳ (Dương Thị Tuyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, 2016). Cho vay được phân loại như sau Bảng].
phân loại các mục cho vay của NHTM Theo mục địch sử dụng | - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh của vấn doanh nghiệp - Cho vay tiéu dùng cả nhan - Cho vay mua bản bat động sản - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu - Cho vay sản xuất nông nghiệp Theo phương thức cho - Cho vay từng lần vay - Cho vay theo han mức tin đụng Theo phương thức hoàn | - Cho vay tra nợ một lan khi dao hạn trả nợ vay - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ - Cho vay tra gop Theo thời hantindyng | - Cho vay ngăn hạn: thời hạn dudi 1 năm, nhằm tai trợ cho việc đầu tư vào tai san lưu động. - Cho vay trung và dai hạn: thời hạn trên 1 Theo mức độ tinnhiệm | - Cho vay tin chap: La cho vay chỉ dựa vào uy của khách hàng tin của khách hàng mà không có tài sản thế chap, cảm cổ, hoặc bao lãnh. - Cho vay thé chấp: La cho vay dựa trên cơ sở như thé chấp, cầm có, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba. (Nguồn: Các HT cho vay của NHTM, voer.vn) Đầu tư là hoạt động khá quan trọng sau hoạt động cho vay, giúp mang lại thu nhập khá lớn cho NHTM.
NH sử dụng nguồn vốn CSH và vốn đã 6n định khác đẻ đầu tư dưới các hình thức như: e_ Mua cô phan, cô phiếu của các doanh nghiệp. e Mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu CT. Các HD đầu tư sẽ giúp cho các rủi ro xảy ra được phân tán, đầu tư trái phiếu chính phủ mức độ rủi ro sẽ rất thấp. Cung cấp các dịch vụ tài chính khác Ngoài huy động vốn và cho vay, NHTM còn thực hiện và cung cấp các DVTC khác như: > Cho thuê tài chính Các dịch vụ thanh toán và chuyên tiền V Bảo lãnh và ủy thác Môi giới tiền tệ Quản lý tài sản Kinh doanh thị trường mua bán thang, trên thị trường hối đoái, công cụ phái sinh.3 Hoạt động HDV của NHTM 1.
Nguôn vốn của NHTM Theo Phan Thị Thu Hà (2014), Giáo trình NHTM, NXB Đại học KTQD, Hà Nội đã phân loại nguồn vốn trong NH thương mại như sau: Bang 1.2: Bang danh mục phân loại các loại nguon vốn của NHTM STT | Hình thức Nội dung 1 Theo tinh chat hoan tra Von chủ sở hữu va các khoản nợ 2 Theo thời hạn nợ e_ Nguồn ngắn hạn (t<=12 tháng) e Nguồn trung hạn (12 tháng < t<= 5 năm) e_ Nguồn dài hạn (t> 5 năm) 3 Theo loại tiền tệ Nội tệ, ngoại tệ, kim loại quý 4 Theo khách hàng Các khoản tiền của chính phủ, các định chế tải chính, doanh nghiệp, cá nhân 5 Theo hình thức huy động Nhận gửi (tiết kiệm, thanh toán, tiền gửi khác), đi vay (vay NHTW, vay tô chức tải chính khác, bằng cách phát hành các loại giấy nợ), nợ khác. Hoặc được phân loại theo kết cấu sau: Bang 1.: Bảng danh mục phân loại các nguôn hình thành vốn trong NHTM STT | Hình thức | Khái niệm Nguồn hình | Đặc điểm | Mục đích thành sử dụng 1 Vốn tu cd | Thuộc vôn CSH của |-VCSH khi |- Chiém - Cấp tín NHTM bao gồm: ngân hàng phần ít dụng. vốn điều lệ, quỹ dự | mới thành trong tong | - Dau tư trữ bố sung hay lập. NV nhưng | tài sản cố phòng tai chính, quỹ | -Nguồn vốn | có vai trò định và dành cho nghiệp vụ | bố sung hàng | sống còn.
các lĩnh như đầu tư phát năm từ lợi - Có tính ôn | vực khác. triển, các TS nợ và nhuận kinh định cao. lợi nhuận không chia | doanh và vốn | - Là lượng theo chỉ thị pháp lý | góp thêm của | vốn nhất của NHNN. chủ sở hữu.