Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thương mại toàn cầu, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang đóng vai trò là một trong những ngành dịch vụ tích hợp có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với lĩnh vực y tế, trang thiết bị y tế (TTBYT) là nhóm hàng hóa đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, đòi hỏi điều kiện vận chuyển nghiêm ngặt về thời gian, tính toàn vẹn và mức độ tuân thủ quy chuẩn pháp lý. Phương thức vận tải bằng đường hàng không trở thành lựa chọn ưu tiên hàng đầu nhờ vào tốc độ giao hàng nhanh chóng, tính an toàn cao và giảm thiểu rủi ro hư hỏng cho các thiết bị y tế nhạy cảm.

Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam là doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế chuyên sâu vào ba nhóm hàng hóa chủ lực: Trang thiết bị y tế, Thực phẩm chức năng và Mỹ phẩm. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động do dịch bệnh COVID-19 và sự thay đổi liên tục của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận thiết bị y tế nhập khẩu qua đường hàng không của công ty bộc lộ cả tiềm năng tăng trưởng lẫn những rào cản nội tại.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy định nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không, cụ thể đối với mặt hàng trang thiết bị y tế.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giao nhận trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022 (trọng tâm giai đoạn 2020 - 2022), bao gồm quy trình nghiệp vụ, kết quả kinh doanh, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan trong hoạt động vận hành của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp thực tiễn và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động giao nhận thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường hàng không cho công ty giai đoạn 2023 - 2028.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận dịch vụ nhập khẩu trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam (trụ sở tại Long Biên, Hà Nội, phạm vi giao nhận tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động kinh doanh được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các khái niệm, quy tắc thương mại quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành của Việt Nam:

  • Tập quán và quy tắc thương mại quốc tế: Incoterms 2010 (với các điều kiện phổ biến trong vận tải hàng không như EXW, FCA, CIP).
  • Pháp luật về hàng không và hải quan: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006; Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không.
  • Quy định quản lý chuyên ngành đối với Trang thiết bị y tế:
    • Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 về quản lý trang thiết bị y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP và Nghị định số 03/2020/NĐ-CP, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BYT ngày 16/03/2020).
    • Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế.
    • Thông tư số 30/2015/TT-BYT quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế; Thông tư số 39/2016/TT-BYT quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế (phân nhóm A, B, C, D dựa trên mức độ rủi ro); Thông tư số 46/2017/TT-BYT; Thông tư số 14/2018/TT-BYT về danh mục TTBYT xác định mã HS; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (quy định bắt buộc thiết bị y tế nhập khẩu phải mới 100%, cấm thiết bị y tế đã qua sử dụng).
    • Các công văn hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Y tế: Công văn số 3593/BYT-TB-CT, Công văn số 5464/BYT-TB-CT, Công văn số 16/BYT-TB-CT.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kinh doanh quốc tế và logistics:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tài chính, doanh thu, chi phí, cơ cấu dịch vụ và báo cáo nghiệp vụ từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Chứng từ của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022.
  • Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Ghi nhận trực tiếp thông qua 3 tháng thực tập tại vị trí Thực tập sinh Sale Logistics, tiếp cận trực tiếp với phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS, quy trình xử lý chứng từ và quy trình làm hàng tại sân bay Nội Bài.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, tỷ trọng cơ cấu nhóm hàng, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng qua các năm để rút ra các nhận định về quy luật và hiệu quả hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam và vị trí thực tập

Chương 1 giới thiệu chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức, phạm vi hoạt động kinh doanh và kết quả tài chính tổng thể của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam (MST: 0108519721) được thành lập ngày 20/11/2018, tách ra từ Công ty AIRSEAGLOBAL với sự tham gia góp vốn của 4 thành viên Hội đồng quản trị (ông Nguyễn Công Mạnh - Giám đốc điều hành, ông Nguyễn Mạnh Cường, ông Nguyễn Công Khanh, bà Phạm Thị Huyền). Công ty là thành viên của mạng lưới logistics quốc tế JCtrans Logistics Network (với hơn 1.000 thành viên GCP tại hơn 200 quốc gia). Tháng 07/2022, công ty mở thêm chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán (1 kế toán trưởng, 3 nhân viên), Phòng Kinh doanh - Marketing (4 quản lý, 20 nhân viên, 8 thực tập sinh), Phòng Agent - Pricing (1 quản lý, 3 nhân viên, 1 thực tập sinh), Phòng Chứng từ (1 quản lý, 4 nhân viên, 1 thực tập sinh) và Bộ phận Hiện trường (3 nhân viên trực tiếp làm việc tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài).
  • Lĩnh vực hoạt động: Vận tải quốc tế đường hàng không, vận tải quốc tế đường biển, dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ pháp lý chuyên ngành bổ trợ (phân loại TTBYT; công bố tiêu chuẩn TTBYT loại A, B; đăng ký lưu hành TTBYT loại C, D; xin giấy phép nhập khẩu theo Thông tư 30; dịch vụ công bố và quảng cáo mỹ phẩm, thực phẩm chức năng).
  • Tổng quan kết quả kinh doanh chung (2019 - 2022):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu 45.537 52.862 61.425 75.914
- Đường hàng không 20.478 (44,97%) 21.125 (39,81%) 26.629 (43,35%) 35.758 (47,10%)
- Đường biển 16.192 (35,56%) 15.485 (29,29%) 23.067 (37,55%) 30.392 (40,03%)
- Dịch vụ khác 8.867 (19,47%) 16.252 (30,90%) 11.729 (19,10%) 9.764 (12,87%)
  • Vị trí thực tập: Tác giả thực tập tại vị trí Sale Logistics, thực hiện các nghiệp vụ: tìm kiếm và tư vấn khách hàng, tính toán giá cước (AIR/SEA theo Incoterms), tra cứu mã HS, kiểm tra thuế xuất nhập khẩu và hướng dẫn lập hồ sơ pháp lý thiết bị y tế.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động giao nhận trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022

Chương 2 là trọng tâm nghiên cứu, phân tích chi tiết quy trình 9 bước, thực trạng doanh thu và các chỉ tiêu phân loại của mảng giao nhận TTBYT đường hàng không:

  • Quy trình 9 bước giao nhận hàng TTBYT nhập khẩu đường hàng không tại ASC TRANS:

    1. Bước 1 - Tiếp nhận thông tin và chứng từ: Kiểm tra số lượng, kích thước, điều kiện Incoterms (EXW, FCA, CIP), yêu cầu bảo quản lạnh, tính chất xếp chồng và xác định tình trạng công bố/lưu hành loại A, B, C, D.
    2. Bước 2 - Check giá và báo giá: Phối hợp bộ phận Agent kiểm tra giá cước đầu vào, xây dựng phương án giá bán, gửi báo giá kèm lịch bay, hãng vận chuyển.
    3. Bước 3 - Làm việc với Agent nước ngoài: Phối hợp book tải, nhận bộ chứng từ từ Shipper và CNEE (Hợp đồng, Invoice, Packing List, AWB, C/O, kết quả phân loại và giấy phép/công bố TTBYT).
    4. Bước 4 - Gửi chứng từ cho bộ phận CUS: Kiểm tra đối chiếu chéo tính đồng nhất giữa Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List và Air Waybill.
    5. Bước 5 - Lên tờ khai hải quan: Nhập dữ liệu trên phần mềm ECUS; kiểm tra các tiêu chí không được sửa; tính thử thuế trên Excel; OPS kiểm tra độc lập chéo; gửi bản in thử cho khách xác nhận; truyền tờ khai nhận phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ); hướng dẫn nộp thuế VAT và thuế nhập khẩu.
    6. Bước 6 - Tiếp nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice): Nhận thông báo từ đại lý hãng bay tại sân bay đến để nắm vị trí kho và chi phí.
    7. Bước 7 - Lấy lệnh giao hàng (D/O): Nộp các khoản phí D/O, Handling, Labor fee tại hãng hàng không hoặc đại lý.
    8. Bước 8 - Làm thủ tục thông quan: Nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh tại Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài.
    9. Bước 9 - Lấy hàng và quyết toán: Đăng ký nhận hàng tại kho hàng không, thanh lý tờ khai, giao hàng cho khách và quyết toán tài chính.
  • Kết quả tài chính riêng mảng giao nhận TTBYT nhập khẩu đường hàng không:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu (Triệu đồng) 8.412 5.125 6.629 10.758
Chi phí (Triệu đồng) 6.346 3.820 4.700 7.058
Lợi nhuận (Triệu đồng) 2.066 1.305 1.929 3.700
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu (%) 24,56% 25,46% 29,10% 34,39%
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) 26,11% -36,83% 47,82% 79,00%
  • Cơ cấu mặt hàng TTBYT giao nhận bằng đường hàng không (2019 - 2022):

    • Thiết bị y tế loại A, B: Năm 2019 đạt 2.718 triệu đồng (32,31%); năm 2020 đạt 1.908 triệu đồng (37,23%); năm 2021 đạt 2.914 triệu đồng (43,96%); năm 2022 đạt 3.045 triệu đồng (28,30%).
    • Thiết bị y tế loại C, D: Năm 2019 đạt 2.382 triệu đồng (28,32%); năm 2020 đạt 1.584 triệu đồng (30,91%); năm 2021 đạt 2.060 triệu đồng (31,08%); năm 2022 đạt 3.520 triệu đồng (32,72% - vươn lên tỷ trọng cao nhất).
    • Vật tư y tế, vật tư tiêu hao: Năm 2019 đạt 2.064 triệu đồng (24,54%); năm 2020 đạt 1.064 triệu đồng (20,76%); năm 2021 đạt 1.404 triệu đồng (21,18%); năm 2022 đạt 2.460 triệu đồng (22,87%).
    • Sản phẩm y tế khác: Năm 2019 đạt 1.248 triệu đồng (14,84%); năm 2020 đạt 569 triệu đồng (11,10%); năm 2021 đạt 251 triệu đồng (3,79%); năm 2022 đạt 1.733 triệu đồng (16,11%).
  • Cơ cấu thị trường nhập khẩu chính:

    • Trung Quốc: Chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng liên tục từ 29,89% (2019) lên 32,32% (2022).
    • Mỹ: Tăng trưởng ổn định từ 25,98% (2019) lên 26,51% (2022).
    • Đức: Tỷ trọng dao động quanh mức 19,91% (2019) đến 20,08% (2022).
    • Nhật Bản: Tỷ trọng đạt 12,67% (2019), tăng mạnh lên 21,03% (2020), sau đó điều chỉnh về 15,14% (2021) và 13,41% (2022).
    • Thị trường khác: Giảm dần tỷ trọng từ 11,53% (970 triệu đồng năm 2019) xuống 7,68% (825 triệu đồng năm 2022).
  • Cơ cấu khách hàng:

    • Bệnh viện, phòng khám: Chiếm 30,25% (2019), 42,63% (2020), 37,04% (2021) và 27,99% (3.012 triệu đồng năm 2022).
    • Doanh nghiệp kinh doanh TTBYT: Có sự gia tăng mạnh mẽ, đạt 5.258 triệu đồng, chiếm 48,87% cơ cấu doanh thu vào năm 2022.
    • Nhóm khách hàng khác (hộ kinh doanh, viện nghiên cứu): Tăng từ 12,07% (2019) lên 23,12% (2022).
  • Hạn chế và nguyên nhân:

    • Hạn chế: Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường; sai sót và chậm trễ trong chuẩn bị chứng từ hải quan chuyên ngành; hệ thống công nghệ thông tin và website nội bộ cập nhật chậm, phát sinh lỗi kỹ thuật; cơ sở vật chất hạn chế, thiếu phương tiện chuyên chở chuyên dụng (xe tải lớn, xe đầu kéo, xe cẩu) phải thuê ngoài làm giảm biên lợi nhuận.
    • Nguyên nhân chủ quan: Phòng chứng từ mỏng (5 nhân sự phải phụ trách 4 mảng AIR IN/OUT và SEA IN/OUT); nhân sự hiện trường làm việc lệch giờ, phụ thuộc thời gian truyền tờ khai; thiếu ngân sách đầu tư phương tiện; chính sách marketing cho khách hàng mới chưa đủ mạnh.
    • Nguyên nhân khách quan: Thay đổi chính sách quản lý TTBYT đột ngột (từ Nghị định 36 sang Nghị định 98 và Nghị định 07); thời gian kiểm hóa hải quan kéo dài; rủi ro dịch bệnh làm đình trệ lưu lượng chuyến bay.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ nhập khẩu trang thiết bị y tế của Công ty ASC TRANS

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng phát triển (2023 - 2028): Tận dụng mạng lưới JCtrans Logistics Network để mở rộng đại lý tại các thị trường trọng điểm (Đức, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc); củng cố chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; tập trung phát triển dịch vụ trọn gói kết hợp giữa logistics vận tải hàng không và dịch vụ xin giấy phép, công bố lưu hành TTBYT.
  • Giải pháp đối với doanh nghiệp:
    • Tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ và khai báo ECUS, giảm thiểu tỷ lệ phân luồng Vàng và luồng Đỏ.
    • Bổ sung nhân sự và tổ chức đào tạo chuyên sâu về phân loại trang thiết bị y tế, biểu thuế xuất nhập khẩu và cập nhật Nghị định 07/2023/NĐ-CP cho bộ phận Sale và Chứng từ.
    • Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý nội bộ, khắc phục sự cố kỹ thuật của website để tăng cường tính kết nối dữ liệu giữa các bộ phận Sales, Agent, CUS và Hiện trường.
    • Lập kế hoạch phân bổ ngân sách đầu tư phương tiện vận tải đường bộ nhằm chủ động trong khâu giao nhận chặng cuối (last-mile delivery) từ sân bay về kho của khách hàng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước:
    • Hoàn thiện và duy trì sự ổn định của hệ thống văn bản pháp luật quản lý trang thiết bị y tế; hướng dẫn cụ thể các điểm chuyển tiếp của Nghị định 07/2023/NĐ-CP và Nghị định 98/2021/NĐ-CP.
    • Đẩy mạnh số hóa và liên thông dữ liệu giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống cấp phép của Bộ Y tế nhằm rút ngắn thời gian thông quan thực tế tại các chi cục hải quan sân bay.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và vận hành: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết từ năm 2019 đến năm 2022 của ASC TRANS. Sau giai đoạn suy giảm do ảnh hưởng đóng cửa biên giới năm 2020 (doanh thu mảng TTBYT đường hàng không giảm xuống 5.125 triệu đồng), công ty đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với doanh thu đạt 10.758 triệu đồng, lợi nhuận đạt 3.700 triệu đồng và tỷ suất sinh lời trên doanh thu đạt 34,39%.
  2. Làm rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu thị trường và mặt hàng:
    • Về mặt hàng: Thiết bị y tế loại C, D tăng tỷ trọng từ 28,32% (2019) lên 32,72% (2022), trở thành phân khúc mang lại nguồn thu lớn nhất.
    • Về thị trường: Thị trường Trung Quốc duy trì vị thế dẫn đầu với 32,32% tỷ trọng doanh thu năm 2022, tiếp theo là Mỹ (26,51%), Đức (20,08%) và Nhật Bản (13,41%).
    • Về khách hàng: Nhóm doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trở thành đối tượng khách hàng lớn nhất, chiếm 48,87% doanh thu năm 2022.
  3. Mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ thực tế: Tác giả đã chuẩn hóa sơ đồ và thuyết minh chi tiết quy trình 9 bước giao nhận hàng không khép kín, từ khâu tiếp nhận thông tin, check giá, phối hợp đại lý nước ngoài, xử lý tờ khai ECUS đến khâu thông quan hiện trường tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận đóng vai trò như một tài liệu tổng kết thực tiễn cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhân sự tại bộ phận Chứng từ/Hiện trường và sự thiếu hụt phương tiện vận tải nội bộ.
  • Đề xuất mô hình kết hợp chặt chẽ giữa dịch vụ giao nhận vận tải (Forwarding) và dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên ngành TTBYT (Regulatory Affairs), tạo ra lợi thế cạnh tranh riêng biệt cho doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam) với địa bàn làm hàng chính tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, chưa so sánh sâu với các doanh nghiệp logistics đa quốc gia khác.
    • Các phân tích về chi phí vận chuyển mới dừng lại ở số liệu tổng hợp từ phòng kế toán, chưa đi sâu bóc tách chi tiết từng loại chi phí phụ phí hàng không (surcharges, terminal handling charges).
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang hoạt động giao nhận TTBYT tại khu vực phía Nam (Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất) thông qua chi nhánh TP. Hồ Chí Minh mới thành lập.
    • Đánh giá tác động dài hạn của Nghị định 07/2023/NĐ-CP đối với tiến độ cấp số lưu hành và thời gian giải phóng hàng TTBYT nhập khẩu tại các cửa khẩu hàng không Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Tham khảo quy trình 9 bước giao nhận hàng không thực tế, cách thức lập và đối chiếu bộ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, AWB, C/O), cũng như phương pháp khai báo hải quan trên phần mềm ECUS.
  • Doanh nghiệp và nhân viên Sale/Ops Logistics: Nắm bắt các quy định quản lý chuyên ngành y tế (phân loại rủi ro A, B, C, D; điều kiện nhập khẩu TTBYT mới 100%; chính sách thuế VAT và thuế nhập khẩu ưu đãi) để ứng dụng vào hoạt động tư vấn khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp nhập khẩu trang thiết bị y tế về Việt Nam phải tuân thủ điều kiện cơ bản nào theo quy định pháp luật?

Theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP và các văn bản quản lý của Bộ Y tế được trình bày trong chuyên đề, trang thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải là hàng mới 100% (thiết bị y tế đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu). Về mặt pháp lý, hàng hóa phải có bản phân loại trang thiết bị y tế; công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với loại A, B tại Sở Y tế hoặc đăng ký số lưu hành đối với loại C, D tại Bộ Y tế; và tuân thủ các quy định về dán nhãn, chứng từ nguồn gốc.

2. Kết quả kinh doanh mảng giao nhận TTBYT qua đường hàng không của ASC TRANS trong năm 2022 đạt mức nào?

Trong năm 2022, doanh thu từ dịch vụ giao nhận TTBYT nhập khẩu bằng đường hàng không của ASC TRANS đạt 10.758 triệu đồng, chi phí phát sinh là 7.058 triệu đồng, mang lại lợi nhuận 3.700 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 34,39% và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so với năm 2021 đạt 79,00%.

3. Nhóm thị trường nào cung cấp trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường hàng không lớn nhất cho công ty?

Trong giai đoạn 2019 - 2022, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất và có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, chiếm 32,32% tổng doanh thu mảng hàng không của công ty vào năm 2022. Tiếp theo là thị trường Mỹ (chiếm 26,51%), Đức (chiếm 20,08%) và Nhật Bản (chiếm 13,41%).

4. Những tiêu chí nào trên tờ khai hải quan điện tử không được phép tự ý chỉnh sửa mà nhân viên chứng từ phải đặc biệt lưu ý?

Theo quy trình nghiệp vụ tại ASC TRANS (Bước 5), các tiêu chí cố định trên tờ khai hải quan điện tử không được phép sửa đổi bao gồm: Tên người xuất khẩu, địa chỉ, mã bưu điện; Số vận đơn (bill), số kiện, số chì niêm phong; Ngày hàng đến, tên sân bay chặng cuối, địa điểm dỡ hàng; Số và ngày hóa đơn thương mại (invoice), phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng, mã phân loại hóa đơn và mã phân loại tờ khai trị giá.

5. Nguyên nhân chính khiến thời gian xử lý thủ tục hải quan và giao nhận hàng của ASC TRANS đôi khi bị chậm trễ là gì?

Chậm trễ xuất phát từ sự kết hợp của hai nhóm nguyên nhân: Về mặt chủ quan, nhân lực phòng chứng từ mỏng (5 người phụ trách cả 4 mảng hàng không và đường biển xuất/nhập), nhân viên hiện trường phải phụ thuộc vào giờ truyền tờ khai và cơ sở vật chất thiếu phương tiện vận tải cơ giới riêng. Về mặt khách quan, do sự thay đổi của các văn bản quản lý chuyên ngành y tế và thời gian thực hiện quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa (phân luồng Đỏ) tại chi cục hải quan cửa khẩu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Bùi Ngọc Huệ đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động giao nhận trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022. Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp hiệu quả giữa dịch vụ vận tải hàng không và dịch vụ hoàn thiện thủ tục pháp lý y tế, giúp công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu đạt 10.758 triệu đồng vào năm 2022. Các giải pháp về tinh gọn quy trình chứng từ, đầu tư công nghệ thông tin và phát triển phương tiện vận tải được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2023 - 2028.