Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng với hơn 350.000 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, trong đó khối doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 96,5% tổng số doanh nghiệp cả nước. Lực lượng này đóng vai trò là động lực tăng trưởng cốt lõi khi đóng góp trên 40% GDP và tạo việc làm cho hơn 50% tổng số lao động, tương đương gần 3,4 triệu người. Dù giữ vị thế huyết mạch, các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn đối mặt với rào cản lớn nhất về nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Theo thống kê của ngành ngân hàng, nguồn vốn vay từ hệ thống ngân hàng thương mại mới chỉ đáp ứng 45,31% tổng nhu cầu vốn của khu vực này, trong khi vốn tự có chiếm 36,25% và 18,44% phụ thuộc vào các kênh huy động phi chính thức.

Thực trạng này xuất phát từ việc có tới 73,2% doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động ở mức độ trung bình, thiếu tài sản bảo đảm và hệ thống thông tin tài chính chưa đạt chuẩn. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng vốn của doanh nghiệp và yêu cầu kiểm soát an toàn tín dụng của ngân hàng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân tích toàn diện thực trạng tài trợ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2006 đến tháng 9 năm 2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài trợ vốn hiệu quả với định hướng đến năm 2015.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trên toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, tập trung trọng điểm tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp ngân hàng gia tăng quy mô dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ từ 2.391 tỷ đồng năm 2006 lên 23.211 tỷ đồng năm 2008, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn 0,9%, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 3,5% của toàn hệ thống ngân hàng thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai nền tảng lý thuyết tài chính kinh điển. Thứ nhất là Lý thuyết Bất đối xứng thông tin của Joseph Stiglitz và Andrew Weiss, giải thích hiện tượng phân bổ hạn mức tín dụng và lựa chọn đối nghịch khi các ngân hàng thương mại thẩm định hồ sơ vay vốn của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu báo cáo tài chính kiểm toán. Thứ hai là Lý thuyết Trung gian tài chính, làm sáng tỏ vai trò chuyển dịch các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội thành nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh có khả năng sinh lời và phân tán rủi ro.

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm then chốt:

  • Tín dụng ngân hàng: Quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng vốn tiền tệ giữa ngân hàng và khách hàng với cam kết hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo kỳ hạn xác định.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Xác định theo tiêu chí vốn và lao động quy định tại Nghị định 90/2001/NĐ-CP (vốn dưới 10 tỷ đồng hoặc lao động dưới 300 người) và Nghị định 56/2009/NĐ-CP (phân loại thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa với vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng, lao động từ 10 đến 300 người tùy theo từng khu vực kinh tế).
  • Bảo đảm tín dụng: Việc áp dụng các biện pháp thế chấp, cầm cố bằng tài sản hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba nhằm thiết lập cơ sở kinh tế và pháp lý vững chắc để thu hồi nợ.
  • Quy trình tín dụng: Chuỗi nghiệp vụ chuẩn mực gồm 5 khâu liên hoàn từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện vay, ra quyết định phê duyệt, giải ngân cho đến giám sát sử dụng vốn và thanh lý hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2006 - 2008, Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2009 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, cùng các báo cáo chuyên đề từ Vụ Tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Thống kê.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ danh mục tài trợ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu với tổng quy mô tài sản đạt 165.560 tỷ đồng, nguồn vốn huy động đạt 109.000 tỷ đồng và tổng dư nợ cho vay đạt gần 61.000 tỷ đồng tính đến ngày 30/09/2009. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ kết hợp phân tầng theo phân khúc khách hàng doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế và kỳ hạn vay vốn trên mạng lưới hơn 32 tỉnh thành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp so sánh ngang - dọc liên kỳ là nhằm đánh giá chính xác biến động danh mục cho vay trong điều kiện thị trường chịu ảnh hưởng bởi trần lãi suất 10,5%/năm và tỷ lệ trích lập dự phòng chung bắt buộc 0,75%. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập liên tục từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 9 năm 2009, tạo tiền đề vững chắc cho việc dự báo xu hướng đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và tỷ trọng tín dụng tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ghi nhận bước nhảy vọt ấn tượng. Dư nợ cho vay khối doanh nghiệp này tăng từ mức 2.391 tỷ đồng năm 2006 (chiếm 14,26% tổng dư nợ) lên 8.469 tỷ đồng năm 2007 (chiếm 26,94%) và đạt 23.211 tỷ đồng vào cuối năm 2008, chiếm tới 67,58% tổng dư nợ toàn ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt mức 124,4% trong năm 2006, tăng vọt 254,2% năm 2007 và duy trì đà tăng 74% trong năm 2008.

Thứ hai, nền tảng huy động vốn tăng trưởng vượt bậc đóng vai trò bệ đỡ cho hoạt động mở rộng tín dụng. Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng từ 33.738 tỷ đồng năm 2006 lên 74.943 tỷ đồng năm 2007, đạt 91.174 tỷ đồng năm 2008 và chạm mốc 109.000 tỷ đồng tại thời điểm 30/09/2009. Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối 93% (tương đương 101.023 tỷ đồng), giúp ngân hàng xác lập 11% thị phần huy động của toàn hệ thống tổ chức tín dụng.

Thứ ba, chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ dù tốc độ giải ngân tăng nhanh. Tỷ lệ nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 cuối năm 2008 của ngân hàng chỉ ở mức 0,9%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 3,5% của toàn ngành ngân hàng. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản luôn được duy trì trong giới hạn an toàn từ 30% đến 38%.

Thứ tư, hiệu quả từ các chương trình hợp tác quốc tế đạt kết quả khả quan nhưng các quỹ bảo lãnh trong nước còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEFP) với hạn mức 100 tỷ đồng và Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF) với hạn mức 40 tỷ đồng duy trì mức lãi suất cho vay ưu đãi ổn định từ 4,8% đến 6,84%/năm. Ngược lại, các chương trình bảo lãnh từ Quỹ bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh (SMEHG) và Quỹ tín dụng xanh (SMESC) chưa giải ngân được khoản vay nào do tiêu chí xét duyệt chưa tương thích.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc tiếp cận vốn bắt nguồn từ nội tại của doanh nghiệp vừa và nhỏ khi quy mô vốn đăng ký kinh doanh bình quân chỉ đạt 1,94 tỷ đồng, trình độ công nghệ lạc hậu khiến giá thành sản xuất cao hơn từ 1,58 đến 9,25 lần so với các nước trong khu vực, cùng thói quen quản lý gia đình thiếu minh bạch hóa sổ sách kế toán. Về phía ngân hàng, biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra chỉ dao động quanh mức 2%/năm, trong khi trần lãi suất cho vay 10,5%/năm và quy định trích lập dự phòng rủi ro 0,75% cho mỗi khoản vay mới (tiêu tốn hơn 312 tỷ đồng dự phòng chung) đã tạo sức ép chi phí nặng nề, khiến ngân hàng chịu trạng thái thâm hụt thu nhập thuần trong 4 tháng đầu giải ngân.

So sánh với bức tranh chung do Vụ Tín dụng Ngân hàng Nhà nước công bố, cơ cấu vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm 36,25% vốn tự có, 45,31% vốn vay ngân hàng và 18,44% vốn khác phản ánh sự phụ thuộc rất lớn vào tín dụng ngân hàng nhưng khả năng hấp thụ vốn bị tắc nghẽn bởi điều kiện thế chấp. Trong khi Trung Quốc đã vận hành 4.347 tổ chức bảo lãnh tín dụng với tổng dư nợ bảo lãnh 1,75 nghìn tỷ NDT, Việt Nam mới chỉ có 9 trên 63 tỉnh thành thành lập quỹ bảo lãnh với số vốn khiêm tốn 30 tỷ đồng mỗi quỹ. Để trực quan hóa những phát hiện này, các chuỗi số liệu nên được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng dư nợ từ 14,26% lên 67,58%, kết hợp bảng so sánh ma trận hạn mức giải ngân giữa các chương trình SMEFP, VDB và SMESC.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ban Lãnh đạo và Khối Quản lý Rủi ro cần chuyển dịch trọng tâm thẩm định từ việc phụ thuộc vào tài sản thế chấp sang đánh giá năng lực tạo dòng tiền thực tế của phương án kinh doanh, phấn đấu rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ từ 7 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2010 - 2012.

Thứ hai, đa dạng hóa các hình thức tài trợ phi truyền thống và tài trợ chuỗi cung ứng. Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần đẩy mạnh phát triển nghiệp vụ bao thanh toán, cho thuê tài chính thông qua Công ty Cho thuê tài chính ACBL, tài trợ đơn hàng xuất khẩu và chiết khấu chứng từ có giá, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ tín dụng tín chấp lên mức 15% - 20% tổng danh mục cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vào năm 2015.

Thứ ba, chủ động khai thác nguồn vốn ủy thác quốc tế giá rẻ và đẩy mạnh hợp tác với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Ban Nguồn vốn cần tiếp tục mở rộng tiếp nhận hạn mức từ các dự án SMEFP giai đoạn mới, đồng thời tối ưu hóa quy trình bảo lãnh vốn vay với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) nhằm đạt mức bảo lãnh lên tới 90% giá trị khoản vay trong giai đoạn 2010 - 2013.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự và cung cấp gói dịch vụ tư vấn tài chính trọn gói. Trung tâm Đào tạo phối hợp với các chi nhánh tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo phi tài chính cho 100% cán bộ tín dụng, kết hợp triển khai dịch vụ tư vấn lập kế hoạch kinh doanh và quản trị tài chính cho doanh nghiệp ngay từ đầu năm 2010.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện khuôn khổ thể chế. Đề nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tiến hành sửa đổi Quyết định 193/2001/QĐ-TTg và Quyết định 115/2004/QĐ-TTg nhằm nới lỏng điều kiện đóng góp ngân sách địa phương cho Quỹ bảo lãnh tín dụng, đồng thời nâng cấp toàn diện cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để tạo hệ thống phân loại doanh nghiệp minh bạch trên phạm vi toàn quốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Nghiên cứu cung cấp phương pháp xây dựng danh mục cho vay phân tán rủi ro, kỹ thuật kiểm soát nợ xấu dưới 1% và quy trình thiết kế các sản phẩm tài trợ chuyên biệt phù hợp với đặc thù dòng tiền của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ hai, chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luận văn giúp người điều hành nắm rõ các tiêu chí thẩm định của tổ chức tín dụng, từ đó có giải pháp chuẩn hóa hệ thống kế toán, nâng cao năng lực lập dự án khả thi và tiếp cận các gói vốn ưu đãi với lãi suất từ 4,8% đến 6,84%/năm từ các quỹ quốc tế.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách thuộc Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về sự bất cập của 9 quỹ bảo lãnh địa phương và tác động từ trần lãi suất 10,5%/năm, làm cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn thực thi Nghị định 56/2009/NĐ-CP và mở rộng hệ thống bảo lãnh tín dụng quốc gia.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê ngân hàng với các lý thuyết kinh tế hiện đại trong phân tích hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Rào cản lớn nhất khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng là gì? Trở ngại cốt lõi bắt nguồn từ việc thiếu tài sản thế chấp hợp pháp và hệ thống báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch, tin cậy. Trong thực tế, vốn đăng ký kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ khoảng 1,94 tỷ đồng và có tới 73,2% đơn vị hoạt động ở mức trung bình, khiến các ngân hàng thương mại e ngại rủi ro mất vốn khi thẩm định hồ sơ theo phương thức truyền thống.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu đã kiểm soát chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ hiệu quả bằng cách nào? Ngân hàng duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản ở biên độ an toàn 30% - 38% và trích lập hơn 312 tỷ đồng dự phòng chung. Nhờ thực hiện chính sách sàng lọc khách hàng có phương án kinh doanh khả thi và kiểm soát tỷ trọng cho vay bất động sản ở mức an toàn từ 0,5% đến 2,5%, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3 đến 5 của ngân hàng cuối năm 2008 chỉ ở mức 0,9%, thấp hơn nhiều so với bình quân 3,5% toàn ngành.

Các chương trình tài trợ quốc tế như SMEFP và SMEDF mang lại lợi thế gì cho doanh nghiệp vay vốn? Các dự án hợp tác như SMEFP (hạn mức 100 tỷ đồng) và SMEDF (hạn mức 40 tỷ đồng) cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn với mức lãi suất ưu đãi cố định từ 4,8% đến 6,84%/năm. Đây là nguồn tài chính chi phí thấp hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư đổi mới công nghệ, thay thế máy móc cũ và mở rộng quy mô nhà xưởng sản xuất.

Tại sao các Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương chưa phát huy được hiệu quả hỗ trợ vốn thực tế? Sau 7 năm triển khai chính sách, cả nước chỉ có 9 trên 63 tỉnh thành thành lập được quỹ bảo lãnh với mức vốn điều lệ hạn hẹp 30 tỷ đồng mỗi nơi. Sự thiếu nhất quán trong mô hình hoạt động, quy trình thẩm định phức tạp giữa các bên và gánh nặng phí bảo lãnh từ 0,3% đến 0,5%/năm khiến doanh nghiệp không mặn mà, dẫn đến việc chưa giải ngân được khoản vay thực tế nào qua kênh này tại ngân hàng.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thực hiện những bước đi nào để nâng cao tỷ lệ duyệt vay tại ngân hàng? Doanh nghiệp cần chủ động minh bạch hóa dòng tiền, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ hóa đơn chứng từ và xây dựng phương án kinh doanh có kế hoạch trả nợ khả thi. Ngoài ra, việc chủ động liên kết với các chương trình bảo lãnh từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam với tỷ lệ bảo lãnh lên tới 90% sẽ giúp doanh nghiệp tháo gỡ triệt để nút thắt về thiếu hụt tài sản bảo đảm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và khẳng định vai trò sống còn của nguồn vốn tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 96,5% tổng số doanh nghiệp.
  • Làm rõ bước chuyển dịch chiến lược của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu khi nâng tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ lên 67,58% tổng dư nợ năm 2008 mà vẫn duy trì nợ xấu ở mức thấp 0,9%.
  • Nhận diện chính xác các rào cản bất đối xứng thông tin, chi phí trích lập dự phòng 0,75% và sự tắc nghẽn của hệ thống quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương.
  • Đề xuất hệ sinh thái 5 giải pháp đồng bộ từ chấm điểm tín dụng nội bộ, tài trợ chuỗi, khai thác vốn ủy thác quốc tế đến đào tạo nhân sự có lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2015.
  • Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về bảo lãnh tín dụng và mở rộng hệ thống xếp hạng doanh nghiệp của Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp mô hình thực nghiệm chuẩn xác về việc mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ gắn liền với kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt. Lộ trình tiếp theo yêu cầu hệ thống ngân hàng thương mại nhanh chóng hoàn thiện quy trình thẩm định dòng tiền trong giai đoạn 2010 - 2012 và đa dạng hóa các sản phẩm tài trợ phi tài sản thế chấp trong giai đoạn 2013 - 2015. Các tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp chặt chẽ nhằm khơi thông dòng vốn tín dụng, thúc đẩy sự phát triển bền vững cho nền kinh tế Việt Nam.