Giải pháp tài trợ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2015 tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh giải pháp tài trợ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn từ nay đến năm 2015 tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế

1.1.3. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường

1.1.3.1. Căn cứ vào các chủ thể quan hệ tín dụng
1.1.3.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
1.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

1.1.4. Đảm bảo tín dụng

1.1.5. Quy trình tín dụng

1.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1. Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2. Vị trí và vai trò của DNVVN

1.2.3. Những khó khăn, yếu kém đang tồn tại ở các DNVVN

1.3. Vai trò của vốn TDNH trong việc tài trợ cho các DNVVN

1.4. Mở rộng tín dụng

1.4.1. Quan điểm về mở rộng tín dụng

1.4.2. Yêu cầu đối với việc mở rộng tín dụng

1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc mở rộng tín dụng

1.4.4. Mở rộng tín dụng của các NHTM đối với các DNVVN là một tất yếu khách quan

1.5. Kinh nghiệm của các NHTM một số nước về tài trợ tín dụng cho các DNVVN

1.5.1. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nói chung và ACB nói riêng

1.6. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Sự hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Bối cảnh thành lập

2.1.2. Thành tích đạt được

2.2. Hoạt động tín dụng cho các DNVVN tại ACB

2.2.1. Tình hình huy động vốn

2.2.2. Tình hình tài trợ tín dụng cho các DNVVN

2.2.3. Hoạt động tín dụng giai đoạn 2006 – 09/2009

2.2.4. Chất lượng tín dụng

2.2.5. Thực trạng cho vay DNVVN tại ACB

2.2.5.1. Kết quả đạt được
2.2.5.2. Tình hình tài trợ DNVVN thông qua các chương trình hợp tác
2.2.5.3. Những mặt hạn chế
2.2.5.4. Nguyên nhân của những hạn chế

2.2.6. So sánh hoạt động cho vay DNVVN của ACB và một số ngân hàng TMCP trong nước

2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ TÍN DỤNG CHO CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU TỪ NAY ĐẾN 2015

3.1. Định hướng tài trợ cho DNVVN tại ACB

3.1.1. Triển vọng phát triển DNVVN

3.1.2. Tình hình cạnh tranh về đối tượng khách hàng của các ngân hàng

3.1.3. Kế hoạch phát triển tài trợ tín dụng cho các DNVVN tại ACB

3.2. Giải pháp phát triển tín dụng tài trợ cho DNVVN tại ACB

3.2.1. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn để mở rộng tín dụng

3.2.2. Giải pháp về phát triển mạng lưới, kênh phân phối

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin, thực hiện tốt công tác cho vay để giảm thiểu rủi ro

3.2.4. Nghiên cứu cải tiến và phát triển các hình thức tài trợ, chú trọng tạo sự khác biệt về chất lượng dịch vụ cung cấp

3.2.5. Thực hiện các quy định đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng

3.2.6. Nâng cao công tác thẩm định và tái thẩm định tín dụng

3.2.7. Giải pháp về marketing

3.2.8. Giải pháp nguồn nhân lực

3.2.9. Giải pháp về công nghệ thông tin

3.2.10. Giải pháp xây dựng thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu

3.2.10.1. Xây dựng thị trường mục tiêu
3.2.10.2. Xây dựng khách hàng mục tiêu
3.2.10.3. Xây dựng các ngành mục tiêu để đẩy mạnh tài trợ

3.2.11. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

3.3. Giải pháp phát triển Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN

3.4. Giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện cho DNVVN tiến cận vốn ngân hàng

3.4.1. Tiếp cận bảo lãnh vay vốn từ các Quỹ bảo lãnh tín dụng

3.4.2. Tiếp cận đất đai

3.4.3. Tiếp cận thông tin

3.4.4. Củng cố hoạt động sản xuất kinh doanh

3.4.5. Xây dựng phương án vay vốn

3.5. Kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành

3.5.1. Đối với Chính phủ

3.5.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.5.2.1. Không ngừng hoàn thiện các văn bản pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng
3.5.2.2. Điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả
3.5.2.3. Công tác thanh tra
3.5.2.4. Hoàn thiện lại hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng (CIC)

3.5.3. Đối với các cơ quan ban ngành khác

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng ngân hàng vẫn là một thách thức lớn đối với các DNVVN. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ tài chính cho nhóm doanh nghiệp này. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp tài trợ tín dụng của ACB cho DNVVN, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng cung cấp vốn cho khách hàng với các điều kiện nhất định. Vai trò của tín dụng ngân hàng không chỉ giúp DNVVN duy trì hoạt động sản xuất mà còn hỗ trợ họ trong việc mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Tình hình tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB

ACB đã triển khai nhiều chương trình tín dụng dành riêng cho DNVVN, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp này. Tình hình cho vay DNVVN tại ACB trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết.

II. Những thách thức trong việc tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mặc dù ACB đã có nhiều nỗ lực trong việc hỗ trợ DNVVN, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các vấn đề như thiếu thông tin, khả năng tài chính yếu kém và quy trình vay vốn phức tạp là những rào cản lớn. Việc hiểu rõ những thách thức này sẽ giúp ACB cải thiện dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNVVN.

2.1. Thiếu thông tin và hiểu biết về tín dụng

Nhiều DNVVN không nắm rõ quy trình vay vốn và các yêu cầu cần thiết để được phê duyệt. Điều này dẫn đến việc họ không thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vay vốn, từ đó làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng.

2.2. Khả năng tài chính yếu kém của doanh nghiệp

Nhiều DNVVN gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng tài chính của mình, điều này ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng. ACB cần có các giải pháp hỗ trợ để giúp DNVVN cải thiện tình hình tài chính của họ.

III. Giải pháp tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB

Để nâng cao hiệu quả tài trợ tín dụng cho DNVVN, ACB đã triển khai nhiều giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp DNVVN tiếp cận vốn dễ dàng hơn mà còn đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong quá trình cho vay.

3.1. Tăng cường hỗ trợ thông tin và tư vấn

ACB cần cung cấp thông tin rõ ràng về quy trình vay vốn và các yêu cầu cần thiết cho DNVVN. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tư vấn trực tiếp sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các sản phẩm tín dụng của ngân hàng.

3.2. Cải tiến quy trình cho vay

Quy trình cho vay cần được đơn giản hóa để DNVVN có thể dễ dàng tiếp cận. ACB có thể áp dụng công nghệ thông tin để tự động hóa một số bước trong quy trình này, từ đó rút ngắn thời gian phê duyệt.

3.3. Phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt

ACB nên phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng của DNVVN. Các sản phẩm này có thể bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với lãi suất cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ACB

Việc áp dụng các giải pháp tài trợ tín dụng cho DNVVN tại ACB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Số lượng DNVVN tiếp cận tín dụng ngày càng tăng, đồng thời chất lượng tín dụng cũng được cải thiện. Những kết quả này không chỉ giúp ACB tăng trưởng doanh thu mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

4.1. Tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN

Số lượng DNVVN tiếp cận tín dụng tại ACB đã tăng đáng kể trong những năm qua. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các giải pháp mà ngân hàng đã triển khai.

4.2. Cải thiện chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng của ACB đối với DNVVN cũng đã được cải thiện, với tỷ lệ nợ xấu giảm xuống. Điều này cho thấy ACB đã có những bước đi đúng đắn trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tín dụng cho DNVVN tại ACB đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để duy trì và mở rộng hơn nữa, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến các giải pháp tài trợ tín dụng. Việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với DNVVN sẽ là chìa khóa để ACB thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng cho DNVVN

ACB cần xác định rõ định hướng phát triển tín dụng cho DNVVN, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp

Việc hợp tác với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp sẽ giúp ACB tiếp cận được nhiều DNVVN hơn, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tài trợ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn từ nay đến năm 2015 tại nhtmcp á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa hai chủ thể, trong đó một bên là ngân hàng sẽ chuyển giao một lượng giá trị (nhường quyền sử dụng một lượng tiền hay tài sản) cho khách hàng (cá nhân, tổ chức) sử dụng với những ràng buộc nhất định như: thời hạn hoàn trả (cả gốc lẫn lãi), lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi. Thuật ngữ tín dụng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa (nói khác đi là gắn với hoạt động kinh tế của một quốc gia). Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có tín dụng, và tín dụng luôn là động lực cho các hoạt động kinh tế.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế Hình thành trên cơ sở phân công lao động trong xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, tín dụng ngân hàng có các vai trò quan trọng sau đây:  Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục, đồng thời đầu tư phát triển kinh tế: Thừa vốn và thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp. Thông qua các nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng sẽ tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở các doanh nghiệp, sau đó đem cho vay ở các doanh nghiệp đang có nhu cầu vốn để trang trải chi phí sản xuất kinh doanh.

Việc phân phối tín dụng để góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Ngoài ra thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức dân cư. Với tư cách là người cho vay, ngân hàng sẽ huy động nguồn vốn tiết kiệm và cho vay các cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu vốn. Thông qua tín dụng, ngân hàng rót tiền cho các doanh nghiệp trang bị máy móc thiết bị, đổi mới qui trình công nghệ nhằm tăng năng suất.

 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội và là ngành chịu tác động nhiều nhất về thời tiết cũng như môi trường kinh doanh. Vì thế, nhà nước cần đầu tư phát triển nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu tối thiểu của xã hội, đồng thời tạo điều kiện để phát triển ngành nghề khác. Mặc khác, nền kinh tế đòi hỏi sự phát triển cân đối giữa các ngành, đặc biệt là các ngành mũi nhọn làm đầu tàu. Nhà nước cần tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo cơ sở lôi cuốn các ngành khác cùng phát triển như: khai thác dầu khí, hàng xuất khẩu, …  Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế: Tín dụng ngân hàng là công cụ phục vụ và thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, tăng cường quản lý tài chính.

Để hỗ trợ cho nguyên tắc tín dụng, các ngân hàng buộc các tổ chức kinh tế phải thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế mới theo đúng qui định Nhà nước, tăng cường kiểm tra tài chính nhằm tránh những thất thoát xảy ra, đồng thời là cơ sở để ngân hàng tiến hành kiểm tra tài chính của đơn vị.  Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài: Nước ta sau khi khai thông và bình thường hóa quan hệ với cộng đồng tài chính tiền tệ quốc tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, đồng thời tranh thủ sự trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài để đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nâng cao năng lực quản lý và đổi mới, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa. Ngoài các vai trò quan trọng trên của tín dụng ngân hàng, tín dụng ngân hàng ngày còn đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp ổn định và thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo ra một lượng bút tệ lớn hơn rất nhiều so với lượng tiền tệ ban đầu huy động được.3 Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường 1.1 Căn cứ vào các chủ thể quan hệ tín dụng, có các hình thức tín dụng sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3-  Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh trên cơ sở tín nhiệm, thông qua hình thức mua bán chịu lẫn nhau.

Sự vận động và phát triển của hình thức này gắn liền với sản xuất và trao đổi hàng hóa.  Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Tín dụng nhà nước thể hiện bằng việc vay nợ của Chính phủ dưới các hình thức nhà nước phát hành các giấy tờ có giá (như công trái, trái phiếu, tín phiếu) hoặc qua các hiệp định, hiệp ước vay nợ với chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới theo nguyên tắc có hoàn trả trong một thời gian nhất định.  Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong xã hội, được thực hiện bằng cách huy động vốn và sử dụng nguồn vốn này để cho vay.

Ra đời và phát triển cùng với ngân hàng, nghiệp vụ này đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, đang trở thành một hoạt động rất chuyên nghiệp, phong phú và đa dạng.  Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng giữa Chính phủ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm trợ giúp nhau trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng, có các hình thức tín dụng sau:  Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.  Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.  Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu như: xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có các hình thức tín dụng sau:  Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.  Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu như: mua nhà cửa, xe cộ, du học, … thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các TCTD cung cấp. Ngoài ra, bán trả góp cũng được coi là hình thức tín dụng do các công ty, cửa hàng thực hiện.4 Đảm bảo tín dụng Đảm bảo tín dụng là việc các TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho vay. Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động cho vay, tránh rủi ro đổ vỡ đối với từng ngân hàng và hệ thống các TCTD, pháp luật cho vay các nước đều có những quy định nhằm đảm bảo an toàn trong cho vay, trong đó chú trọng các vấn đề về nguyên tắc cho vay có hiệu quả, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, các biện pháp bảo đảm an toàn tín dụng, các biện pháp bảo đảm trong cho vay, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay.

 Điều kiện và biện pháp hàng đầu để đảm bảo sự ổn định của ngân hàng là hoạt động cho vay lành mạnh, có hiệu quả. Để thực hiện được điều này, các ngân hàng phải thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay và trong quá trình sử dụng vốn vay, việc cho vay chỉ tiến hành trên cơ sở khách hàng có đầy đủ điều kiện vay đúng theo quy định. Mọi trường hợp hạ thấp điều kiện cho vay đều đưa đến rủi ro tín dụng.  Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện cho vay bởi nó quy định giới hạn cho vay của ngân hàng đối với mỗi khách hàng, mỗi lĩnh vực kinh doanh.

Thông qua các hạn chế cho vay, ngân hàng hạn chế được việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó tránh được rủi ro ngành và thực hiện phân tán rủi ro tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5-  Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Tùy từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng có thể áp dụng riêng lẻ hoặc phối hợp sử dụng các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.5 Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là bản tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp cận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quy trình này bao gồm nhiều khâu, theo một trật tự nhất định.

Ý nghĩa của việc xây dựng quy trình cho vay:  Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ