Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 – 2015, ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 4,87%/năm, đạt giá trị sản xuất 1.390,7 tỷ đồng vào năm 2015 và chiếm 13,2% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn. Tuy nhiên, trước áp lực của quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại cửa ngõ phía Đông Thủ đô Hà Nội, diện tích đất nông nghiệp của huyện đã sụt giảm liên tục từ 6.153,4 ha năm 2013 xuống còn 6.118,5 ha năm 2015, tương ứng mức giảm 34,9 ha. Thực trạng này đặt ra vấn đề cấp bách khi phương thức sản xuất vẫn còn manh mún, phân tán, thâm dụng tài nguyên và chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng, khiến hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích chưa tương xứng với tiềm năng ngoại thành. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đặng Hồng Khanh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chuyển dịch và nhận diện các nhân tố tác động đến quá trình tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp địa phương. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài khảo sát toàn diện 20 xã và 2 thị trấn của huyện Gia Lâm qua các chuỗi số liệu từ năm 2011 đến năm 2015, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân từ mức 198,6 triệu đồng/ha năm 2013 lên 208,6 triệu đồng/ha năm 2015, đồng thời tạo đòn bẩy thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn vượt mức 32,8 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Lê Đình Thắng (1993) và quan điểm tái cơ cấu nông nghiệp hiện đại theo Quyết định 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh nhằm xác định không gian ưu tiên cho các mặt hàng nông sản đặc thù vùng ven đô, kết hợp luận điểm của Đỗ Kim Chung và Nguyễn Phượng Lê (2014) khẳng định bản chất cốt lõi của tái cơ cấu nông nghiệp là sự thay đổi chiến lược trong phân bổ đầu tư công để dẫn dắt thị trường. Bốn khái niệm chủ đạo được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp, tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và chuỗi liên kết giá trị nông sản. Khung phân tích tiếp cận theo hướng hệ thống đa chiều, xem xét mối liên hệ tương hỗ giữa 3 phân ngành chính là trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản với 4 nhóm yếu tố thể chế tác động trực tiếp bao gồm chính sách đất đai, chính sách đầu tư công, liên kết sản xuất tiêu thụ và chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan khoa học, nghiên cứu sử dụng kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2011 – 2015. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám Thống kê huyện Gia Lâm, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện, cùng tài liệu chuyên môn của Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 120 hộ nông dân sản xuất, 15 trang trại cùng hợp tác xã nông nghiệp và 5 doanh nghiệp thu mua chế biến. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái sản xuất nông nghiệp trọng điểm của huyện gồm xã Văn Đức (vùng chuyên canh rau an toàn chất lượng cao), xã Phù Đổng (vùng chăn nuôi bò sữa tập trung) và xã Đa Tốn (vùng phát triển cây ăn quả giá trị cao). Việc lựa chọn phương pháp này giúp nắm bắt sát thực tế các đặc tính sản xuất riêng biệt của từng tiểu vùng kinh tế. Toàn bộ số liệu được phân tổ, nhập liệu và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối và phân tích tốc độ phát triển bình quân được chọn làm công cụ phân tích chủ đạo nhằm đánh giá chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất và hiệu quả phân bổ các nguồn lực trong ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp Gia Lâm giai đoạn 2013 – 2015 tăng trưởng ổn định từ 1.266,5 tỷ đồng lên 1.390,7 tỷ đồng theo giá hiện hành, đạt tốc độ tăng bình quân 4,87%/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất canh tác tăng từ 198,6 triệu đồng/ha lên 208,6 triệu đồng/ha, tương ứng mức tăng trưởng 5,04%.

Thứ hai, cơ cấu nội bộ ngành ghi nhận sự chuyển biến tích cực: ngành trồng trọt đạt giá trị sản xuất 583,3 tỷ đồng (chiếm 44,6% cơ cấu nông nghiệp, tăng trưởng bình quân 7,29%/năm); ngành chăn nuôi đạt 655,7 tỷ đồng (chiếm 50,1%, tăng trưởng bình quân 2,61%/năm); ngành thủy sản đạt 82,3 tỷ đồng (chiếm 5,9%, tăng trưởng 6,87%/năm).

Thứ ba, kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp được nâng cấp rõ nét với 74% đường giao thông toàn huyện được trải nhựa hoặc bê tông hóa (đạt 441,08 km trên tổng số 568 km), 47 trạm bơm tưới công suất 21.560 m3/h bảo đảm tưới tiêu chủ động cho 3.023 ha gieo trồng, và tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đạt 26,74% (tương đương 94,91 km trên 354,93 km).

Thứ tư, cơ cấu lao động chuyển dịch đúng định hướng khi tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm mạnh từ 22,2% (23.789 người năm 2013) xuống còn 18,8% (20.789 người năm 2015), thúc đẩy dòng chuyển dịch sang khu vực công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm lần lượt 41,2% và 36,5% trong tổng số 110.577 lao động của huyện.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh việc gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp tại Gia Lâm chủ yếu đến từ sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các chủng loại có giá trị kinh tế cao như rau an toàn, ổi ghép và bò sữa, thay vì tăng diện tích gieo trồng. Tác động của đô thị hóa làm suy giảm 0,3% quỹ đất nông nghiệp trong 3 năm buộc địa phương phải chuyển hướng sang thâm canh chiều sâu. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại huyện vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, mức độ liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp chế biến theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg còn yếu. So sánh với kinh nghiệm xây dựng cánh đồng liên kết tại Đồng Tháp và chính sách chuyển đổi cây trồng tập trung của Malaysia, Gia Lâm vẫn thiếu các doanh nghiệp đầu tàu dẫn dắt chuỗi giá trị và công nghệ chế biến sâu. Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng giữa trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản qua các năm 2013, 2014, 2015, kết hợp bảng cân đối quỹ đất và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu phân bổ lao động theo từng nhóm ngành nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu nông nghiệp huyện Gia Lâm giai đoạn 2016 – 2020, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Cơ cấu lại đầu tư công và hiện đại hóa hạ tầng: Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm cần ưu tiên phân bổ ngân sách nâng tỷ lệ kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu lên trên 50% (hoàn thành thêm 80 km kênh mương) và hoàn thiện 100% mạng lưới giao thông nội đồng phục vụ cơ giới hóa đồng bộ trước năm 2020.

  2. Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư: Vận dụng hiệu quả Nghị định 210/2013/NĐ-CP bằng các gói hỗ trợ giảm 50% tiền thuê đất trong 5 năm đầu cho doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp sạch, đồng thời tạo điều kiện cho 100% các hợp tác xã và hộ chăn nuôi tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi phục vụ mở rộng sản xuất.

  3. Phát triển vùng sản xuất chuyên canh theo lợi thế: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội phối hợp với huyện Gia Lâm mở rộng vùng chuyên canh rau an toàn VietGAP lên quy mô 500 ha tại Văn Đức, nâng tổng đàn bò sữa tại Phù Đổng lên trên 3.000 con và hình thành 800 ha vùng cây ăn quả chất lượng cao tại Đa Tốn đến năm 2020.

  4. Xây dựng thương hiệu và kết nối chuỗi phân phối: Thực hiện gắn tem truy xuất nguồn gốc mã QR cho 100% nông sản thế mạnh như rau Văn Đức, sữa tươi Phù Đổng, ổi Đa Tốn; đồng thời tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ trực tiếp giữa 15 hợp tác xã với hệ thống siêu thị nội thành nhằm giảm 20% chi phí phân phối trung gian.

  5. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và chuyển dịch ngành nghề: Đầu tư xây dựng 2 cụm chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch để kéo giảm tỷ lệ hao hụt từ 15% xuống dưới 8%, kết hợp mở rộng các làng nghề truyền thống Bát Tràng, Kiêu Kỵ nhằm tạo việc làm phi nông nghiệp cho hơn 5.000 lao động nông thôn dôi dư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, cán bộ Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường có thể ứng dụng các số liệu thực chứng và bộ chỉ tiêu tăng trưởng để xây dựng đề án tái cơ cấu kinh tế địa phương giai đoạn 2016 – 2025.

  2. Nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học: Giới học thuật thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể kế thừa khung phân tích lý luận, phương pháp điều tra phân tầng và các bài học kinh nghiệm quốc tế phục vụ các đề tài nghiên cứu mở rộng.

  3. Ban quản trị hợp tác xã và chủ trang trại: Các tổ chức kinh tế tập thể tại các huyện ven đô có thể tham khảo phương thức chuyển đổi cơ cấu cây trồng, kỹ thuật thâm canh năng suất cao để tối ưu hóa doanh thu trên từng hecta đất sản xuất.

  4. Doanh nghiệp kinh doanh nông sản và chế biến thực phẩm: Các đơn vị cung ứng vật tư và bao tiêu nông sản có thể phân tích bức tranh vùng nguyên liệu sạch tại Gia Lâm để xây dựng chuỗi cung ứng logistics đưa nông sản an toàn tiếp cận thị trường 8 triệu dân của Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm giai đoạn 2016 – 2020 là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển dịch mô hình tăng trưởng nông nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Nghiên cứu xác định mục tiêu cụ thể là nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác vượt mức 250 triệu đồng/ha, đồng thời nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn vượt 45 triệu đồng/năm.

Những rào cản lớn nhất đối với quá trình tái cơ cấu nông nghiệp tại Gia Lâm là gì? Nghiên cứu chỉ ra 4 rào cản chính: đất đai manh mún do cơ chế phân chia bình quân trước đây; tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương nội đồng mới đạt 26,74%; mối liên kết tiêu thụ giữa 23.789 lao động nông nghiệp với các doanh nghiệp còn lỏng lẻo; và nguồn lao động nông thôn đang bị già hóa với trình độ kỹ thuật chưa đồng đều.

Mô hình sản xuất chuyên canh nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại địa phương? Mô hình sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP tại xã Văn Đức và mô hình chăn nuôi bò sữa chất lượng cao tại xã Phù Đổng là hai mô hình tiêu biểu nhất. Các mô hình này mang lại giá trị sản xuất vượt 300 triệu đồng/ha/năm, cao hơn 45% so với sản xuất lúa thuần túy, tạo nguồn thu nhập ổn định cho nông dân.

Đô thị hóa tác động cụ thể ra sao đến diện tích đất và cơ cấu lao động của huyện? Trong giai đoạn 2013 – 2015, đất nông nghiệp giảm 34,9 ha (từ 6.153,4 ha xuống 6.118,5 ha) để chuyển sang đất phi nông nghiệp đạt 5.179 ha. Đồng thời, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 22,2% xuống 18,8% (giảm 3.000 người), đòi hỏi nông nghiệp địa phương phải ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động.

Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản bền vững sau tái cơ cấu? Giải pháp then chốt là xây dựng nhãn hiệu tập thể, chuẩn hóa chứng nhận xuất xứ mã QR và thiết lập liên kết hợp đồng kinh tế bao tiêu giữa 15 hợp tác xã với hệ thống siêu thị lớn. Cách làm này bảo đảm đầu ra ổn định cho trên 80% sản lượng nông sản hàng hóa và giảm thiểu rủi ro biến động giá cả.

Kết luận

• Thành tựu nổi bật: Trong giai đoạn 2013 – 2015, nông nghiệp huyện Gia Lâm đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,87%/năm, nâng tổng giá trị sản xuất lên 1.390,7 tỷ đồng và giá trị canh tác đạt 208,6 triệu đồng/ha.

• Đóng góp khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận tái cơ cấu nông nghiệp đô thị sinh thái, xác lập khung phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và cung cấp bộ dữ liệu sơ cấp thực chứng từ 120 hộ khảo sát.

• Bài học kinh nghiệm: Quá trình chuyển đổi đòi hỏi phải thay đổi tư duy sản xuất từ thâm dụng tài nguyên sang nâng cao giá trị gia tăng thông qua liên kết chuỗi và điều chỉnh cơ cấu đầu tư công.

• Kế hoạch hành động: Giai đoạn 2016 – 2020 cần ưu tiên nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương lên trên 50%, mở rộng các vùng chuyên canh Văn Đức, Phù Đổng, Đa Tốn và đào tạo chuyển đổi nghề cho hơn 5.000 lao động.

• Kêu gọi hành động: Chính quyền địa phương, các hợp tác xã và doanh nghiệp cần chung tay triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp chính sách nhằm hiện đại hóa nền nông nghiệp ven đô bền vững và hiệu quả.