phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: 7 Chƣơng 1: Giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp- Cơ sở lý luận và thực tiễn Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp ở Việt Nam thời gian qua Chƣơng 3: Định hƣớng và kiến nghị phát huy chính sách tài chính phát triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp Việt Nam đến năm 2020 8 CHƢƠNG 1 GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO NGƢỜI THU NHẬP THẤP- CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan về nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp 1. Các khái niệm liên quan đến nhà ở cho người thu nhập thấp 1.1 Khái niệm nhà ở Theo điều 1 luật nhà ở Việt Nam 2005, nhà ở đƣợc hiểu là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Nhà ở không những là tài sản có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân, gia đình, mà còn là một trong những tiêu chuẩn làm thƣớc đo phản ánh trình độ và tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội của mỗi nƣớc, mức sống dân cƣ của mỗi dân tộc.
Nhu cầu nhà ở là một trong những nhu cầu hàng đầu của con ngƣời, không chỉ là quyền cơ bản của con ngƣời mà còn là điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế xã hội. Ngày nay, khi cuộc sống của ngƣời dân ngày càng đầy đủ thì nhu cầu về nhà ở ngày càng đƣợc nâng cao. Đặc biệt tại các đô thị lớn, dân số tăng cao từng năm dẫn đến nhu cầu nhà ở ngày càng trở nên cấp thiết.2 Khái niệm người có thu nhập thấp Việc xác định ngƣời có thu nhập thấp ở đô thị sẽ đóng góp quan trọng cho chiến lƣợc phát triển nhà ở nhằm xóa bỏ bất bình đẳng trong lĩnh vực này tại các vùng đô thị. Quan niệm về thu nhập thấp đƣợc xác định phụ thuộc vào thu nhập và mức sống.
Có 9 thể thấy rằng chuẩn mực xác định mức thu nhập thấp thƣờng đƣợc lƣợng hóa bởi tám yếu tố trong nhu cầu cơ bản, đó là ba nhu cầu thiết yếu (ăn, mặc, ở) và năm nhu cầu hằng ngày (văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp). Ở Việt Nam, khái niệm “ngƣời thu nhập thấp ở đô thị” xuất hiện chƣa lâu và chƣa có một định nghĩa thống nhất. Theo chƣơng trình phát triển nhà ở cho ngƣời TNT thì ngƣời TNT đƣợc hiểu là ngƣời (hộ) có mức thu nhập ổn định, trên ngƣỡng nghèo và dƣới mức tiệm cận với mức trung bình và có khả năng tích lũy vốn để cải thiện điều kiện nơi ở nhƣng vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nƣớc về vốn vay dài hạn, trả góp với mức lãi suất ƣu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho họ về chính sách đất đai và cơ sở hạ tầng. Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 30/1/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo,hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015: + Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đ/ngƣời/tháng (từ 4.000đ/ngƣời/năm) trở xuống.
+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đ/ngƣời/tháng (từ 6.000đ/ngƣời/năm) trở xuống. + Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đ/ngƣời/tháng +Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đ/ngƣời/tháng.3 Khái niệm về nhà ở cho người thu nhập thấp Theo nghĩa hẹp: Nhà ở TNT là những căn nhà cấp thấp, giá rẻ dành cho những ngƣời có TNT và cho các đối tƣợng chính sách xã hội Theo nghĩa rộng: Nhà ở TNT là nhà ở đƣợc xây dựng trên quỹ nhà ở xã hội của một quốc gia, địa phƣơng dành cho đa số dân cƣ và ngƣời lao động có mức TNT dƣới mức trung bình của xã hội. 10 Nhà ở cho ngƣời TNT gồm 3 loại: nhà để bán, nhà để cho thuê và cho thuê mua. - Nhà TNT để bán: Là việc ngƣời mua nhà thanh toán một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng mua nhà (có thể là thanh toán một lần hoặc trả góp thành nhiều kỳ) - Nhà TNT cho thuê mua: Là việc ngƣời thuê mua nhà ở thanh toán trƣớc một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng, số tiền còn lại ngƣời thuê mua phải trả hàng tháng hoặc trả theo định kỳ.
Sau khi ngƣời thuê mua đã trả hết tiền theo hợp đồng thì đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó. - Nhà TNT cho thuê: Là việc ngƣời thuê nhà thanh toán một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà. Đặc điểm nhà ở cho người thu nhập thấp Nhà ở cho ngƣời TNT đƣợc xây dựng cho một nhóm đối tƣợng riêng trong xã hội, bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức hƣởng lƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nƣớc, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội, xã hội- nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lƣợng vũ trang; Ngƣời lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (kể cả trƣờng hợp đã đƣợc nghỉ theo chế độ quy định); ngƣời lao động tự do, kinh doanh cá thể đảm bảo có thu nhập để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định. Đối tƣợng mua, thuê, thuê mua nhà TNT phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: - Chƣa có nhà ở; Là ngƣời có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhƣng diện tích quá chật chội, đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc có nhà ở đảm bảo đủ điều kiện để đƣợc cơ 11 quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
Cụ thể là: Có nhà ở là căn hộ chung cƣ, nhƣng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/ngƣời; Có nhà ở riêng lẻ, nhƣng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/ngƣời và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện đƣợc phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND Thành phố; - Chƣa đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ về nhà ở, đất ở dƣới mọi hình thức, cụ thể là: Chƣa đƣợc Nhà nƣớc giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Chƣa đƣợc thuê, thuê mua nhà ở xã hội; Chƣa đƣợc tặng nhà tình thƣơng, tình nghĩa; Chƣa đƣợc nhà nƣớc hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. - Đối với các trƣờng hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải có hộ khẩu thƣờng trú hoặc tạm trú dài hạn tại TP Hà Nội. Trƣờng hợp đối tƣợng thuộc lực lƣợng vũ trang nhân dân, nếu chƣa có hộ khẩu thƣờng trú hoặc tạm trú dài hạn thì phải có xác nhận của đơn vị nơi ngƣời đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. - Có mức thu nhập hàng tháng (tính bình quân theo đầu ngƣời) dƣới mức bình quân theo quy định của UBND TP.
Các dự án xây dựng nhà ở cho ngƣời TNT đƣợc trực tiếp Chính phủ và Bộ Xây dựng quyết định, không phải là xuất hiện tự phát theo mong muốn cá nhân. Do đó, nhà TNT có những tiêu chuẩn thiết kế chung của pháp luật về xây dựng, đảm bảo các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định quy chuẩn xây dựng hiện hành ở từng loại đô thị; có quy định về giá bán, giá cho thuê và thuê mua; quy định về các ƣu đãi đối với chủ đầu tƣ và ngƣời thụ hƣởng nhà ở cho ngƣời TNT. Theo quy định hiện hành thì: - Nhà ở thu nhập thấp là loại nhà ở căn hộ chung cƣ, có diện tích căn hộ 12 tối đa không quá 70 m2; chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành. Các dự án nhà ở thu nhập thấp đƣợc điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với Quy chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành , không khống chếsốtầng , phù hợp với quy hoacḥ xây dƣṇ g do cơ quan cóthẩm quyền phê duyêṭ; - Giá bán nhà ở thu nhập thấp do chủ đầu tƣ dự án xây dƣng̣ theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thu hồi vốn đầu tƣ xây dựng , kể cả lãi vay (nếu có) và lơịnhuâṇ đinḥ mƣ́c tối đa là 10% chi phíđầu tƣ ; không tính các khoản ƣu đãi của Nhànƣớc vào giá bán nhà ở.
- Giá cho thuê , thuê mua nhà ở thu nhập thấp do chủ đầu tƣ dự án xây dƣng̣ theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thu hồi vốn đầu tƣ xây dựng , kể cả lãi vay (nếu có), chi phí quản lý , vận hành và lơị nhuận đinḥ mƣ́c tối đa là 10% chi phíđầu tƣ ; không tính các khoản ƣu đãi của Nhànƣớc vào giá thuê , thuê mua nhà ở; thời hạn thu hồi vốn tối thiểu là 20 năm. - Trƣờng hợp mua trả góp vàthuê mua nhà ở thu nhập thấp thìngƣời mua, thuê mua nhà ở nộp tiền lần đầu không quá 20% giá nhà ở , trƣ̀ trƣờng hơp̣ ngƣời mua , thuê mua cóthỏa thuâṇ khác với bên bán. Thời hạn trả góp , thuê mua do bên bán , bên mua , thuê mua tƣ ̣thỏa thuâṇ , nhƣng tối thiểu là 10 năm.2 Giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp 1.1 Khái quát về giải pháp tài chính - Giải pháp tài chính đƣợc hiểu là tổng thể các cách thức, các công cụ liên quan đến lĩnh vực tài chính đƣợc vận dụng để giải quyết vấn đề đặt ra trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định. - Giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho ngƣời TNT đƣợc hiểu là tổng thể các cách thức, công cụ liên quan đến lĩnh vực tài chính đƣợc vận dụng nhằm mục đích phát triển nhà ở cho ngƣời TNT.