Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thùy Linh với đề tài "Giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng (Mã số đào tạo tại Học viện Tài chính), được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Dương Đăng Chinh và TS Vũ Bằng vào năm 2012.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) giữ chức năng thu hút và phân bổ vốn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Kể từ khi hình thành vào năm 2000, TTCK Việt Nam đã ghi nhận sự gia tăng về quy mô: giá trị vốn hóa thị trường tăng từ 1.247 tỷ đồng (năm 2000) lên 494.547 tỷ đồng (năm 2007) và đạt 643.395 tỷ đồng (năm 2011). Tỷ trọng giá trị vốn hóa so với GDP tăng từ 0,28% (năm 2000) lên 42,23% (năm 2010) và đạt 32,5% (năm 2011).

Tuy nhiên, từ năm 2008, thị trường xuất hiện những diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, chu kỳ khủng hoảng có xu hướng rút ngắn và rủi ro truyền dẫn từ thị trường tài chính quốc tế gia tăng. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các chính sách trước đây chủ yếu tập trung vào mục tiêu tăng trưởng quy mô mà chưa xây dựng một hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ nhằm vừa thúc đẩy thị trường tăng trưởng ổn định, vừa thiết lập cơ chế kiểm soát, phòng ngừa và xử lý rủi ro đổ vỡ để đảm bảo tính bền vững dài hạn.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận, nội dung về phát triển bền vững thị trường chứng khoán.
  2. Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận, nội dung và cơ chế truyền dẫn của các giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững thị trường chứng khoán, làm căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp tài chính cho sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các giải pháp tài chính đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp tài chính vĩ mô của Nhà nước (chính sách ngân sách nhà nước, chính sách tiền tệ, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài, giải pháp tài chính doanh nghiệp và giải pháp tài chính đối với trung gian thị trường).
  • Phạm vi không gian: Thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000-2011, trong đó tập trung phân tích sâu giai đoạn 2005-2011; các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2012-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo từng nhóm chủ đề:

Các nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm nghiên cứu về hình thành và phát triển TTCK: Các công trình [8], [11], [14], [18] tập trung vào cơ chế vận hành, xây dựng khung khổ thể chế ban đầu, nhận diện tình trạng mất cân đối cung - cầu, sự thiếu hụt các tổ chức trung gian (quỹ đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức xếp hạng tín nhiệm) và vai trò của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc cung cấp dịch vụ tài chính, tạo thanh khoản.
  2. Nhóm nghiên cứu về giải pháp tài chính đối với sự phát triển của TTCK: Các công trình [24], [47] hệ thống hóa lý luận về công cụ tài chính vĩ mô tác động trực tiếp đến thị trường nhằm ổn định kinh tế, thực hiện tự do hóa tài chính và điều tiết cân đối cung - cầu thông qua: phát hành trái phiếu Chính phủ (TPCP), cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN), chính sách ưu đãi thuế và các công cụ tiền tệ (tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở).
  3. Nhóm nghiên cứu về an toàn và phát triển bền vững TTCK: Các công trình [26], [27] tiếp cận vấn đề an toàn hệ thống và giải pháp chống khủng hoảng tài chính - tiền tệ. Đáng chú ý, công trình nghiên cứu do PGS. TS Đỗ Đức Minh chủ biên [19] đã phân tích hệ thống lý luận và tiêu chí đánh giá tính bền vững của TTCK Việt Nam.

Luận án xác định 3 điểm phân biệt rõ ràng so với công trình của PGS. TS Đỗ Đức Minh [19]:

  • Về đối tượng nghiên cứu: Công trình [19] nghiên cứu bản thân sự phát triển bền vững của TTCK; luận án nghiên cứu tác động của các giải pháp tài chính đến phát triển bền vững TTCK.
  • Về quan điểm lý luận: Công trình [19] nhìn nhận phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh trong mối quan hệ tương tác với các bộ phận khác của hệ thống tài chính; luận án tiếp cận phát triển bền vững là việc duy trì trạng thái tăng trưởng ổn định đồng thời thiết lập khả năng kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ đổ vỡ.
  • Về phạm vi giải pháp: Công trình [19] bao quát các lĩnh vực luật pháp, hành chính, kỹ thuật và tài chính; luận án đi sâu vào hệ thống giải pháp tài chính vĩ mô của Nhà nước.

Các nghiên cứu nước ngoài

  • Mối quan hệ giữa TTCK và tăng trưởng kinh tế: Các công trình của Hicks (1969), Demirguc-Kunt và Maksimovic (1997), Levine Ross (1997), Merton (1995), Allen và Santomero (1998, 2001) khẳng định vai trò cung cấp thanh khoản, gia tăng tiết kiệm, cung cấp thông tin và giám sát doanh nghiệp của TTCK. Hamid Mohtadi và Sumit Agarwal (2006) sử dụng mô hình kinh tế lượng chứng minh định lượng mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển.
  • Phát triển bền vững TTCK gắn với doanh nghiệp: Nghiên cứu của Blair W. Schofield và Ron W. Yachnin (2001), Ron W. Yachnin (2006) kết nối sự bền vững của thị trường với phát triển bền vững của doanh nghiệp niêm yết thông qua tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Nhóm tác giả sử dụng số liệu 10 năm của 7 quỹ đầu tư lớn nhất tại Canada, Mỹ và Tây Âu để phân tích các chỉ tiêu định lượng (hệ số tài chính, luồng tiền chiết khấu, định giá quyền chọn, giá trị kinh tế gia tăng - EVA).
  • Phòng ngừa và xử lý khủng hoảng: Các nghiên cứu sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 tập trung nhận diện nguy cơ tăng trưởng nóng, dòng vốn đầu cơ ngắn hạn và xây dựng hệ thống phòng thủ chống khủng hoảng tài chính tại các thị trường mới nổi.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt về giải pháp tài chính phục vụ mục tiêu phát triển bền vững TTCK, xác lập cơ chế truyền dẫn của từng công cụ tài chính (ngân sách, tiền tệ, đầu tư nước ngoài, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài chính) và đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ phù hợp với thực tiễn Việt Nam giai đoạn 2012-2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm phát triển bền vững: Dựa trên định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển năm 1987 (Báo cáo Brundtland 1987): "Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại tới khả năng thỏa mãn nhu cầu đó của các thế hệ tương lai".
  • Khái niệm phát triển bền vững TTCK: "Phát triển bền vững TTCK là việc duy trì trạng thái phát triển ổn định đồng thời thiết lập khả năng kiểm soát và ngăn chặn các nguy cơ đổ vỡ cho TTCK".
  • Hai cấp độ phát triển bền vững:
    • Cấp độ 1: Phát triển ổn định và duy trì trạng thái cân bằng nội tại (cân đối cung - cầu, cân đối giữa các bộ phận thị trường cổ phiếu, trái phiếu, phái sinh, sơ cấp, thứ cấp).
    • Cấp độ 2: Kiểm soát các bất ổn và ngăn chặn nguy cơ đổ vỡ từ các yếu tố bên trong lẫn cú sốc từ bên ngoài.
  • Khái niệm giải pháp tài chính phát triển bền vững TTCK: Là sự cụ thể hóa các chính sách tài chính của Nhà nước, bao hàm tổng thể các cách thức và biện pháp sử dụng các công cụ tài chính một cách thích hợp và đồng bộ nhằm thúc đẩy TTCK phát triển ổn định, an toàn và không đổ vỡ.

Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững TTCK

Luận án thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng và định tính theo 3 nhóm:

  1. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của TTCK:
    • Giá trị vốn hóa thị trường: $$V_C = \sum_{i=1}^{n} G_i \times Q_i$$ (với $G_i$ là giá cổ phiếu thứ $i$, $Q_i$ là số lượng cổ phiếu thứ $i$ niêm yết).
    • Tỷ lệ giá trị vốn hóa trên GDP: $$T = \frac{V_C}{GDP}$$
    • Tỷ lệ giá trị giao dịch thị trường trên GDP: $$\frac{V_T}{GDP} \quad \text{với} \quad V_T = \sum_{i=1}^{n} G_i \times Q_i \quad \text{(khối lượng giao dịch)}$$
    • Số lượng tài khoản đầu tư và số lượng tổ chức trung gian tài chính.
    • Tính hiệu quả thông tin (kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện - event study) và tính minh bạch thị trường.
Nhóm quốc gia theo thu nhập Tỷ lệ Vốn hóa / GDP ($T$) Tỷ lệ Giá trị giao dịch / GDP ($V_T/GDP$)
Thu nhập cao $> 100%$ $100% - 115%$
Thu nhập trung bình khá $\approx 30%$ $15% - 20%$
Thu nhập trung bình thấp $22% - 30%$ $\approx 10%$
Thu nhập thấp $< 20%$ $< 10%$
  1. Tiêu chí đánh giá tính ổn định và cân bằng của TTCK:

    • Tương quan giá trị giao dịch giữa thị trường cổ phiếu, trái phiếu và sản phẩm phái sinh; tương quan giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp.
    • Cơ cấu hàng hóa (tính đa ngành) và chất lượng hàng hóa (ROE, mức độ tuân thủ quản trị công ty, quản lý rủi ro).
    • Cơ cấu nhà đầu tư: tỷ lệ nhà đầu tư cá nhân so với nhà đầu tư có tổ chức.
    • Độ biến động chỉ số giá chứng khoán đo lường bằng độ lệch chuẩn: $$d = \sqrt{s} \quad \text{với phương sai} \quad s = E\left[X - E(X)\right]^2$$ (với $X$ là chỉ số giá chứng khoán, $E(X)$ là giá trị trung bình động).
  2. Tiêu chí đánh giá khả năng kiểm soát và loại trừ bất ổn:

    • Năng lực giám sát phát hành, công bố thông tin, xử lý các hành vi thao túng, giao dịch nội gián, bán khống.
    • Năng lực giám sát các công ty chứng khoán (CTCK) và công ty quản lý quỹ (CTQLQ).
    • Năng lực giám sát dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (ĐTGTNN) và kiểm soát nguy cơ rút vốn đột ngột.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Phương pháp nghiên cứu chủ đạo, xem xét TTCK trong mối quan hệ vận động biện chứng với các thành phần kinh tế vĩ mô.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Làm rõ bản chất, nội dung và cơ chế truyền dẫn của các công cụ tài chính - tiền tệ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập, xử lý chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2000-2011 để đánh giá thực trạng quy mô, thanh khoản, cơ cấu và mức độ ổn định của TTCK Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán (54 trang)

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về phát triển bền vững TTCK và cơ chế tác động của các giải pháp tài chính:

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững TTCK:
    • Nhân tố bên ngoài: Biến động kinh tế - tài chính quốc tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu; sự ổn định kinh tế vĩ mô (lạm phát, giảm phát); biến động chính trị; xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư; các yếu tố phi kinh tế (thiên tai, dịch bệnh).
    • Nhân tố bên trong: Hệ thống luật pháp và chính sách đối với TTCK (Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế); cơ chế và bộ máy quản lý, điều hành, giám sát thị trường; năng lực nội tại của TTCK (chất lượng hàng hóa niêm yết, năng lực nhà đầu tư, chất lượng tổ chức trung gian, hạ tầng công nghệ và hệ thống thanh toán, bù trừ, lưu ký).
  • Cơ chế sử dụng các giải pháp tài chính theo chu kỳ phát triển của thị trường:
    • Chính sách thuế: Phân kỳ sử dụng theo 3 giai đoạn:
      1. Giai đoạn mới hình thành: Áp dụng ưu đãi thuế có điều kiện cho doanh nghiệp CPH niêm yết, ưu đãi thuế GTGT cho dịch vụ chứng khoán, ưu đãi thuế thu nhập cho nhà đầu tư và CTCK mới thành lập nhằm kích thích cung - cầu; áp dụng phạt thuế TNDN đối với doanh nghiệp đủ điều kiện CPH nhưng chậm trễ niêm yết.
      2. Giai đoạn tăng trưởng: Bãi bỏ dần các ưu đãi thuế để đảm bảo bình đẳng; áp dụng thuế chuyển nhượng, thuế trên thặng dư vốn với thuế suất lũy tiến theo thời gian nắm giữ (nắm giữ càng ngắn thuế suất càng cao) để kiểm soát đầu cơ lướt sóng.
      3. Giai đoạn đóng băng do suy thoái: Thực hiện giãn, miễn, giảm thuế thu nhập từ đầu tư và kinh doanh chứng khoán để phục hồi thanh khoản.
    • Chính sách phí: Ấn định mức phí môi giới và tư vấn CPH trong giai đoạn đầu để ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh; chuyển sang cơ chế khung phí khi thị trường trưởng thành.
    • Phát hành TPCP và chi NSNN: Tạo nguồn cung hàng hóa an toàn, định chuẩn lãi suất và hỗ trợ thanh khoản.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam: Phân tích kinh nghiệm ứng dụng công cụ tài chính và quản lý thị trường của 4 quốc gia: Hàn Quốc, Thái Lan, Mỹ và Chi Lê.

Chương 2: Thực trạng giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2000-2011 (63 trang)

Chương này đánh giá thực trạng phát triển bền vững của TTCK Việt Nam và kết quả thực thi các giải pháp tài chính:

  • Đánh giá mức độ phát triển bền vững của TTCK Việt Nam (2000-2011):
    • Thị trường đạt bước tăng trưởng mạnh về quy mô vốn hóa (từ 1.247 tỷ đồng năm 2000 lên 643.395 tỷ đồng năm 2011).
    • Mất cân đối giữa thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu (giao dịch cổ phiếu chiếm tỷ trọng áp đảo, thị trường trái phiếu thứ cấp kém thanh khoản).
    • Cơ cấu nhà đầu tư mất cân bằng nghiêm trọng: nhà đầu tư cá nhân chiếm đa số, giao dịch mang nặng tính đầu cơ tâm lý đám đông; tỷ lệ nhà đầu tư có tổ chức còn thấp.
    • Chất lượng hàng hóa chưa đồng đều, hiệu quả quản trị công ty và tính minh bạch thông tin của các công ty niêm yết (CTNY) còn nhiều hạn chế.
    • Chỉ số VN-Index biến động mạnh (độ lệch chuẩn cao) trong các giai đoạn 2007-2011 trước các biến động vĩ mô và lãi suất ngân hàng.
Danh mục bảng / hình vẽ tiêu biểu trong Chương 2 Nội dung phản ánh trong luận án
Bảng 2.1 Tình hình cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư kinh doanh chứng khoán của hệ thống NHTM Việt Nam
Bảng 2.2 Tương quan giữa giá trị giao dịch và vốn hóa thị trường giai đoạn 2005-2010
Hình 2.1 Giao dịch cổ phiếu và trái phiếu năm 2009, 2010
Hình 2.2 Biến động lãi suất tiền gửi ngân hàng giai đoạn 2005-2011
Hình 2.3 Diễn biến của chỉ số VN-Index giai đoạn 2007-2011
  • Đánh giá thực trạng 5 nhóm giải pháp tài chính đã thực thi:
    1. Giải pháp về NSNN: Chính sách ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp niêm yết giai đoạn đầu đã thúc đẩy cung hàng hóa; việc phát hành TPCP từng bước tạo lập hàng hóa nhưng cơ cấu kỳ hạn chưa đa dạng.
    2. Giải pháp tiền tệ: Dòng vốn tín dụng từ hệ thống NHTM đổ vào kinh doanh chứng khoán trong giai đoạn tăng trưởng nóng (2006-2007) thiếu sự kiểm soát chặt chẽ; việc thắt chặt tiền tệ đột ngột sau đó gây biến động lớn cho thanh khoản thị trường.
    3. Giải pháp thu hút và quản lý vốn ĐTNN: Quy định tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (room) từng bước được điều chỉnh nhưng công tác giám sát luồng vốn ĐTGTNN ngắn hạn còn hạn chế.
    4. Giải pháp tài chính doanh nghiệp: Tiến trình CPH DNNN gắn với niêm yết còn chậm, phương pháp định giá doanh nghiệp còn nhiều bất cập.
    5. Giải pháp đối với trung gian tài chính: Số lượng CTCK và CTQLQ gia tăng nhanh nhưng quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị rủi ro và hoạt động tự doanh tiềm ẩn rủi ro hệ thống.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Các giải pháp tài chính thiếu tính đồng bộ, chưa dự báo chính xác diễn biến thị trường, cơ chế phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ chưa chặt chẽ, công tác thanh tra giám sát chưa đáp ứng tốc độ phát triển thực tế.

Chương 3: Giải pháp tài chính phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2020 (39 trang)

Chương này xây dựng hệ thống giải pháp tài chính vĩ mô và lộ trình thực hiện:

  • Dự báo bối cảnh kinh tế giai đoạn 2012-2020: Nhận diện các tác động đan xen từ quá trình tái cơ cấu nền kinh tế trong nước, biến động kinh tế thế giới và yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế.
  • Mục tiêu và định hướng: Định hướng xây dựng TTCK trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn chủ đạo cho nền kinh tế, đảm bảo tính ổn định, minh bạch và an toàn hệ thống.
  • Nội dung 5 nhóm giải pháp tài chính:
    1. Giải pháp về NSNN: Hoàn thiện chính sách thuế chứng khoán theo hướng khuyến khích nắm giữ dài hạn; tái cơ cấu thị trường TPCP về kỳ hạn và phương thức phát hành nhằm hình thành đường cong lãi suất chuẩn; điều tiết chi NSNN hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật ngành chứng khoán.
    2. Giải pháp tiền tệ: Phối hợp chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ an toàn vốn và giới hạn cấp tín dụng của NHTM cho hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán; điều hành linh hoạt lãi suất và tỷ giá nhằm ổn định tâm lý thị trường.
    3. Giải pháp thu hút và quản lý vốn ĐTNN: Từng bước mở rộng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư ngoại theo lộ trình cam kết quốc tế; xây dựng hệ thống giám sát cảnh báo sớm đối với các luồng vốn gián tiếp dịch chuyển nhanh nhằm phòng ngừa nguy cơ rút vốn đột ngột.
    4. Giải pháp tài chính đối với công ty niêm yết: Gắn kết quả CPH DNNN quy mô lớn với nghĩa vụ đăng ký giao dịch và niêm yết trên TTCK; hoàn thiện tiêu chuẩn kế toán, kiểm toán, công bố thông tin và nâng cao chất lượng quản trị công ty theo thông lệ quốc tế.
    5. Giải pháp tài chính đối với trung gian tài chính: Thực hiện tái cấu trúc hệ thống CTCK và CTQLQ thông qua sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị yếu kém; nâng cao tiêu chuẩn an toàn tài chính; phát triển hệ thống nhà tạo lập thị trường (market maker) nhằm duy trì thanh khoản cho thị trường trái phiếu và cổ phiếu.
  • Hệ thống kiến nghị thực hiện giải pháp:
    • Kiến nghị với Quốc hội: Hoàn thiện Luật Chứng khoán và hệ thống luật thuế, luật đầu tư đồng bộ.
    • Kiến nghị với Chính phủ: Chỉ đạo chiến lược phát triển thị trường tài chính, phê duyệt cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.
    • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Ban hành các thông tư hướng dẫn về thuế, phí, chế độ tài chính cho các định chế trung gian và tiêu chuẩn kế toán doanh nghiệp.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ban hành quy chế kiểm soát tín dụng ngân hàng vào chứng khoán, phối hợp điều hành thị trường mở và quản lý luồng ngoại hối.
    • Kiến nghị đối với các Sở Giao dịch Chứng khoán: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm giao dịch, tăng cường giám sát giao dịch bất thường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về phương diện lý thuyết

  1. Luận án phân tích rõ và triệt để khái niệm phát triển bền vững TTCK, làm rõ các nội dung cấu thành và hai cấp độ phát triển bền vững của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế hiện đại.
  2. Luận án xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững TTCK theo 3 nhóm nội dung: mức độ phát triển của thị trường, tính ổn định - cân bằng và khả năng kiểm soát các nguy cơ bất ổn. Việc phân nhóm và hệ thống hóa các chỉ tiêu là đóng góp lý luận mang tính đồng bộ.
  3. Luận án làm rõ nội dung và cơ chế truyền dẫn của các giải pháp tài chính vĩ mô tác động đến các khía cạnh của phát triển bền vững TTCK.

Đóng góp mới về phương diện thực tiễn

  1. Luận án hệ thống hóa các giải pháp tài chính đối với chứng khoán và TTCK đã được thực thi tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2011; đánh giá tác động thực tế của từng giải pháp đến tính bền vững của thị trường, chỉ ra kết quả đạt được, các hạn chế và phân tích rõ nguyên nhân của hạn chế.
  2. Căn cứ trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2020 (giải pháp NSNN, giải pháp tiền tệ, thu hút và quản lý vốn ĐTNN, giải pháp tài chính doanh nghiệp, giải pháp đối với trung gian tài chính), kèm theo hệ thống kiến nghị cụ thể gửi tới Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các Sở GDCK.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các giải pháp tài chính vĩ mô của Nhà nước trong giai đoạn 2000-2011 (tập trung giai đoạn 2005-2011); chưa đi sâu vào các giải pháp quản trị vi mô chi tiết của từng doanh nghiệp niêm yết cũng như các giải pháp kỹ thuật công nghệ thuần túy nằm ngoài phạm trù công cụ tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực thi của hệ thống giải pháp tài chính trong chu kỳ 2012-2020; mở rộng nghiên cứu tác động của các công cụ tài chính phái sinh và các chuẩn mực quản trị rủi ro mới đối với sự an toàn của thị trường tài chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước): Luận án cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách điều hành thị trường, thiết lập cơ chế phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, cũng như xây dựng khung pháp lý điều tiết dòng vốn ĐTGTNN.
  • Đối với các Sở Giao dịch Chứng khoán và tổ chức trung gian (CTCK, CTQLQ): Cung cấp khung tiêu chí đánh giá mức độ an toàn tài chính, định hướng tái cấu trúc hệ thống và xây dựng cơ chế tạo lập thị trường.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về hệ thống tiêu chí định lượng đo lường tính bền vững của TTCK và cơ chế phân kỳ chính sách thuế theo từng giai đoạn thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về phát triển bền vững thị trường chứng khoán?

Theo luận án, phát triển bền vững thị trường chứng khoán là việc duy trì trạng thái phát triển ổn định đồng thời thiết lập khả năng kiểm soát và ngăn chặn các nguy cơ đổ vỡ cho thị trường chứng khoán.

2. Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững TTCK được luận án chia thành những nhóm nào?

Hệ thống tiêu chí được chia thành 3 nhóm: (1) Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của thị trường ($V_C$, $T = V_C/GDP$, $V_T/GDP$, số tài khoản, số trung gian, tính hiệu quả và minh bạch); (2) Nhóm tiêu chí đánh giá tính ổn định và cân bằng (tương quan các bộ phận thị trường, cơ cấu hàng hóa, ROE, tỷ lệ nhà đầu tư tổ chức, độ lệch chuẩn $d$ của chỉ số giá); (3) Nhóm tiêu chí đánh giá khả năng kiểm soát và xử lý bất ổn (giám sát phát hành, thông tin, xử lý đầu cơ cấm, giám sát trung gian và kiểm soát dòng vốn ĐTGTNN).

3. Điểm khác biệt căn bản giữa luận án này và công trình của PGS. TS Đỗ Đức Minh (chủ biên) là gì?

Luận án chỉ ra 3 điểm khác biệt: (i) Công trình của Đỗ Đức Minh nghiên cứu bản thân sự phát triển bền vững của TTCK, còn luận án nghiên cứu tác động của các giải pháp tài chính đến sự phát triển bền vững; (ii) Quan điểm lý luận của luận án tập trung vào 2 vế song song: duy trì tăng trưởng ổn định và ngăn ngừa nguy cơ đổ vỡ; (iii) Phạm vi đánh giá của công trình trước bao quát luật pháp, hành chính, kỹ thuật, trong khi luận án tập trung chuyên biệt vào các giải pháp tài chính vĩ mô.

4. Công cụ thuế được luận án đề xuất áp dụng như thế nào theo từng giai đoạn phát triển của TTCK?

  • Giai đoạn mới hình thành: Áp dụng ưu đãi thuế có điều kiện cho doanh nghiệp CPH niêm yết, dịch vụ chứng khoán và nhà đầu tư nhằm tạo cung - kích cầu; phạt thuế doanh nghiệp chậm niêm yết.
  • Giai đoạn tăng trưởng: Dỡ bỏ ưu đãi thuế, thu thuế thu nhập chuyển nhượng với thuế suất phân biệt theo thời gian nắm giữ (nắm giữ ngắn chịu thuế cao) để hạn chế đầu cơ lướt sóng.
  • Giai đoạn đóng băng: Thực hiện miễn, giảm, giãn thuế để tháo gỡ khó khăn và khôi phục thanh khoản cho thị trường.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp tài chính vĩ mô nào cho giai đoạn 2012-2020?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về ngân sách nhà nước; (2) Giải pháp tiền tệ; (3) Giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài; (4) Giải pháp tài chính đối với các công ty niêm yết; (5) Giải pháp tài chính đối với các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về việc sử dụng các giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua việc xác lập khung khái niệm, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện và phân tích sâu sắc thực trạng giai đoạn 2000-2011, công trình đã chỉ rõ cơ chế truyền dẫn của các công cụ tài chính vĩ mô đến sự ổn định của thị trường. Hệ thống 5 nhóm giải pháp tài chính và các kiến nghị cụ thể cho giai đoạn 2012-2020 là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển thị trường vốn an toàn và bền vững tại Việt Nam.