Giải pháp tài chính hoàn thiện quản trị công ty cổ phần niêm yết tại TP HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp tài chính hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của các công ty cổ phần niêm, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2004

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Công ty cổ phần

1.1.1. Sự hình thành và phát triển công ty cổ phần

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, các loại hình công ty cổ phần

1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2. Đặc điểm
1.1.2.3. Các loại hình công ty cổ phần
1.1.2.3.1. Công ty cổ phần nội bộ (Private company)
1.1.2.3.2. Công ty cổ phần đại chúng (Public company)
1.1.2.3.3. Công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết (Listed Company)

1.1.3. Một số ưu điểm và hạn chế của công ty cổ phần

1.1.3.1. Ưu điểm
1.1.3.2. Hạn chế của công ty cổ phần

1.2. Hoạt động quản trị tài chính trong công ty cổ phần

1.2.1. Khái quát về tài chính- hoạt động quản trị tài chính trong công ty cổ phần

1.2.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp, hoạt động quản trị tài chính
1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động quản trị tài chính trong công ty cổ phần
1.2.1.3. Mục tiêu của hoạt động quản trị tài chính và vai trò của nhà quản trị tài chính trong công ty cổ phần

1.2.2. Các mô hình định giá cổ phiếu công ty cổ phần

1.2.2.1. Mô hình chiết khấu dòng tiền tệ - DCF
1.2.2.2. Mô hình định giá cổ phiếu bằng tỷ số giá thu nhập – P/E
1.2.2.3. Mô hình định giá tài sản vốn – CAPM

1.2.3. Quyết định tài trợ trong công ty cổ phần

1.2.3.1. Tài trợ ngắn hạn
1.2.3.2. Tài trợ dài hạn

1.2.4. Các chỉ tiêu tài chính – đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

1.2.4.1. Tỷ số thanh toán
1.2.4.2. Tỷ số hoạt động
1.2.4.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính
1.2.4.4. Tỷ số sinh lợi
1.2.4.5. Tỷ số giá thị trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Thực tiễn hoạt động của các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

2.1.2. Tình hình kết quả hoạt động của các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3. Phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3.1. Khả năng thanh toán
2.1.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản
2.1.3.3. Mức độ sử dụng nợ trong cơ cấu vốn
2.1.3.4. Khả năng sinh lợi
2.1.3.5. Xếp hạng tài chính các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.4. Cơ cấu tài chính, hoạt động tài trợ và chính sách cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua

2.1.4.1. Cơ cấu tài chính và hoạt động tài trợ
2.1.4.2. Chính sách cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua
2.1.4.2.1. Các quy định pháp lý về phân phối lợi nhuận, chia cổ tức trong công ty cổ phần
2.1.4.2.2. Mức cổ tức - tỷ lệ DPS/EPS
2.1.4.2.3. Tỷ suất cổ tức
2.1.4.3. Một số vấn đề giá cổ phiếu các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua nói riêng và trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung
2.1.4.4. Các vấn đề khác về hoạt động nói chung và hoạt động quản trị tài chính nói riêng của các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Khai thác một cách hiệu quả hơn các nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.1. Căn cứ vào tình hình thực tế thị trường, tình hình hoạt động của công ty để xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu

3.1.2. Các đề xuất nhằm tăng hiệu quả hoạt động huy động vốn của các công ty cổ phần trong thời gian tới

3.2. Kiến nghị về vấn đề phân phối lợi nhuận, chính sách cổ tức cho các công ty cổ phần niêm yết tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Cần có quan điểm đúng đắn, toàn diện khi xây dựng chính sách cổ tức

3.2.2. Xây dựng chính sách cổ tức phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của doanh nghiệp

3.2.2.1. Các căn cứ để xác định giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống
3.2.2.2. Xây dựng chính sách cổ tức phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của doanh nghiệp

3.2.3. Xây dựng chính sách cổ tức dưới tác động của các yếu tố không hoàn hảo của thị trường Việt Nam hiện nay

3.2.4. Xây dựng chính sách cổ tức dựa vào dòng tiền và dự án đầu tư

3.3. Kiến nghị liên quan đến vấn đề giá cả, cung cầu chứng khoán của các công ty niêm yết hiện nay

3.4. Các biện pháp khác hoàn thiện hoạt động Quản trị tài chính của các công ty cổ phần niêm yết tại TPHCM hiện nay

3.4.1. Xây dựng quan điểm đúng đắn về mục tiêu hoạt động quản trị tài chính trong công ty cổ phần

3.4.2. Tổ chức hoạt động quản trị tài chính phù hợp với mục tiêu đã đề ra

3.4.3. Nâng cao vai trò các nhân vật then chốt trong bộ phận Tài chính-kế toán theo hướng chuyên môn hóa

3.4.4. Công khai hóa thông tin tài chính và tăng cường vai trò kiểm soát tài chính của các công ty cổ phần niêm yết

3.4.5. Đào tạo cán bộ có kiến thức chuyên môn, đặc biệt là kiến thức về tài chính và thị trường chứng khoán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tài chính cho quản trị công ty cổ phần tại TP HCM

Quản trị công ty cổ phần tại TP HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Để nâng cao hiệu quả quản trị, các giải pháp tài chính cần được áp dụng một cách đồng bộ và hiệu quả. Việc tối ưu hóa tài chính doanh nghiệp không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần. Các giải pháp tài chính này bao gồm việc cải thiện cơ cấu vốn, quản lý tài sản và tối ưu hóa quy trình phân phối lợi nhuận.

1.1. Tình hình hiện tại của quản trị tài chính công ty cổ phần tại TP HCM

Tình hình quản trị tài chính của các công ty cổ phần tại TP HCM hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Nhiều công ty chưa áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại, dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả. Theo nghiên cứu, chỉ có khoảng 30% công ty cổ phần niêm yết thực hiện tốt việc quản lý tài chính, trong khi phần lớn còn lại vẫn dựa vào các phương pháp truyền thống.

1.2. Vai trò của giải pháp tài chính trong quản trị công ty cổ phần

Giải pháp tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị công ty cổ phần. Việc áp dụng các chiến lược tài chính hợp lý giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của mình.

II. Những thách thức trong quản trị tài chính công ty cổ phần tại TP HCM

Các công ty cổ phần tại TP HCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị tài chính. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và sự thay đổi trong quy định pháp lý. Để vượt qua những thách thức này, các công ty cần có những giải pháp tài chính linh hoạt và hiệu quả.

2.1. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp

Biến động của thị trường tài chính có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các công ty cổ phần. Sự thay đổi trong lãi suất, tỷ giá hối đoái và giá cả hàng hóa có thể làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận. Do đó, các công ty cần có kế hoạch tài chính linh hoạt để ứng phó với những biến động này.

2.2. Áp lực cạnh tranh và yêu cầu cải thiện hiệu quả tài chính

Áp lực cạnh tranh từ các công ty trong và ngoài nước đang gia tăng, yêu cầu các công ty cổ phần phải cải thiện hiệu quả tài chính. Việc tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất lao động và cải thiện quy trình sản xuất là những yếu tố quan trọng giúp các công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

III. Phương pháp tối ưu hóa tài chính cho công ty cổ phần tại TP HCM

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, các công ty cổ phần tại TP HCM cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa tài chính. Những phương pháp này bao gồm cải thiện cơ cấu vốn, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng chính sách cổ tức hợp lý.

3.1. Cải thiện cơ cấu vốn và nguồn tài trợ

Cải thiện cơ cấu vốn là một trong những giải pháp quan trọng giúp các công ty cổ phần tối ưu hóa tài chính. Việc xác định tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường khả năng huy động vốn. Các công ty cần xem xét các nguồn tài trợ khác nhau như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu để đảm bảo nguồn vốn ổn định.

3.2. Quản lý tài sản hiệu quả trong công ty cổ phần

Quản lý tài sản hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả tài chính. Các công ty cần thực hiện phân tích tài chính định kỳ để đánh giá tình hình tài sản, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. Việc tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng sinh lợi.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp tài chính tại công ty cổ phần

Việc áp dụng các giải pháp tài chính trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các công ty cổ phần tại TP HCM. Nhiều công ty đã cải thiện được tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nghiên cứu cho thấy, những công ty áp dụng các giải pháp tài chính hiện đại thường có tỷ suất sinh lợi cao hơn so với các công ty không áp dụng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả tài chính

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty cổ phần tại TP HCM áp dụng các giải pháp tài chính hiện đại có tỷ suất sinh lợi cao hơn 15% so với các công ty không áp dụng. Điều này chứng tỏ rằng việc tối ưu hóa tài chính là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

4.2. Các mô hình thành công trong quản trị tài chính

Nhiều công ty cổ phần tại TP HCM đã áp dụng thành công các mô hình quản trị tài chính hiện đại, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Các mô hình này bao gồm việc sử dụng phần mềm quản lý tài chính, áp dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả và xây dựng các chính sách tài chính linh hoạt.

V. Kết luận và tương lai của quản trị tài chính công ty cổ phần tại TP HCM

Quản trị tài chính công ty cổ phần tại TP HCM đang có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp tài chính hiện đại sẽ giúp các công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, các công ty cũng cần phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh kinh tế hiện đại.

5.1. Triển vọng phát triển của công ty cổ phần tại TP HCM

Triển vọng phát triển của các công ty cổ phần tại TP HCM là rất khả quan. Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách khuyến khích đầu tư, các công ty có thể mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng các giải pháp tài chính hiện đại sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của các công ty trong tương lai.

5.2. Những yếu tố cần chú ý trong quản trị tài chính

Trong quá trình quản trị tài chính, các công ty cần chú ý đến việc xây dựng một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên có kiến thức chuyên môn về tài chính cũng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp tài chính hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của các công ty cổ phần niêm yết tại tp hcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Công ty cổ phần 1. Sự hình thành và phát triển công ty cổ phần - Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ XVI ở các nước phát triển, đến nay đã có lịch sử phát triển mấy trăm năm. Công ty cổ phần là sự hình thành một kiểu tổ chức doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Nó ra đời không nằm trong ý muốn chủ quan của bất kỳ lực lượng nào mà là một quá trình kinh tế khách quan do những nguyên nhân thực tiễn phát sinh từ nhu cầu tất yếu của đời sống kinh tế xã hội. Sự phát triển của nền đại công nghiệp và tự do cạnh tranh trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đặt ra yêu cầu đối với các nhà tư bản: phải đổi mới trang thiết bị, hiện đại hóa quy trình công nghệ, đầu tư vào những ngành, lĩnh vực kinh doanh mới để đứng vững và chiến thắng trong cạnh tranh. Để làm được điều này, các nhà tư bản phải tích tụ vốn hoặc vay ngân hàng. Song đây là biện pháp hết sức khó khăn đối với các nhà tư bản nhỏ, riêng lẻ, do việc tích tụ vốn phải mất một thời gian khá dài mới thực hiện được.

Mặt khác, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng không thể đáp ứng cho nhu cầu vốn tăng lên nhanh chóng của tái sản xuất tư bản. Chính vì vậy, các nhà tư bản đã thỏa hiệp, liên minh với nhau cùng nhau góp vốn, tập trung các tư bản cá biệt thành một tư bản lớn dưới hình thức tổ chức những công ty cổ phần để cùng nhau kinh doanh, chia sẻ rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. - Công ty cổ phần có ưu thế nổi bật so với các tổ chức kinh tế khác như: dễ tập trung vốn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty giới hạn trong số vốn đã góp, cổ phiếu có thể trao đổi, chuyển nhượng dễ dàng, thời gian tồn tại của công ty cổ phần là vô hạn, công tác quản lý kinh doanh thường đạt hiệu quả cao do việc điều hành thường được giao cho những người có chuyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 môn, năng lực kinh doanh. Do đó, từ khi ra đời đến nay công ty cổ phần đã xuất hiện ở hầu khắp các nước trên thế giới và hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, ngày càng mở rộng trở thành một tổ chức kinh tế phổ biến nhất.

- Ở Anh số công ty cổ phần đã lên đến hơn 89.000 và hơn 90% tư bản của Anh đều chịu sự khống chế của công ty cổ phần. Ở Mỹ trong số 16 triệu doanh nghiệp trong cả nước chỉ có 20% là công ty cổ phần nhưng số công ty này đã chiếm tới 90% tổng thu nhập hàng năm của các công ty trong cả nước. Các công ty cổ phần lớn ở Mỹ và Nhật như: IBM, AT&T, GMC, SONY, TOYOTA… có số cổ đông lên đến hàng triệu và ở trên khắp toàn cầu. - Ngày nay, công ty cổ phần là loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh khá phổ biến tại các nước có nền kinh tế phát triển.

Nó tương thích với nền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế thị trường có sự tham gia quản lý của Nhà nước nói riêng. Trong xu thế hòa nhập thế giới như hiện nay, việc gia nhập các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới như AFTA, NAFTA, EU, WTO luôn là mong muốn của bất kỳ quốc gia nào. Xu thế này tạo cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp song nó cũng đặt doanh nghiệp vào một cuộc chơi khắc nghiệt với quy luật “mạnh thắng yếu thua”. Nắm bắt được quy luật này, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ trương đúng đắn về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp quốc doanh như một xu thế tất yếu để có thể tồn tại, hòa nhập và phát triển cùng với kinh tế khu vực và thế giới.

Quá trình cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta trong thời gian qua đã thúc đẩy quá trình hình thành và gia tăng số lượng công ty cổ phần trong nền kinh tế, một loại hình doanh nghiệp tiên tiến thích hợp với đặc điểm của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa. Khái niệm, đặc điểm, các loại hình công ty cổ phần 1. Khái niệm Công ty cổ phần là một thực thể trong nền kinh tế được hình thành theo luật định, một doanh nghiệp đa chủ, trách nhiệm hữu hạn với các đặc điểm như dễ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 chuyển đổi quyền sở hữu, có quyền sở hữu và quyền quản lý tách rời nhau, và có đới sống vô hạn. Theo luật doanh nghiệp Việt Nam thì công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 55 và Khoản 1 Điều 58 của Luật doanh nghiệp; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; - Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh.

Đặc điểm Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế do nhiều thành viên thỏa thuận lập nên một cách tự nguyện, góp vốn tùy theo khả năng của mình để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và có những đặc điểm như sau: - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, là một chủ thể kinh doanh hoàn toàn độc lập. Nó là loại hình công ty đối vốn nên không đòi hỏi nhân thân của các cổ đông, chỉ đòi hỏi góp cổ phần; - Công ty cổ phần có thể phát hành chứng khoán động sản (trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu phổ thông), có thể mua bán chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán, các ngân hàng thương mại, hay các công ty tài chính; - Công ty cổ phần loại trừ trách nhiệm của cổ đông đối với các chủ sự của công ty. Trong trường hợp bị thua lỗ, cổ đông, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm tài chính trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (trách nhiệm hữu hạn); LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 - Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn nhàn rỗi tạm thời trong xã hội. Quy mô kinh doanh của công ty được mở rộng không hạn chế vì họ có nhiều vốn – có điều kiện tạo thời cơ và chớp thời cơ đầu tư vào các ngành mới có trình độ kỹ thuật – công nghệ tiên tiến, tạo ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao; - Cổ đông được giải phóng khỏi chức năng quản lý công ty.

Công việc quản lý được các nhà quản lý chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao đảm nhận; - Công ty cổ phần được tổ chức rất chặt chẽ. Trong cơ cấu tổ chức và điều lệ hoạt động có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Quản lý công ty, mỗi bộ phận đều có những chức năng và quyền hạn khác nhau; - Vốn hoạt động của công ty cổ phần gồm 3 nguồn: Vốn cổ phần phổ thông thường được gọi tắt là vốn cổ phần hay vốn tự có của chủ sở hữu, vốn cổ phần ưu đãi và vốn nợ. Các loại hình công ty cổ phần • Công ty cổ phần nội bộ (Private company) Là loại hình công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong nội bộ những người sáng lập ra công ty, những cán bộ, công nhân viên trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị trực thuộc, những đơn vị trong cùng tập đoàn với đơn vị sáng lập. Vì vậy, công ty này thuộc sở hữu riêng của một nhóm người, một nhóm tổ chức và ít nhiều mang tính đối nhân trong quan hệ sở hữu của các cổ đông.

Đối với loại hình công ty cổ phần này, cổ phiếu của công ty không được chuyển nhượng cho người bên ngoài khi chưa có sự đồng ý của hội đồng quản trị. Và loại hình công ty này được thành lập khi chưa được phép hoặc chưa muốn bán rộng rãi cổ phiếu mình ra công chúng. • Công ty cổ phần đại chúng (Public company) Là công ty cổ phần có phát hành rộng rãi cổ phiếu ra công chúng ngoài những đối tượng “nội bộ” đã nêu trong công ty cổ phần nội bộ. Các loại cổ phần của công ty này được chuyển nhượng tự do trên thị trường.

Một công ty cổ phần có số cổ phiếu bán ra công chúng nếu vượt một mức quy định nào đó, do mỗi quốc gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 quy định (ví dụ trên 30% vốn điều lệ) có thể được xem là công ty cổ phần đại chúng và bị buộc phải tuân thủ những nghĩa vụ về công khai hóa thông tin. • Công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết (Listed Company) Là loại hình công ty cổ phần đại chúng mà chứng khoán của công ty đã được niêm yết vào danh sách các chứng khoán được phát hành và mua bán tại sở giao dịch chứng khoán. Thông thường đó là những công ty có quy mô lớn, có nhiều cổ đông đại chúng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm liên tục. Và khi đã niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán công ty phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán.

Một số ưu điểm và hạn chế của công ty cổ phần 1. Ưu điểm - Công ty cổ phần có một cơ chế huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, từ mọi người dân có tiền nhàn rỗi, thu hút vốn từ nước ngoài qua việc bán cổ phiếu. - Do quan hệ sở hữu trong công ty cổ phần là thuộc về các cổ đông nên quy mô sản xuất có khả năng được mở rộng to lớn và nhanh chóng. - Công ty cổ phần có thời gian tồn tại là vô hạn vì vốn góp cổ phần có sự độc lập nhất định đối với các cổ đông.

Vì vậy khác với loại công ty khác, vốn cổ phiếu đã được góp tồn tại với quá trình “sống” của công ty, còn chủ sở hữu có thể thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ