Chương 1: Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu thực nghiệm 1. Vai trò của công tác quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với từng cá nhân doanh nghiệp bởi mục tiêu mà quản trị hàng tồn kho hướng tới đó là tổ chức hợp lý việc dự trữ hàng hóa đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn vì dự trữ thiếu; đồng thời phải tối thiểu hóa chi phí tồn kho dự trữ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu của RN Nyabwanga và P Ojera (2013) với đề tài "Inventory Management Practices and Business for Small-Scale Enterprises in Kenya" đã tìm ra được một trong những nguyên nhân chính khiến cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ (SSE) thất bại đó việc quản lý vốn lưu động mà hàng tồn kho chiếm phần lớn yếu kém của các doanh nghiệp này.
Nghiên cứu đã điều tra mối quan hệ giữa thực tiễn quản lý hàng tồn kho và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ ở thành phố Kisii, Kenya thông qua khảo sát dựa trên dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 70 doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa tích cực giữa hoạt động kinh doanh và công tác quản trị hàng tồn kho, đồng thời nghiên cứu còn cho thấy rằng các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả như một chiến thuật để nâng cao hiệu quả kinh doanh của họ. Với đề tài nghiên cứu "The Impact of Effective Inventory Control Management on Organisational Performance: A Study of 7up Bottling Company Nile Mile Enugu, Nigeria" Ann I.Ukpere (2014) đã xem xét mối quan hệ giữa hệ thống quản lý hàng tồn kho hiệu quả và hoạt động của tổ chức ở công ty Nile Mile Enugu. Các nhà nghiên cứu đã được thúc đẩy để bắt tay vào nghiên cứu này, nhằm đưa ra tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát hàng tồn kho hiệu quả đối với hoạt động của tổ chức vì nó liên quan đến công ty đóng chai.
Tổng số 83 người trả lời tạo thành mẫu cho nghiên cứu và bằng cách sử dụng thống kê mô tả và kiểm định phi tham số đã cho ra kết quả nghiên cứu đó là tính linh hoạt trong quản lý kiểm soát hàng tồn kho là một cách tiếp cận quan trọng để đạt được hiệu quả của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp 3 được hưởng lợi từ việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho bằng cách lưu trữ và lấy nguyên vật liệu dễ dàng, cải thiện hiệu quả bán hàng và chi phí hoạt động. Ngoài ra, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị rằng các doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp quản trị hàng tồn kho phù hợp với hoạt động kinh doanh của họ. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị hàng tồn kho Thực nghiệm cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.Vance (1990) đưa ra yếu tố tác động đến việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho đó chính là các vấn đề về kiểm soát khoảng không quảng cáo, điều này thường dẫn đến sự khác biệt về số lượng ghi chép và số lượng thực tế dẫn đến mức tồn kho cao hơn mức ưu tiên dẫn đến đầu tư hàng tồn kho cao hơn, dẫn đến các chương trình dự báo, đặt hàng, theo dõi, đánh giá nhà cung cấp, quản lý sẽ sai sót và không đạt hiệu quả.
Còn theo nghiên cứu của Hau L.Lee (1996) chỉ ra sự gia tăng sản phẩm do nhu cầu của khách hàng tăng lên hoặc do sự mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng xấu đến công tác quản trị hàng tồn kho, khiến đầu tư hàng tồn kho cao và dịch vụ khách hàng kém. Elena Boru Godana & Karanja Ngugi (2014) thông qua nghiên cứu về công ty TNHH Kenol Kobil đã chỉ ra được bốn chỉ tiêu ảnh hưởng đến việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho đó là công nghệ thông tin, kênh phân phối, trình độ của nhân viên, thiết bị xử lý số liệu, trong đó thì công nghệ thông tin là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt và có tác động lớn nhất. Một số giải pháp thực nghiệm Bên cạnh các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý kiểm soát hàng tồn kho thì giải pháp để có thể nâng cao hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và tìm hiểu. Theo Nguyễn Thị Bích Hồng (2017), con người chính là nhân tố quan trọng nhất nên giải pháp có hiệu quả nhất đó là nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức của nhân viên thuộc các bộ phận liên quan đến hàng tồn kho giúp nâng cao năng suất làm việc của công ty đồng thời giảm rủi ro trong quá trình xuất nhập và bảo quản hàng hóa của nhân viên như soạn nhầm đơn hàng, nhập sai mã hàng, xuất nhập không đúng số lượng yêu cầu của khách hàng,… Giải pháp này trước đó cũng được đề xuất trong nghiên cứu Hà Thị Minh 4 Hằng (2010).
Ngoài ra, trong nghiên cứu của mình, Hà Thị Minh Hằng còn đưa ra thêm giải pháp đó là xây dựng quy trình xuất hàng bán và nhập hàng thừa trở lại kho nhằm đưa ra sự thống nhất về việc xuất và nhập hàng bán tránh tình trạng mất hàng xảy ra và giúp kiểm soát hàng một cách chặt chẽ. Đây là một quy trình tự xây dựng chưa được áp dụng rộng rãi vào thực tế. Các giải pháp về công nghệ cũng được đề xuất. Theo Bùi Việt Dũng (2015) có thể áp dụng các hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý tồn kho như Cloudify, VsoftHQ.IM,… để hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác quản trị hàng tồn kho.
Việc ứng dụng công nghệ, phần mềm vào trong việc quản lý hàng tồn kho có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí về nhân công, bán hàng cũng như giảm thiểu rủi ro về mặt sai sót tính toán, nhập suất hàng tồn kho,… Các phần mềm còn giúp quản lý dữ liệu của các kho trong một hệ thống một cách dễ dàng hơn đối với các doanh nghiệp lớn, giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt được toàn bộ hoạt động nhập, xuất, tồn của từng kho mà không cần phải đi khảo sát từng kho, tiết kiệm được thời gian. Ngoài việc áp dụng phần mềm thì việc ứng dụng mã số mã vạch trong quản lý kho cũng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho. Theo Nguyễn Thị Bich Hồng (2017), quản trị hàng tồn kho bằng mã vạch là phương pháp tối ưu được sử dụng giúp nắm rõ tồn kho, tuổi hàng tồn kho, trợ giúp quyết định nhập hàng, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Có thể thấy rằng, đề tài liên quan đến công tác quản trị hàng tồn kho là một đề tài không chỉ được các nhà nghiên cứu Việt Nam mà rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng quan tâm tới.
Trong số các bài nghiên cứu đó chủ yếu đề cập đến vai trò quan trọng của công tác quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như là một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp mang tính chất về công nghệ, con người,… Trong khi đó, chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu, đề cập tới quá trình quản lý hàng tồn kho cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của một công ty sản xuất, thương mại về linh kiện điện tử. Chính vì vậy, em quyết định lựa chọn nghiên cứu về các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả cuả công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH JH Tech, một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và 5 thương mại với sản phẩm là linh kiện điện tử, với mong muốn sẽ đóng góp phần nào tri thức vào kho tàng nghiên cứu hiện nay. Cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho 1. Tổng quan về hàng tồn kho trong doanh nghiệp 1.
Khái niệm hàng tồn kho Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp của TS Lê Thị Xuân, 2015, Học viện Ngân Hàng, Hàng tồn kho được định nghĩa như sau: "Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc tiêu thụ. Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho được dữ trữ tồn tại dưới các dạng: - Nguyễn vật liệu, nhiêu liệu dự trữ sản xuất - Sản phẩm dở dang và bán thành phẩm - Thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ sẽ khác nhau. Chẳng hạn đối với những doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là thành phẩm chờ tiêu thụ. Những doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho chủ yếu lại là vật tư dự trữ sản xuất và sản phẩm dở dang" Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho, Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: "Hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong thời kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa được mua và giữ để bán, ví dụ, hàng hóa do đơn vị bán lẻ mua để bán lại và các tài sản khác được nắm giữ để bán. Hàng tồn kho cũng bao gồm thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang do doanh nghiệp sản xuất ra và các nguyên vật liệu sẽ sử dụng trong quá trình sản xuất. Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng tồn kho bao gồm các chi phí dịch vụ, như được miêu tả trong đoạn 19, nà đơn vị chưa ghi nhận doanh thu có liên quan (theo quy định của VAS18 - Doanh thu)". 6 Một cách tóm tắt, hàng tồn kho là bất kì nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong tương lai.
Dù ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có các các nguồn không sử dụng ngay khi đã sẵn sàng, hàng tồn kho sẽ xuất hiện.