Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hiệu quả sử dụng và kiểm soát tài sản, đặc biệt là công tác quản trị hàng tồn kho (HTK), đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chuỗi cung ứng liên tục, tối ưu hóa dòng tiền và cắt giảm chi phí vận hành. Quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp doanh nghiệp cân bằng giữa việc đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất, thành phẩm cho khách hàng với việc hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn và chi phí lưu kho.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất, gia công, sửa chữa và kinh doanh linh kiện điện tử chưa thực sự chú trọng đúng mức đến công tác này, dẫn đến những bất cập trong điều phối dòng vốn lưu động. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn JH Tech" được tác giả Nguyễn Văn Dũng (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Yến Anh vào năm 2021.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm về hàng tồn kho cũng như công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH JH Tech giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu kế toán - tài chính và hoạt động vận hành thực tế.
  3. Thực hiện khảo sát, phân tích định lượng nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH JH Tech.
  4. Đề xuất các giải pháp tài chính và quản trị mang tính đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH JH Tech.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH JH Tech (trụ sở chính tại xã Song Khê, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang và chi nhánh tại phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020 và dữ liệu khảo sát nhân sự thực hiện vào năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình quản trị hàng tồn kho

Khóa luận vận dụng các nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại HTK: Căn cứ theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (TS. Lê Thị Xuân, 2015, Học viện Ngân hàng) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), kết hợp VAS 18 về Doanh thu. Khóa luận phân loại HTK theo chuẩn mực kế toán, theo nguồn hình thành (mua ngoài, nội bộ, tự gia công, nguồn khác), theo địa điểm bảo quản (trong và ngoài doanh nghiệp) và theo mục đích sử dụng (dự trữ sản xuất, dự trữ tiêu thụ).
  • Các mô hình quản trị HTK:
    • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - Economic Order Quantity): Thiết lập mức dự trữ tối ưu $Q^*$ dựa trên sự cân bằng giữa tổng chi phí lưu kho ($F_L$) và chi phí đặt hàng ($F_D$). Khóa luận cũng trình bày phương pháp tính điểm đặt hàng mới và mức dự trữ an toàn ($Q_{db}$) nhằm ứng phó với biến động của nhu cầu và độ trễ giao hàng.
    • Mô hình tồn kho kịp thời (JIT - Just In Time): Phân tích tư tưởng tinh gọn lượng HTK về mức tối thiểu (hướng tới bằng 0), áp dụng thông qua việc đồng bộ hóa chu kỳ sản xuất, giảm sản phẩm dở dang và tăng cường liên kết chặt chẽ với nhà cung ứng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
    • Hệ số vòng quay hàng tồn kho ($HSVQ = \text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$).
    • Số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($360 / HSVQ$).
    • Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho ($\text{Hàng tồn kho bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$).
    • Tỷ suất sinh lời của hàng tồn kho ($\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$).
    • Các chỉ tiêu phi tài chính: Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khách hàng, Mức độ chính xác của báo cáo tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp tiếp cận:

  • Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH JH Tech giai đoạn 2018 - 2020; sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu để đánh giá thực trạng tài chính và quy trình vận hành kho.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát $n = 150$ cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH JH Tech. Quy trình phân tích số liệu trên phần mềm SPSS bao gồm:
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các nhóm biến: Nguồn lao động (NLD), Quá trình sản xuất (QTSX), Quá trình lưu thông (QTLT), Quá trình lưu trữ và bảo quản (QTBQ), và biến phụ thuộc Hệ số vòng quay hàng tồn kho (HSVQ).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích Principal Components và phương pháp xoay Varimax (qua 2 lần xoay cho các biến độc lập và 1 lần cho biến phụ thuộc, kiểm tra chỉ số KMO và kiểm định Bartlett).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và ước lượng mô hình hồi quy đa biến OLS để lượng hóa tác động của các nhân tố độc lập đến hiệu quả quản trị HTK.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp bức tranh học thuật về quản trị HTK thông qua các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Nyabwanga & Ojera (2013) khảo sát 70 doanh nghiệp nhỏ tại Kisii, Kenya khẳng định quản lý HTK yếu kém là nguyên nhân chính gây thất bại dòng vốn lưu động; Ukpere (2014) nghiên cứu tại Công ty đóng chai 7up Nile Mile Enugu (Nigeria, $n=83$) chỉ ra tính linh hoạt trong kiểm soát HTK giúp nâng cao hiệu quả bán hàng; Vance (1990) nhấn mạnh sai lệch giữa sổ sách và thực tế làm tăng chi phí dự trữ; Hau L. Lee (1996) phân tích ảnh hưởng của sự đa dạng hóa sản phẩm; Elena Boru Godana & Karanja Ngugi (2014) xác định công nghệ thông tin là yếu tố có tác động lớn nhất tới kiểm soát HTK tại Kenol Kobil.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Bích Hồng (2017) và Hà Thị Minh Hằng (2010) tập trung vào nhân tố con người và quy trình xuất nhập kho thừa; Bùi Việt Dũng (2015) phân tích ứng dụng phần mềm (Cloudify, VsoftHQ.IM) và công nghệ mã vạch trong quản lý tồn kho.
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo hướng công nghệ hoặc quản trị chung, thiếu vắng các công trình phân tích định lượng kết hợp giải pháp tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp SME sản xuất và thương mại linh kiện điện tử tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH JH Tech

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và các dữ liệu tài chính, nhân sự, quy trình thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH JH Tech thành lập ngày 25/08/2014, cấp phép ngày 27/08/2014 (Mã số thuế: 2400740764) tại TP Bắc Giang, người đại diện pháp luật là ông Đặng Đức Sỹ. Ngành nghề chính: sản xuất linh kiện điện tử (quang điện tử, cơ điện tử, bán dẫn, bảo vệ, tỏa nhiệt, nguồn công suất) và sửa chữa thiết bị điện tử, quang học. Ngày 08/07/2019, công ty mở thêm chi nhánh tại TP Bắc Ninh do bà Phan Thị Huyền Trang làm đại diện.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2018 - 2020):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 19/18 (%) Biến động 20/19 (%)
Tài sản ngắn hạn 6.554.546.338 6.781.333.642 6.219.839.216 +3,46% -8,28%
Hàng tồn kho 3.557.102.643 4.204.499.008 3.677.000.000 +18,20% -12,55%
Tài sản dài hạn 4.795.494.003 5.603.055.193 5.412.551.316 +16,84% -3,40%
Tổng tài sản 11.350.040.341 12.384.388.835 11.632.390.532 +9,11% -6,07%
Nợ phải trả 2.756.193.133 3.685.305.838 3.227.959.384 +33,71% -12,41%
Vốn chủ sở hữu 8.593.847.208 8.699.032.997 8.404.431.148 +1,22% -3,39%

Ghi chú: HTK luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản: 31,34% (2018), tăng lên 33,95% (2019) do tích lũy phục vụ mở chi nhánh mới, và giảm nhẹ về 31,61% (2020).

  • Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (2018 - 2020):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần 29.705.941.591 33.842.018.943 26.982.346.551
Giá vốn hàng bán 16.408.425.943 19.031.374.012 15.222.774.396
Chi phí quản lý kinh doanh 3.853.501.201 4.901.517.826 5.268.813.418
Lợi nhuận sau thuế TNDN 7.854.471.246 8.685.344.931 5.734.008.645
Tỷ trọng GVHB / Doanh thu thuần 55,24% 56,24% 56,42%

Năm 2019, doanh thu tăng 13,92% nhờ mở rộng chi nhánh Bắc Ninh, lợi nhuận sau thuế tăng 10,58%. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội, doanh thu giảm 20,27%, lợi nhuận sau thuế giảm 33,98%. Chi phí quản lý kinh doanh gia tăng liên tục qua các năm (tăng 27,20% năm 2019 và tăng 7,49% năm 2020) do phát sinh chi phí kho bãi cố định trong thời gian gián đoạn hoạt động.

  • Thực trạng nguồn nhân lực và vận hành quản trị kho:
    • Tổng số lao động năm 2021 là 150 người (108 nam, chiếm 72%; 42 nữ, chiếm 28%). Trình độ: Đại học có 19 người (12,67%), Trung cấp có 26 người (17,33%), Phổ thông có 105 người (chiếm 70,00%). Cơ cấu tuổi: 18 - 25 tuổi chiếm 58,67%, 25 - 35 tuổi chiếm 38,00%, trên 35 tuổi chỉ chiếm 3,33% (5 người). Thu nhập bình quân 6,5 - 7 triệu đồng/tháng và vẫn chi trả lương bằng tiền mặt.
    • Quy trình quản trị HTK bao gồm: Quản trị mua hàng (đặt qua điện thoại/email hoặc đơn đặt hàng), Quản trị nhập kho (nguyên vật liệu, thành phẩm), Quản trị xuất kho (xuất sản xuất, xuất bán, xuất chuyển kho). Công ty chưa áp dụng mô hình toán học hay phần mềm quản trị chuyên dụng mà vận hành dựa trên kinh nghiệm thực tế.
    • Hạn chế: Cơ sở vật chất kỹ thuật kho chưa đồng bộ, tỷ lệ lao động phổ thông cao dẫn đến sai sót trong kiểm đếm, chi phí lưu kho cao và vòng quay hàng tồn kho chưa được tối ưu hóa.

Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu định lượng:

  • Biến phụ thuộc: Hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho, đại diện thông qua thang đo "Hệ số vòng quay hàng tồn kho" (HSVQ).
  • Các biến độc lập:
    1. Nguồn lao động của công ty (NLD): Trình độ, tay nghề, sự am hiểu quy trình của nhân viên kho và phân xưởng.
    2. Quá trình sản xuất của công ty (QTSX): Công nghệ chế tạo, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tỷ lệ phế phẩm.
    3. Quá trình lưu thông của công ty (QTLT): Khả năng cung ứng, phương thức đặt hàng, thời gian vận chuyển hàng hóa.
    4. Quá trình lưu trữ, bảo quản hàng hóa của công ty (QTBQ): Điều kiện kho bãi, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo quản linh kiện, công tác kiểm kê định kỳ.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Đặt ra các giả thuyết ($H_1, H_2, H_3, H_4$) về mối quan hệ tương quan đồng biến giữa các yếu tố NLD, QTSX, QTLT, QTBQ đối với hiệu quả luân chuyển HTK của công ty.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu từ 150 phiếu khảo sát hợp lệ:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo độc lập (NLD, QTSX, QTLT, QTBQ) và thang đo phụ thuộc (HSVQ) đều đạt hệ số Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3, chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy thống kê tốt.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đối với các biến độc lập: Trải qua 2 lần xoay Varimax để loại bỏ các biến có trọng số tải (factor loading) không đạt yêu cầu. Kết quả EFA lần 2 đạt chỉ số KMO phù hợp, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích và hệ số Eigenvalues đều đáp ứng tiêu chuẩn hội tụ và phân biệt.
    • Đối với biến phụ thuộc: Kết quả EFA đơn nhân tố đạt tính đơn hướng rõ ràng với phương sai trích và KMO hợp lệ.
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy đa biến:
    • Ma trận tương quan Pearson khẳng định giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê.
    • Bảng tóm tắt mô hình (Model Summary), phân tích phương sai ANOVA và bảng hệ số hồi quy (Coefficients) khẳng định mô hình hồi quy đa biến có mức độ giải thích tốt cho sự biến thiên của Hệ số vòng quay hàng tồn kho, không vi phạm các hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (hệ số VIF hợp lệ). Các nhân tố QTSX, QTLT, QTBQ và NLD đều có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả quản trị HTK tại JH Tech.

Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho Công ty TNHH JH Tech

Chương 5 xây dựng 4 nhóm giải pháp tài chính và tác nghiệp bám sát các phát hiện thực nghiệm:

  1. Hoàn thiện quản trị trong quá trình sản xuất: Chuẩn hóa định mức nguyên vật liệu, nâng cấp hệ thống máy móc để giảm tỷ lệ linh kiện hỏng, rút ngắn chu kỳ sản xuất dở dang.
  2. Hoàn thiện quản trị trong quá trình lưu thông: Áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để xác định lượng đặt hàng tối ưu ($Q^*$) và duy trì mức dự trữ an toàn ($Q_{db}$); chuyển đổi phương thức mua hàng bằng văn bản hợp đồng chặt chẽ thay vì chỉ thỏa thuận qua điện thoại; chọn lọc nhà cung ứng ổn định nhằm giảm chi phí vận chuyển và độ trễ giao hàng.
  3. Hoàn thiện quản trị trong quá trình lưu trữ, bảo quản: Nâng cấp hệ thống kho chuyên dụng chống ẩm tĩnh điện cho linh kiện điện tử; áp dụng công nghệ mã số mã vạch trong quản lý vị trí kho; đầu tư triển khai phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp (như Cloudify, KiotViet, Wpro) thay thế việc ghi chép sổ sách và theo dõi Excel thủ công.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị tiền lương: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý kho và an toàn lao động cho 70% lao động phổ thông; xây dựng cơ chế phụ cấp, thưởng năng suất; chuyển đổi triệt để phương thức trả lương qua tài khoản ngân hàng nhằm tiết kiệm thời gian và tăng cường minh bạch tài chính.
  5. Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Công ty chủ động tiếp cận chính sách hỗ trợ vốn và kiến nghị cơ quan Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện ưu đãi thuế và thủ tục thông quan linh kiện điện tử nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và chỉ số tồn kho của Công ty JH Tech trong 3 năm liên tiếp (2018 - 2020), chỉ rõ tác động của việc mở rộng chi nhánh năm 2019 và sự sụt giảm doanh thu (-20,27%) trong đại dịch Covid-19 năm 2020.
  • Kết hợp phương pháp định lượng cụ thể: Khóa luận không dừng lại ở mô tả định tính mà lượng hóa mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố (Nguồn lao động, Sản xuất, Lưu thông, Bảo quản) tới Hệ số vòng quay hàng tồn kho thông qua mẫu khảo sát 150 nhân sự và các kiểm định thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp tài chính gắn liền với công thức tính toán toán học (mô hình EOQ, dự trữ an toàn) và ứng dụng công nghệ số (mã vạch, phần mềm chuyên dụng), phù hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp SME ngành linh kiện điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống đơn lẻ (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH JH Tech); cỡ mẫu khảo sát giới hạn trong nội bộ 150 nhân viên; khung thời gian khảo sát tài chính 2018 - 2020 rơi vào giai đoạn có biến động bất thường do dịch bệnh Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh linh kiện điện tử khác tại các khu công nghiệp phía Bắc, kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu tài chính hậu đại dịch và bổ sung thêm các biến số vĩ mô như lạm phát, biến động tỷ giá và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Logistics khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị vốn lưu động, phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng định lượng SPSS trong tài chính doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tiễn cho các nhà quản lý, kế toán trưởng và bộ phận kho vận tại các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử quy mô vừa và nhỏ trong việc thiết lập quy trình kiểm soát kho, ứng dụng mô hình đặt hàng EOQ và chuẩn hóa hệ thống báo cáo tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty JH Tech trong giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật đối với hàng tồn kho? Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn và chiếm trên 31% tổng tài sản của công ty trong suốt 3 năm: đạt 31,34% (năm 2018 với 3,55 tỷ đồng), tăng lên 33,95% (năm 2019 với 4,20 tỷ đồng khi mở thêm chi nhánh Bắc Ninh) và ở mức 31,61% (năm 2020 với 3,67 tỷ đồng).

2. Thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty JH Tech năm 2021 có những đặc điểm gì ảnh hưởng đến công tác quản trị kho? Công ty có 150 lao động với cơ cấu trẻ (58,67% từ 18 - 25 tuổi) và tỷ lệ nam giới chiếm 72%. Điểm hạn chế lớn là lao động phổ thông chiếm tới 70,00% (105 người), trong khi trình độ đại học chỉ có 19 người (12,67%), dẫn đến việc thiếu hụt kỹ năng chuyên môn trong vận hành kiểm đếm, bảo quản và lập báo cáo tồn kho chuyên sâu.

3. Vì sao chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2020 vẫn tăng dù doanh thu giảm mạnh? Năm 2020, doanh thu thuần giảm 20,27% do cách ly xã hội thời kỳ Covid-19, nhưng chi phí quản lý kinh doanh vẫn tăng 7,49% (đạt 5,27 tỷ đồng). Nguyên nhân là do các chi phí cố định duy trì mặt bằng kho bãi, bảo dưỡng thiết bị và bảo quản hàng hóa trong kho vẫn phát sinh đều đặn dù hoạt động kinh doanh bị gián đoạn tạm thời.

4. Khóa luận sử dụng các nhóm biến độc lập nào trong mô hình phân tích định lượng? Mô hình định lượng sử dụng 4 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Hệ số vòng quay hàng tồn kho (HSVQ): Nguồn lao động của công ty (NLD), Quá trình sản xuất của công ty (QTSX), Quá trình lưu thông của công ty (QTLT), và Quá trình lưu trữ, bảo quản hàng hóa của công ty (QTBQ).

5. Tác giả đề xuất mô hình quản trị hàng tồn kho cụ thể nào để cải thiện công tác đặt hàng tại JH Tech? Tác giả đề xuất ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) kết hợp tính toán lượng dự trữ an toàn ($Q_{db}$) và xác định chính xác điểm đặt hàng mới dựa trên mức tiêu thụ hàng ngày và thời gian giao hàng, thay thế cho thói quen ước lượng thủ công qua điện thoại trước đây.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu về công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH JH Tech giai đoạn 2018 - 2020. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính thực tế và mô hình định lượng hồi quy đa biến trên SPSS với mẫu khảo sát 150 nhân sự, công trình đã làm rõ các mắt xích yếu kém trong quy trình lưu thông, bảo quản và nhân lực của công ty. Các giải pháp tài chính và kỹ thuật được đề xuất mang tính hệ thống, khả thi, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.