Giải pháp tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế 2008

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại việt nam sau khủng hoảng kinh tế 2008, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cấu trúc tài chính

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Thành phần cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp

1.1.3. Vốn chủ sở hữu

1.2. Đặc điểm phân biệt giữa nợ và vốn cổ phần trong cấu trúc tài chính

1.3. Các lý thuyết về cấu trúc vốn

1.3.1. Lý thuyết M&M về giá trị doanh nghiệp khi không có thuế

1.3.2. Lý thuyết M&M về giá trị doanh nghiệp khi có thuế

1.3.3. Lý thuyết M&M về chi phí sử dụng vốn khi không có thuế

1.3.4. Lý thuyết M&M về chi phí sử dụng vốn khi có thuế

1.3.5. Cấu trúc vốn tối ưu

1.3.6. Các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn cấu trúc tài chính

1.4. Sự khác biệt của cấu trúc tài chính ngân hàng so với cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1.5. Tái cấu trúc tài chính

1.5.1. Nguyên nhân phải tái cấu trúc tài chính ngân hàng

1.5.2. Lợi ích của tái cấu trúc tài chính ngân hàng

1.6. Tổng quan về khủng hoảng kinh tế

1.6.1. Khái niệm khủng hoảng kinh tế

1.6.2. Khủng hoảng kinh tế năm 2008

1.6.3. Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế năm 2008

1.6.4. Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 2008 đến kinh tế Việt Nam

1.6.5. Bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 2008

2.1. Sự hình thành và phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

2.1.1. Sự hình thành của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

2.1.2. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2. Tác động khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 đến hệ thống ngân hàng Việt Nam

2.3. Phân tích cấu trúc tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.3.1. Phân tích cấu trúc nguồn vốn

2.3.1.1. Vốn chủ sở hữu

2.3.2. Phân tích cấu trúc tài sản

2.3.2.1. Tổng tài sản
2.3.2.2. Cho vay khách hàng
2.3.2.3. Đầu tư chứng khoán
2.3.2.4. Góp vốn, liên minh, liên kết, đầu tư

2.3.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Thương mại Việt Nam

2.3.3.1. Cơ cấu thu nhập và lợi nhuận
2.3.3.2. Các hệ số tài chính

2.3.4. Đánh giá cấu trúc tài chính của các NHTM Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Đối với từng ngân hàng

3.1.1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của NHNN, minh bạch hóa thông tin

3.1.2. Phát triển nguồn nhân lực

3.1.3. Tái cấu trúc nguồn vốn

3.1.3.1. Tăng cường huy động vốn từ dân cư, tổ chức kinh tế và liên ngân hàng trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh và trong khuôn khổ quy định của pháp luật
3.1.3.2. Áp dụng tỷ lệ chia cổ tức cho các phù hợp, tăng cường giữ lại nguồn lợi nhuận, bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu, tăng cường khả năng tự chủ về tài chính
3.1.3.3. Mua bán, hợp nhất, sáp nhập với các ngân hàng thương mại Việt Nam, các tổ chức tín dụng có quy mô lớn, năng lực tài chính mạnh, thu hút đầu tư góp vốn của các nhà đầu tư nước ngoài

3.1.4. Tái cấu trúc tài sản

3.1.4.1. Đánh giá lại chất lượng các khoản cho vay và thực hiện các biện pháp xử lý nợ xấu
3.1.4.2. Hạn chế tăng trưởng tín dụng đặc biệt là các khoản cho vay phi sản xuất, cho vay trung, dài hạn, tăng cường phát triển các mảng sản phẩm phi tín dụng
3.1.4.3. Định hướng lựa chọn đối tượng khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu

3.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

3.2.1. Tiếp tục triển khai áp dụng đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD từ năm 2011 – 2015 theo quyết định 254/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 01/02/2013

3.2.2. Hỗ trợ các TCTD trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính, xử lý nợ xấu

3.2.3. Rà soát, thanh tra, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, xác định đúng tỷ lệ nợ xấu, tình trạng mất thanh khoản, tình trạng đầu tư sở hữu chồng chéo của các ngân hàng

3.2.4. NHNN tiếp tục triển khai áp dụng những nguyên tắc Basel vào quản lý rủi ro

3.2.5. Phân nhóm các ngân hàng thương mại Việt Nam và xây dựng lộ trình, các biện pháp tái cấu trúc tài chính phù hợp với từng nhóm ngân hàng

3.2.6. Thực hiện các biện pháp nâng cao vốn tự có, giải quyết các nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.6.1. NHNN mua cổ phần hoặc góp vốn vào ngân hàng thương mại
3.2.6.2. NHNN cho vay NHTM theo hình thức tái cấp vốn hay tái chiết khấu trái phiếu chính phủ
3.2.6.3. NHNN đứng ra bảo lãnh cho các NHTM thiếu vốn vay liên ngân hàng của các ngân hàng có vốn lớn, năng lực tài chính tốt, lành mạnh hoặc sáp nhập dưới sự giám sát của Chính phủ
3.2.6.4. Tiến hành tái cấu trúc ngân hàng đồng thời với tái cấu trúc doanh nghiệp, có biện pháp phục hồi phát triển thị trường chứng khoán, thị trường bảo hiểm, thị trường trái phiếu

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam

Tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam là một quá trình cần thiết nhằm khôi phục và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng sau khủng hoảng tài chính 2008. Khủng hoảng đã để lại nhiều hệ lụy, từ nợ xấu gia tăng đến khả năng thanh khoản thấp. Việc tái cấu trúc không chỉ giúp các ngân hàng phục hồi mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Khái niệm tái cấu trúc tài chính ngân hàng

Tái cấu trúc tài chính ngân hàng là quá trình điều chỉnh cấu trúc vốn, nợ và tài sản nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa nguồn vốn, giảm thiểu nợ xấu và nâng cao chất lượng tài sản.

1.2. Lý do cần tái cấu trúc tài chính ngân hàng

Khủng hoảng tài chính 2008 đã làm lộ rõ những yếu kém trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Nợ xấu gia tăng, lãi suất cao và khả năng thanh khoản thấp là những vấn đề cần giải quyết. Tái cấu trúc tài chính giúp ngân hàng phục hồi và phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong tái cấu trúc tài chính ngân hàng

Tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các vấn đề như nợ xấu, quản lý rủi ro và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng quốc tế là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Tình hình nợ xấu trong ngân hàng thương mại

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm khả năng cho vay và tăng rủi ro hệ thống.

2.2. Quản lý rủi ro trong tái cấu trúc tài chính

Quản lý rủi ro là yếu tố quan trọng trong quá trình tái cấu trúc tài chính. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài và nội bộ.

III. Phương pháp tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam

Để thực hiện tái cấu trúc tài chính hiệu quả, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh.

3.1. Tăng cường huy động vốn từ dân cư và tổ chức

Huy động vốn từ dân cư và tổ chức là một trong những giải pháp quan trọng. Các ngân hàng cần phát triển các sản phẩm huy động vốn hấp dẫn để thu hút nguồn vốn ổn định và lâu dài.

3.2. Cải cách hệ thống quản lý và điều hành

Cải cách hệ thống quản lý và điều hành giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc áp dụng công nghệ tài chính (Fintech) có thể giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tái cấu trúc tài chính

Nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các ngân hàng đã áp dụng nhiều giải pháp khác nhau và đạt được những kết quả tích cực trong việc cải thiện tình hình tài chính.

4.1. Kết quả từ việc tái cấu trúc tài chính

Nhiều ngân hàng đã giảm tỷ lệ nợ xấu và cải thiện khả năng thanh khoản. Điều này không chỉ giúp ngân hàng phục hồi mà còn tạo niềm tin cho khách hàng và nhà đầu tư.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thành công

Các ngân hàng thành công trong tái cấu trúc tài chính đã áp dụng nhiều chiến lược khác nhau. Họ đã học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ và xây dựng các kế hoạch dài hạn để phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của tái cấu trúc tài chính ngân hàng

Tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam là một quá trình cần thiết và cấp bách. Tương lai của hệ thống ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải cách của các ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Tương lai của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cần tiếp tục cải cách và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và cải thiện quản lý rủi ro sẽ là những yếu tố quyết định.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho ngân hàng

Định hướng phát triển bền vững cho ngân hàng thương mại Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện khả năng cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại việt nam sau khủng hoảng kinh tế 2008

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cấu trúc tài chính 1. Khái niệm Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là sự kết hợp giữa cấu trúc vốn và nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản doanh nghiệp. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp giữa nợ trung hạn, nợ dài hạn và vốn cổ phần để đầu tư vào tài sản.

Cấu trúc vốn = nợ trung hạn, nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu. Cấu trúc tài chính = nợ ngắn hạn + nợ trung hạn, nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu. Thành phần cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp Cấu trúc tài chính bao gồm: nợ (nợ ngắn hạn, nợ trung hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại). Nợ: Bao gồm nợ ngắn hạn, nợ trung hạn, nợ dài hạn - Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm.

Đây là các khoản nợ tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp. - Nợ trung hạn: Nợ trung hạn là các khoản nợ có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, dùng để tài trợ tài sản cố định của doanh nghiệp như đầu tư máy móc, thiết bị … - Nợ dài hạn: Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn trên 5 năm, dùng để tài trợ tài sản cố định của doanh nghiệp như đầu tư các dự án. Vốn chủ sở hữu Là phần vốn góp của các chủ sở hữu khi mới thành lập và phần vốn góp thêm của các chủ sở hữu để đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn ổn định, các chủ sở hữu chỉ có thể thu hồi nguồn vốn này khi nhượng bán cho người khác hoặc khi phá sản doanh nghiệp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Đối với ngân hàng, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng giữ vai trò rất quan trọng: - Quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng. - Là cơ sở xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh, tỷ lệ cho vay đối với khách hàng (theo Luật các TCTD 47/2010/QH12 thì tổng dư nợ cho vay một khách hàng của một TCTD không được phép vượt quá 15% vốn tự có của TCTD đó, tổng dư nợ cho vay một nhóm khách hàng liên quan của một TCTD không vượt quá 25% vốn tự có của TCTD đó). Vốn chủ sở hữu chủ yếu bao gồm: vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi, lợi nhuận giữ lại. - Vốn cổ phần thường: là mệnh giá của tổng số cổ phần thường hiện hành, được hình thành khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thường.

Cổ tức của cổ phiếu này cao hay thấp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những người nắm giữ cổ phiếu thường được quyền kiểm soát, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp. - Vốn cổ phần ưu đãi: là mệnh giá của tổng số cổ phiếu ưu đãi hiện hành và được hình thành khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi. Cổ tức của cổ phiếu này không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh mà được ấn định bằng một tỷ lệ cố định tính trên mệnh giá của cổ phiếu.

Những người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi không có quyền kiểm soát, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp. - Lợi nhuận giữ lại: Lợi nhuận giữ lại là phần thu nhập ròng của doanh nghiệp có được từ hoạt động kinh doanh nhưng không chia cho các cổ đông mà được giữ lại để tiếp tục đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận giữ lại nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, chính sách phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với các doanh nghiệp đang ở giai đoạn tăng trưởng, cần nhiều nguồn vốn để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm phân biệt giữa nợ và vốn cổ phần trong cấu trúc tài chính Doanh nghiệp có thể lựa chọn nợ hay vốn cổ phần, hay cả nợ và vốn cổ phần, lựa chọn tỷ trọng của từng loại để xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp với doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nợ và vốn cổ phần có các đặc điểm phân biệt sau: - Tính đáo hạn: Nợ có tính đáo hạn, nợ phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định, thời gian đáo hạn tùy thuộc vào từng loại nợ. Nợ ngắn hạn có thời gian đáo hạn trong vòng 1 năm, nợ trung hạn có thời gian đáo hạn trong vòng 1 đến 5 năm, nợ dài hạn có thời gian đáo hạn trên 5 năm.

Đến thời điểm đáo hạn, doanh nghiệp có nghĩa vụ bắt buộc hoàn trả nợ cho chủ nợ. Vốn cổ phần: Vốn cổ phần không có tính đáo hạn. Khi đầu tư vào doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp không được thỏa thuận thời gian hoàn trả phần vốn đã đầu tư. Chủ doanh nghiệp chỉ lấy có thể lấy lại vốn đã đầu tư khi nhượng bán cổ phần cho người khác hoặc thanh lý doanh nghiệp.

- Quyền được hưởng lợi nhuận: Chủ nợ: được ưu tiên hưởng lợi nhuận đầu tiên, biểu hiện dưới hình thức là các khoản tiền lãi cho vay. Dù kết quả hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu, lời hay lỗ thì chủ nợ vẫn được hưởng số tiền lãi nhất định theo mức lãi suất đã thỏa thuận ban đầu, không phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Như vậy, quyền hưởng lợi nhuận (lãi vay) của chủ nợ mang tính chắc chắn khá cao. Các chủ sở hữu cổ phần ưu đãi: được ưu tiên hưởng lợi nhuận thứ hai sau các chủ nợ, biểu hiện dưới hình thức tiền (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân), cổ tức (đối với công ty cổ phần).

Để được hưởng quyền ưu tiên này, các chủ sở hữu cổ phần ưu đãi thường chấp nhận giới hạn số tiền lợi nhuận được nhận hàng năm. Các chủ sở hữu cổ phần thường: được hưởng lợi nhuận cuối cùng sau chủ nợ và chủ sở hữu cổ phần ưu đãi, biểu hiện dưới hình thức tiền (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân), cổ tức (đối với công ty cổ phần). Tùy thuộc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quyền định đoạt phân chia lợi nhuận của hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) hay các thành viên góp vốn (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân) mà các chủ sở hữu cổ phần thường được hưởng lợi nhuận nhiều hay ít. Quyền được hưởng lợi nhuận phân chia của các chủ sở hữu cổ phần thường là không chắc chắn.

- Trái quyền đối với tài sản: Các chủ nợ và chủ sở hữu chỉ quan tâm đến quyền này khi doanh nghiệp gặp khó khăn, buộc phải thanh lý tài sản. Tương tự như trái quyền đối với lợi nhuận: Chủ nợ được ưu tiên hưởng trái quyền tài sản đầu tiên, số tiền chủ nợ được hưởng sau khi thanh lý tài sản được xác định bằng số tiền nợ gốc và số tiền lãi chưa thu, chủ sở hữu cổ phần ưu đãi (cổ đông ưu đãi) được hưởng quyền ưu tiên thứ hai sau chủ nợ, chủ sở hữu cổ phần thường (cổ đông thường) được hưởng sau cùng. - Quyền điều hành: Chủ nợ: Các chủ nợ không được quyền tham gia điều hành doanh nghiệp, không được quyền biểu quyết. Chủ sở hữu cổ phần ưu đãi: có thể hay không thể nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp thông qua bỏ phiếu.

Thông thường các chủ sở hữu cổ phần ưu đãi không có quyền bầu các thành viên hội đồng quản trị. Chủ sở hữu cổ phần thường: là những người nắm quyền kiểm soát, lựa chọn ban điều hành doanh nghiệp. Các lý thuyết về cấu trúc vốn Do cấu trúc vốn là một phần của cấu trúc tài chính nên việc xem xét các lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu là tiền đề để xem xét cấu trúc tài chính tối ưu. Lý thuyết M&M về giá trị doanh nghiệp khi không có thuế Năm 1958, Modigliani và Miller đưa ra lý thuyết M&M về cấu trúc vốn doanh nghiệp.

Lý thuyết này xây dựng dựa trên giả định về thị trường vốn hoàn hảo mà tại thị trường đó không có thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, không có các chi phí giao dịch, không có chi phí kiệt quệ tài chính, có đủ số người mua, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- bán trên thị trường, mức lãi suất cho vay áp dụng cho mọi nhà đầu tư là như nhau, thông tin của mọi người nhận được là như nhau. Định đề M&M I: “ Giá trị thị trường của một doanh nghiệp độc lập với cấu trúc tài chính vốn của doanh nghiệp đó trong các thị trường vốn hoản hảo không có thuế thu nhập doanh nghiệp” (Nguồn: GS. Trần Ngọc Thơ, PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, TS Nguyễn Thị Liên Hoa, TS Nguyễn Thị Uyên Uyên (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nxb Thống kê). VL=VU Trong đó: VL: Giá trị doanh nghiệp có vay nợ VU: Giá trị doanh nghiệp không vay nợ Trong thị trường không có thuế, các doanh nghiệp kinh doanh giống nhau và có mức kỳ vọng lợi nhuận như nhau thì giá trị là như nhau bất kể doanh nghiệp sử dụng cấu trúc vốn khác nhau.

Như vậy, giá trị của công ty sử dụng nợ và giá trị của công ty không sử dụng nợ là như nhau. Việc lựa chọn nguồn tài trợ, thay đổi cơ cấu vốn không tác động đến giá trị của công ty. Lý thuyết M&M về giá trị doanh nghiệp khi có thuế Năm 1963, Modigliani và Miller đưa ra lý thuyết về giá trị doanh nghiệp khi có thuế: “Trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị của công ty có vay nợ bằng giá trị của công ty không có vay nợ cộng hiện giá của tấm chắn thuế”. Trần Ngọc Thơ, PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, TS Nguyễn Thị Liên Hoa, TS Nguyễn Thị Uyên Uyên (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nxb Thống kê).

VL=VU + TCD Trong đó: VL: Giá trị doanh nghiệp có vay nợ VU: Giá trị doanh nghiệp không vay nợ TC : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp D: nợ vay TCD: hiện giá tấm chắn thuế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ