Giải pháp sáp nhập, hợp nhất và mua lại ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp sáp nhập, hợp nhất và mua lại ngân hàng thương mại tại Việt Nam, mang lại cái nhìn sâu sắc về ngành.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. CÁC KHÁI NIỆM

1.1.1. Sáp nhập

1.1.2. Hợp nhất (Consolidation)

1.1.3. Mua lại (hay còn gọi là thâu tóm - Acquisitions)

1.1.4. Phân biệt sáp nhập và hợp nhất

1.1.5. Phân biệt sáp nhập và mua lại toàn bộ

1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Chào thầu (Tender Offer)

1.2.2. Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights)

1.2.3. Thương lượng tự nguyện (Friendly mergers)

1.2.4. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (Collection in stock)

1.2.5. Mua lại tài sản (Acquisition of assets)

1.3. CÁC HÌNH THỨC SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Phân loại dựa trên hình thức liên kết

1.3.2. Phân loại dựa trên phạm vi lãnh thổ

1.3.3. Phân loại dựa trên cách thức cơ cấu tài chính

1.3.4. Phân biệt dựa trên chiến lược mua lại

1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1. Gia tăng quy mô

1.4.2. Thay đổi cấu trúc vốn chủ sở hữu

1.4.3. Thay đổi cơ chế quản lý

1.4.4. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.5. NHỮNG LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.5.1. Những lợi ích của hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại

1.5.1.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ quy mô
1.5.1.2. Hợp lực tài chính, chia sẻ rủi ro
1.5.1.3. Tận dụng được hệ thống khách hàng
1.5.1.4. Giảm thiểu chi phí, tăng thị phần, củng cố vị thế và xâm nhập thị trường
1.5.1.5. Thu hút được nhân sự giỏi
1.5.1.6. Tối ưu hóa kết quả đầu tư công nghệ, tận dụng kinh nghiệm thành công các bên, tận dụng khả năng bán chéo dịch vụ
1.5.1.7. Gia tăng giá trị của ngân hàng
1.5.1.8. Cải thiện nền kinh tế

1.5.2. Những hạn chế của hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại

1.5.2.1. Quyền lợi của các cổ đông thiểu số bị ảnh hưởng
1.5.2.2. Xung đột mâu thuẫn của các cổ đông lớn
1.5.2.3. Văn hóa ngân hàng bị pha trộn
1.5.2.4. Giải quyết các vấn đề về tài chính, nợ xấu
1.5.2.5. Mất thời gian dài để hoàn thiện thống nhất bộ máy hoạt động về công nghệ, nhân sự
1.5.2.6. Tham vọng bành trướng và tập trung quyền lực gây lũng đoạn thị trường tài chính

1.6. KINH NGHIỆM SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ MUA LẠI CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI

1.6.1. Sơ lược một số thương vụ M&A ngân hàng trên thế giới

1.6.1.1. Thương vụ sáp nhập ngân hàng ở Châu Âu (ABN AMRO)
1.6.1.2. Thương vụ sáp nhập ngân hàng ở Mỹ (Bank of America)
1.6.1.3. Thương vụ sáp nhập ngân hàng ở Châu Á (Hàn Quốc)

1.6.2. Bài học kinh nghiệm

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ MUA LẠI NHTM VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1.1. Giai đoạn trước năm 2005

2.1.2. Giai đoạn từ năm 2005 đến nay

2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2.2. Sức mạnh nội tại của các ngân hàng thương mại

2.2.3. Ngân hàng yếu khó đứng vững trước xu thế hội nhập

2.2.4. Quy định của Chính Phủ về vốn pháp định

2.2.5. Điều kiện thành lập ngân hàng mới rất khắt khe

2.2.6. Sức ép từ Chỉ thị 01 của Ngân hàng Nhà nước

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.3.1. Những thành tựu

2.3.2. Những hạn chế và thách thức của hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại

2.3.2.1. Những hạn chế và thách thức trong hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại
2.3.2.2. Những hạn chế và thách thức sau khi hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại

2.4. CÁC NGUYÊN NHÂN THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.4.1. Quá trình toàn cầu hóa và yêu cầu đổi mới quản lý tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.4.2. Tăng trưởng tín dụng nóng - Nợ xấu gia tăng - Khả năng mất vốn của các ngân hàng thương mại

2.4.3. Các ngân hàng thương mại trong tình trạng mất khả năng thanh toán

2.4.4. Cơ cấu thu nhập tiềm ẩn rủi ro - Mở rộng quy mô quá mức

2.4.5. Những yếu kém chung của hệ thống NHTM Việt Nam

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ

3.1.1. Kiểm soát tính minh bạch thông tin

3.1.2. Hoàn thiện khung pháp lý về sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại

3.1.3. Giám sát chống nguy cơ lũng đoạn thị trường

3.1.4. Quốc tế hoá các chuẩn mực kế toán

3.1.5. Đào tạo nguồn nhân lực và giám sát hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại

3.1.6. Kiểm soát tình trạng nợ xấu các ngân hàng thương mại

3.2. ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.2.1. Giai đoạn trước và trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại

3.2.1.1. Đối với các bên tham gia quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại
3.2.1.1.1. Phát huy nội lực ngân hàng thương mại
3.2.1.1.2. Lập kế hoạch chiến lược và mục tiêu dài hạn trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại
3.2.1.1.3. Đàm phán đưa ra hướng giải quyết
3.2.1.2. Đối với các ngân hàng thương mại là bên sáp nhập, mua lại
3.2.1.2.1. Lựa chọn ngân hàng/công ty mục tiêu phù hợp
3.2.1.2.2. Xác định được mục đích của sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại
3.2.1.2.3. Kiểm tra độ chính xác của thông tin
3.2.1.2.4. Định giá ngân hàng mục tiêu
3.2.1.2.5. Nhận diện các rào cản và dự báo các rủi ro tiềm ẩn
3.2.1.3. Đối với các ngân hàng thương mại là bên bị sáp nhập, mua lại
3.2.1.3.1. Lựa chọn đối tác phù hợp
3.2.1.3.2. Xác định rõ mục tiêu phát triển của chính mình
3.2.1.3.3. Lựa chọn phương án thích hợp

3.2.2. Giai đoạn sau khi kết thúc quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại

3.2.2.1. Tuyên truyền đầy đủ thông tin cần thiết về việc sáp nhập, mua lại
3.2.2.2. Đánh giá đúng tác động của sự cộng lực
3.2.2.3. Đánh giá đầy đủ và chính xác các khoản nợ xấu và nợ tiềm tàng
3.2.2.4. Lập kế hoạch hợp nhất phần mềm hệ thống giao dịch
3.2.2.5. Nhân sự và văn hóa sau M&A

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Giải pháp sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh nền kinh tế đang có nhiều biến động. Các ngân hàng thương mại cần phải tìm kiếm những phương thức hiệu quả để tồn tại và phát triển. Sáp nhập và mua lại không chỉ giúp gia tăng quy mô mà còn tạo ra những lợi ích kinh tế đáng kể cho các bên tham gia.

1.1. Khái niệm sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại

Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại là những hoạt động kết hợp hai hay nhiều ngân hàng nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Điều này không chỉ giúp tăng cường sức mạnh tài chính mà còn tạo ra một hệ thống ngân hàng vững mạnh hơn.

1.2. Lợi ích của sáp nhập ngân hàng thương mại

Hoạt động sáp nhập ngân hàng thương mại mang lại nhiều lợi ích như tăng cường khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí và cải thiện dịch vụ khách hàng. Những lợi ích này giúp ngân hàng có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và gia tăng thị phần.

II. Thách thức trong quá trình sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại

Mặc dù sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với những vấn đề như xung đột lợi ích giữa các cổ đông, văn hóa doanh nghiệp khác nhau và các vấn đề về nợ xấu.

2.1. Xung đột lợi ích giữa các cổ đông

Trong quá trình sáp nhập, xung đột lợi ích giữa các cổ đông có thể xảy ra, đặc biệt là giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ. Điều này có thể dẫn đến những quyết định không hợp lý và ảnh hưởng đến hiệu quả của thương vụ.

2.2. Vấn đề văn hóa doanh nghiệp

Sáp nhập ngân hàng thương mại thường dẫn đến sự pha trộn văn hóa giữa các tổ chức. Việc hòa nhập văn hóa là một thách thức lớn, có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và hiệu quả hoạt động.

III. Phương pháp thực hiện sáp nhập ngân hàng thương mại hiệu quả

Để thực hiện sáp nhập ngân hàng thương mại thành công, cần có những phương pháp rõ ràng và hiệu quả. Các ngân hàng cần lập kế hoạch chi tiết và thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo quá trình diễn ra suôn sẻ.

3.1. Lập kế hoạch chiến lược cho sáp nhập

Lập kế hoạch chiến lược là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình sáp nhập. Ngân hàng cần xác định rõ mục tiêu, đối tác và các yếu tố cần thiết để đạt được thành công.

3.2. Đàm phán và thương lượng

Quá trình đàm phán và thương lượng giữa các bên tham gia là rất quan trọng. Cần phải đảm bảo rằng các điều khoản trong hợp đồng sáp nhập là công bằng và có lợi cho tất cả các bên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Thực tiễn sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Các ngân hàng đã có thể cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Các thương vụ sáp nhập thành công

Nhiều thương vụ sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã thành công, giúp các ngân hàng gia tăng quy mô và cải thiện hiệu quả hoạt động. Những thương vụ này đã tạo ra những mô hình ngân hàng mạnh mẽ hơn.

4.2. Bài học từ các thương vụ sáp nhập

Các bài học từ những thương vụ sáp nhập thành công và không thành công sẽ giúp các ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về những yếu tố cần thiết để đạt được thành công trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại tại Việt Nam sẽ tiếp tục là một xu hướng quan trọng trong tương lai. Các ngân hàng cần phải chuẩn bị tốt để tận dụng những cơ hội này và vượt qua các thách thức.

5.1. Xu hướng sáp nhập trong tương lai

Dự báo rằng xu hướng sáp nhập ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục gia tăng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Các ngân hàng cần phải nắm bắt cơ hội này để phát triển.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Để đảm bảo thành công trong tương lai, các ngân hàng cần có những giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình sáp nhập và mua lại, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp sáp nhập hợp nhất và mua lại ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CÁC KHÁI NIỆM Mua bán, sáp nhập là một thuật ngữ được dịch từ thuật ngữ tiếng Anh “Mergers & Acquisitions”, viết tắt là M&A, thể hiện hoạt động hai hay nhiều doanh nghiệp kết hợp lại với nhau nhằm đạt được những mục tiêu đã được xác định trước trong chiến lược kinh doanh của mình. Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, nên sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng cũng có bản chất tương tự như sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp nói chung, rất đa dạng, được diễn ra dưới nhiều hình thức và nội dung khác nhau. Ngân hàng bị sáp nhập gọi là ngân hàng mục tiêu (target bank). Ngân hàng mục tiêu sẽ chấm dứt tồn tại sau khi sáp nhập.

Khi đó, thương hiệu của ngân hàng mục tiêu sẽ mất đi, chuyển tên cùng ngân hàng tiếp nhận.2 Hợp nhất (Consolidation) Hợp nhất là hình thức hai hay nhiều ngân hàng (gọi là ngân hàng bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một ngân hàng mới (gọi là ngân hàng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các ngân hàng bị hợp nhất.3 Mua lại (hay còn gọi là thâu tóm - Acquisitions) Mua lại là hình thức kết hợp mà một ngân hàng mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần của ngân hàng kia. Mục đích của hoạt động này nhằm hướng đến việc thâu tóm thị trường, mạng lưới phân phối hoặc tận dụng mạng lưới phân phối để đưa ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới. Các đối tượng thường được chú ý đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trong trường hợp này là những ngân hàng đang hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có thị phần ổn định. [2,2] Tuy vậy, đôi khi hoạt động mua lại cũng gắn liền với việc mua bán nợ và các đối tượng được nhắm tới là các ngân hàng đang trong tình trạng chuẩn bị giải thể, phá sản, không có khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của mình.

Hoạt động này cũng có thể được gọi bằng cái tên khác là tái cấu trúc ngân hàng. Hình thức M&A này thường do một ngân hàng lớn mua lại một ngân hàng nhỏ hơn. Hay một ngân hàng giành quyền quản lý và điều khiển một ngân hàng lớn hơn, có tiếng lâu đời và giữ lại danh tiếng đó cho ngân hàng lớn. Đây được gọi là nắm quyền kiểm soát ngược (reverse takeover).

Ngân hàng có thể tiến hành bằng một trong hai cách mua lại như sau: - Mua lại cổ phiếu: ngân hàng có thể dùng tiền để mua lại cổ phiếu biểu quyết, cổ phần hoặc các chứng khoán khác của ngân hàng mục tiêu (ngân hàng bị mua lại). Và khoản tiền này được chia cho các cổ đông của ngân hàng mục tiêu. - Mua lại tài sản: ngân hàng có thể mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của ngân hàng mục tiêu.4 Phân biệt sáp nhập và hợp nhất Một thương vụ sáp nhập hay hợp nhất ngân hàng xảy ra đồng nghĩa với sự chấm dứt hoạt động kinh doanh của một hoặc cả hai bên tham gia. Nhưng sự khác biệt ở đây là: - Trong giao dịch sáp nhập chỉ có một bên chấm dứt tồn tại (bên bị sáp nhập), bên đi sáp nhập bao giờ cũng có tiếng nói mạnh hơn trong mọi quyết định chung; - Còn đối với giao dịch hợp nhất thường là các bên tham gia có cùng quy mô hợp nhất với nhau và cho ra đời một pháp nhân hoàn toàn mới và tư cách pháp nhân của các bên tham gia đều không tồn tại nữa, giữa các bên luôn có sự cân bằng trong quá trình ra quyết định điều hành tổ chức mới.5 Phân biệt sáp nhập và mua lại toàn bộ Sáp nhập và mua lại toàn bộ có cùng bản chất là sự kết hợp của hai hoặc nhiều chủ thể thành một chủ thể duy nhất còn hoạt động.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tuy nhiên, sáp nhập là sự kết hợp của các chủ thể với mục đích là sự hợp tác thân thiện, cùng có lợi, các bên tham gia cùng nhìn nhận thấy được triển vọng, cùng thống nhất cách làm việc, việc quản trị sau này luôn cần có sự chia sẻ hợp lý giữa các bên; còn mua lại thông thường là hoạt động “cá lớn nuốt cá bé” của chủ thể lớn mạnh đối với chủ thể yếu hơn để biến ngân hàng đó thành phần sở hữu của mình. Trên thực tế, hình thức sáp nhập ngang hàng hay hợp nhất rất ít, mà thường là mua lại. Khi một ngân hàng mua lại ngân hàng khác với điều khoản cho phép ngân hàng bị mua lại tuyên bố rằng hai bên sáp nhập ngang hàng (dù trên góc độ kỹ thuật) thì đó là vụ mua lại (thâu tóm). Thậm chí, đa số thương vụ thường không có được sự đồng thuận của hai bên, bên thực hiện sẽ dùng nhiều cách để thâu tóm và câu chuyện thường không dễ chịu như những gì mà người ngoài cuộc nhìn thấy.

Nhưng có trường hợp một thương vụ mua lại cũng được xem là “sáp nhập” nếu như ban lãnh đạo của các bên thỏa thuận sẽ cùng ngồi lại với nhau, cùng bàn thảo cho kế hoạch phát triển chung để mang lại lợi ích lớn nhất có thể cho các bên. Như vậy, một thương vụ được coi là sáp nhập hay mua lại hoàn toàn phụ thuộc vào việc nó được diễn ra như thế nào: thân thiện giữa hai bên hay bị ép buộc, thâu tóm nhau. Nhìn chung, sáp nhập, hợp nhất, mua lại cũng có thể xem như một hình thức huy động vốn. Theo quy định của luật doanh nghiệp thì nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và đây cũng là một trong những quyền của nhà đầu tư.

Tuy nhiên, khác với việc góp vốn qua thị trường chứng khoán, sáp nhập, hợp nhất, mua lại không chỉ đơn thuần là góp vốn mà còn thiết lập một quan hệ đối tác chiến lược, trong đó người mua (đối tác chiến lược) không chỉ góp thêm vốn, mà còn tăng thêm giá trị cho ngân hàng được mua bằng năng lực quản lý, các bí quyết công nghệ kết hợp với hệ thống phân phối sẵn có của người mua. Vì vậy, mục đích của sáp nhập, hợp nhất, mua lại là giành quyền kiểm soát ở mức độ nhất định chứ không đơn thuần là đầu tư tài chính, sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần như các nhà đầu tư nhỏ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Cách thức thực hiện sáp nhập, hợp nhất, mua lại ngân hàng thương mại rất đa dạng và mang tính chuyên biệt tùy thuộc vào mục tiêu, đặc điểm quản trị, cấu trúc sở hữu và ưu thế so sánh của các ngân hàng liên quan trong từng trường hợp cụ thể. Các giao dịch sáp nhập, hợp nhất không chỉ là phép cộng đơn thuần của các ngân hàng với nhau mà còn kéo theo hàng loạt các vấn đề về tư cách pháp nhân, về tài chính, thương hiệu, thị phần, thị trường, kiểm soát tập trung kinh tế và kiểm soát giao dịch cổ phiếu.

Có thể chia thành các phương thức giao dịch như sau: 1.1 Chào thầu (Tender Offer) Phương thức chào thầu được thực hiện khi ngân hàng có ý định mua đứt (buyout) toàn bộ ngân hàng khác và đề nghị cổ đông hiện hữu của ngân hàng đó bán lại cổ phần của họ với mức giá cao hơn thị trường. Và giá chào thầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông chấp nhận từ bỏ quyền sở hữu cũng như quyền quản lý ngân hàng của mình. [2] Hình thức M&A này thường được áp dụng trong các vụ thôn tính đối thủ cạnh tranh. Ngân hàng bị mua thường là ngân hàng yếu hơn.

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp một ngân hàng nhỏ “nuốt” được một đối thủ nặng ký hơn, đó là khi họ huy động được nguồn tài chính khổng lồ từ bên ngoài để thực hiện vụ thôn tính. Các ngân hàng thực hiện thôn tính theo hình thức này thường huy động nguồn tiền mặt bằng cách sử dụng thặng dư vốn, huy động vốn từ cổ đông hiện hữu thông qua phát hành cổ phiếu mới hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành trái phiếu chuyển đổi, vay từ các ngân hàng khác… Điểm đáng chú ý trong thương vụ chào thầu là Ban quản trị ngân hàng mục tiêu bị gạt ra ngoài và mất quyền định đoạt, bởi vì đây là sự trao đổi trực tiếp giữa ngân hàng thôn tính và cổ đông của ngân hàng mục tiêu.2 Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights) Hình thức M&A này cũng được sử dụng với mục đích thôn tính đối thủ cạnh tranh. Khi ngân hàng mục tiêu đang lâm vào tình trạng kinh doanh yếu kém và thua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 lỗ thì luôn có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn, muốn thay đổi ban quản trị và điều hành của ngân hàng mình. Bên mua có thể lợi dụng tình hình này để lôi kéo bộ phận cổ đông đó.

Trước tiên, họ sẽ mua một số lượng cổ phần tương đối lớn trên thị trường (nhưng chưa đủ sức để chi phối) để trở thành cổ đông của ngân hàng. Sau khi nhận được sự ủng hộ, họ và các cổ đông bất mãn sẽ triệu tập họp Đại hội cổ đông, hội đủ số lượng cổ phần chi phối để loại Ban quản trị cũ và bầu đại diện của họ vào Ban quản trị mới.3 Thương lượng tự nguyện (Friendly mergers) Khi cả hai bên mua bán đều nhận thấy lợi ích chung từ thương vụ M&A và những điểm tương đồng giữa hai bên (về văn hóa, thị phần.), người điều hành sẽ xúc tiến để ban quản trị hai bên ngồi lại và thương thảo cho giao dịch này. Ngoài các phương án chuyển nhượng cổ phiếu, tài sản, tiền mặt hay kết hợp tiền mặt và nợ, hai bên thực hiện sáp nhập, hợp nhất, mua lại còn có thể chọn phương thức hoán đổi cổ phiếu (stock spap) để biến cổ đông của ngân hàng này trở thành cổ đông của ngân hàng kia và ngược lại (trao đổi cổ phần để nắm giữ chéo sở hữu ngân hàng của nhau). Thực chất, thương vụ này xuất phát từ động cơ liên minh giữa các ngân hàng nhằm chia sẻ nhiều điểm chung về lợi ích, khách hàng, kinh nghiệm.

Vì vậy, vụ sáp nhập này thường có lợi cho các bên tham gia. Tuy nhiên, hoạt động này dễ gây ra hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ