Mô hình và giải pháp quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với di sản thế giới vịnh hạ long tại đặc khu kinh tế vân đồn quảng ninh

Khám phá mô hình quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa tại Vịnh Hạ Long, gắn liền với di sản thế giới và phát triển kinh tế Vân Đồn.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kiến Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2017

141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CNVH

1.1. Các khái niệm liên quan đến ngành CNVH và Trung tâm CNVH

1.1.1. Khái niệm CNVH và đặc điểm sản phẩm CNVH

1.1.2. Các khái niệm liên quan dến Trung tâm CNVH

1.2. Bối cảnh nền kinh tế - văn hóa Việt Nam đối với phát triển ngành CNVH

1.2.1. Bối cảnh chung

1.2.2. Tiềm năng văn hóa và Di sản thế giới tại Việt Nam

1.3. Thực trạng phát triển ngành CNVH tại Việt Nam

1.3.1. Thực trạng chung phát triển ngành CNVH

1.3.2. Thực trạng phát triển một số loại ngành CNVH chính tại Việt Nam

1.3.3. Thực trạng phát triển Trung tâm CNVH - không gian sáng tạo tại Việt Nam

1.3.4. Thực trạng phát triển ngành CNVH tại Quảng Ninh và Vân Đồn

1.3.4.1. Thực trạng ngành CNVH tại tỉnh Quảng Ninh và khu vực có liên quan
1.3.4.2. Thực trạng ngành CNVH tại ĐKKT Vân Đồn

1.4. Vai trò, xu hướng phát triển ngành CNVH, Trung tâm CNVH thế giới

1.4.1. Vai trò của ngành CNVH trong nền kinh tế quốc dân

1.4.2. Xu hướng phát triển các ngành CNVH thế giới

1.5. Các vấn đề thực tiễn đặt ra cho việc hình thành Mô hình và giải pháp quy hoạch Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

1.5.1. Vấn đề thực tiễn chung của ngành CNVH và sản phẩm CNVH Việt Nam

1.5.2. Các vấn đề thực tiễn cần nghiên cứu về Mô hình và giải pháp Quy hoạch Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC THIẾT LẬP MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TRUNG TÂM CNVH TẠI ĐKKT VÂN ĐỒN, QUẢNG NINH

2.1. Cơ sở pháp lý liên quan đến phát triển ngành CNVH tại Việt Nam

2.2. Cơ sở pháp lý liên quan đến Mô hình Trung tâm CNVH và giải pháp quy hoạch

2.3. Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới tại Việt Nam và Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long

2.3.1. Hệ thống Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới tại Việt Nam

2.3.2. Mối quan hệ giữa Di sản thế giới và các ngành CNVH tại Việt Nam

2.4. Các ngành CNVH và Trung tâm Dịch vụ sản xuất và tiêu dùng cấp cao cho các ngành CNVH

2.4.1. Các ngành CNVH tại Việt Nam

2.4.2. Trung tâm dịch vụ sản xuất và tiêu dùng cấp cao cho các ngành CNVH

2.4.3. Cơ hội bố trí các ngành CNVH tại ĐKKT Vân Đồn

2.5. Đào tạo nguồn nhân lực CNVH và mối quan hệ giữa các trung tâm đào tạo

2.6. Đặc điểm của ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

2.6.1. Giới thiệu tóm tắt về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh có liên quan

2.6.2. Giới thiệu tóm tắt về huyện đảo Vân Đồn, Quảng Ninh

2.6.3. Giới thiệu tóm tắt về ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

2.6.4. Dự báo số lao động CNVH thuộc Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn đến năm 2030

2.7. Một số lý luận và mô hình phát triển có liên quan đến Trung tâm CNVH trên thế giới

2.7.1. Một số hệ thống lý luận có liên quan

2.7.2. Mô hình về không gian vật lý và không gian trực tuyến

2.7.3. Các lý thuyết mô hình tổ hợp Công nghiệp sáng tạo và Trung tâm CNVH

2.7.4. Các dạng công trình kiến trúc có liên quan đến Trung tâm CNVH hay Công nghiệp sáng tạo

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TRUNG TÂM CNVH TẠI ĐKKT VÂN ĐỒN, QUẢNG NINH

3.1. Quan điểm, nguyên tắc hình thành Mô hình và giải pháp quy hoạch Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

3.1.1. Quan điểm chung về phát triển các ngành CNVH tại Việt Nam

3.1.2. Quan điểm về Mô hình Trung tâm CNVH

3.1.3. Quan điểm, nguyên tắc QHXD Trung tâm CNVH gắn với Di sản thế giới Vịnh Hạ Long, tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

3.2. Mối quan hệ giữa Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh với các Trung tâm CNVH khác – Hệ thống mạng lưới

3.2.1. Mối quan hệ

3.2.2. Hệ thống mạng lưới

3.2.3. Phát triển Hệ thống mạng lưới theo các kịch bản có liên quan tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

3.3. Quy mô đất đai và lựa chọn địa điểm xây dựng Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

3.3.1. Quy mô đất đai của Trung tâm CNVH

3.3.2. Lựa chọn địa điểm bố trí Trung tâm CNVH

3.4. Giải pháp quy hoạch định hướng phát triển không gian Trung tâm CNVH

3.4.1. Các không gian chức năng trong Trung tâm CNVH

3.4.2. Định hướng phát triển không gian Trung tâm CNVH

3.5. Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan Trung tâm CNVH

3.5.1. Quan điểm tổ chức không gian kiến trúc

3.5.2. Bố cục và tổ chức không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng

3.5.3. Bố cục mặt bằng và tổ chức không gian các khu vực đặc thù - Khu vực văn phòng

3.5.4. Bố cục mặt bằng và tổ chức không gian các khu vực đặc thù - Khu vực trình diễn, thương mại hóa sản phẩm

3.5.5. Bố cục mặt bằng và tổ chức không gian các khu vực đặc thù - Khu vực cây xanh công viên, nghỉ ngơi giải trí

3.5.6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

3.5.7. Thương hiệu và tác giả thiết kế kiến trúc

3.6. Giải pháp quy hoạch định hướng hệ thống công trình HTKT và môi trường

3.6.1. Nguyên tắc chung

3.6.2. Giải pháp quy hoạch hệ thống HTKT

3.7. Mô hình triển khai đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác

3.7.1. Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành

3.7.2. Tiến trình thực hiện triển khai đề án Trung tâm CNVH tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giải Pháp Quy Hoạch Trung Tâm Công Nghiệp Văn Hóa

Giải pháp quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với di sản Vịnh Hạ Long là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và văn hóa tại Việt Nam. Vịnh Hạ Long, với vẻ đẹp tự nhiên và giá trị văn hóa, là một trong những di sản thế giới được UNESCO công nhận. Việc quy hoạch một trung tâm công nghiệp văn hóa tại đây không chỉ giúp bảo tồn di sản mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Tổng quan về Di sản Vịnh Hạ Long và Công nghiệp Văn hóa

Di sản Vịnh Hạ Long không chỉ nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên mà còn là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa. Công nghiệp văn hóa tại đây có thể phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự kết hợp giữa du lịch và các sản phẩm văn hóa độc đáo.

1.2. Tầm quan trọng của quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa

Quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa giúp tạo ra một không gian sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp văn hóa, đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của Vịnh Hạ Long.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quy Hoạch Trung Tâm Công Nghiệp Văn Hóa

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa tại Vịnh Hạ Long cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như bảo tồn di sản, phát triển bền vững và sự tham gia của cộng đồng là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Thách thức trong việc bảo tồn di sản văn hóa

Bảo tồn di sản văn hóa trong quá trình phát triển công nghiệp văn hóa là một thách thức lớn. Cần có các biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng các hoạt động phát triển không làm tổn hại đến giá trị di sản.

2.2. Sự tham gia của cộng đồng trong quy hoạch

Sự tham gia của cộng đồng địa phương là rất quan trọng trong quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa. Cần có các cơ chế để người dân có thể đóng góp ý kiến và tham gia vào quá trình phát triển.

III. Phương Pháp Quy Hoạch Trung Tâm Công Nghiệp Văn Hóa Hiệu Quả

Để quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với di sản Vịnh Hạ Long một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quy hoạch hiện đại và bền vững. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và di sản văn hóa.

3.1. Các mô hình quy hoạch hiện đại

Áp dụng các mô hình quy hoạch hiện đại giúp tối ưu hóa không gian và tài nguyên, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các ngành công nghiệp văn hóa.

3.2. Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững

Cần có các giải pháp cụ thể để bảo tồn di sản văn hóa trong khi vẫn phát triển các hoạt động kinh tế. Điều này bao gồm việc phát triển các sản phẩm văn hóa độc đáo và bền vững.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các giải pháp quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa tại Vịnh Hạ Long đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển các sản phẩm văn hóa có thể tạo ra giá trị kinh tế cao và thu hút du khách.

4.1. Kết quả từ các dự án thí điểm

Nhiều dự án thí điểm đã được triển khai tại Vịnh Hạ Long, cho thấy sự thành công trong việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo tồn di sản văn hóa.

4.2. Tác động đến kinh tế địa phương

Sự phát triển của trung tâm công nghiệp văn hóa đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quy Hoạch Trung Tâm Công Nghiệp Văn Hóa

Quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với di sản Vịnh Hạ Long là một hướng đi đúng đắn cho sự phát triển bền vững. Tương lai của quy hoạch này phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bên liên quan và sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Tương lai của ngành công nghiệp văn hóa tại Vịnh Hạ Long

Ngành công nghiệp văn hóa tại Vịnh Hạ Long có tiềm năng phát triển mạnh mẽ nếu được quy hoạch và quản lý hiệu quả. Cần có các chính sách hỗ trợ để thúc đẩy sự phát triển này.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình quy hoạch mới, đồng thời đánh giá tác động của các hoạt động phát triển đến di sản văn hóa và môi trường.

08/07/2025
Mô hình và giải pháp quy hoạch trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với di sản thế giới vịnh hạ long tại đặc khu kinh tế vân đồn quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CNVH 1.1 Các khái niệm liên quan đến ngành CNVH và Trung tâm CNVH 1.1Khái niệm CNVH và đặc điểm sản phẩm CNVH a) Khái niệm Công nghiệp văn hóa (CNVH) Thuật ngữ “Công nghiệp văn hóa” (Culture Industries), theo UNESCO, là sự tập hợp các ngành kinh tế khai thác và sử dụng hiệu quả tính sáng tạo, kỹ năng, sở hữu trí tuệ, sản xuất các sản phẩm và dịch vụ có ý nghĩa văn hóa xã hội; nhấn mạnh đến hai yếu tố công nghiệp và sáng tạo. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này đã tạo nên đặc trưng của ngành công nghiệp này. Nói cách khác, CNVH là ngành công nghiệp kết hợp sáng tạo, sản xuất, phân phối và dịch vụ tiêu dùng các sản phẩm có yếu tố văn hóa và được các quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ. Cơ cấu ngành CNVH (Culture Industries) ở các nước khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh địa phương.

Tại Việt Nam. Có 12 nhóm ngành được xếp vào CNVH: Quảng cáo, Kiến trúc, Phần mềm và trò chơi giải trí, Thủ công mỹ nghệ, Thiết kế, Điện ảnh, Xuất bản, Thời trang, Nghệ thuật biểu diễn, Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, Truyền hình và phát thanh, Du lịch văn hóa. Tổng quan lại, Công nghiệp Văn hóa là hoạt động sản xuất, dịch vụ gắn với sáng tạo (vì vậy còn được gọi là ngành Công nghiệp sáng tạo – Creative Industries), nằm giữa kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, giữa lĩnh vực kinh tế công nghiệp, kinh tế dịch vụ và kinh tế số, là điểm giao của nghệ thuật, sản xuất, kinh doanh và khoa học – công nghệ, giữa bản sắc văn hóa quốc gia và hội nhập quốc tế. Phân chia các ngành thuộc lĩnh vực CNVH trong mỗi quốc gia khác nhau.1 cho thấy: Một số quốc gia không gọi CNVH mà gọi là Công nghiệp Sáng tạo hay Công nghiệp Văn hóa và Sáng tạo.

Nhiều quốc gia không xếp Du lịch văn hóa và lĩnh vực CNVH.1 So sánh thuật ngữ ngành Công nghiệp sáng tạo/ Công nghiệp văn hóa và cơ cấu ngành ở các nước trên thế giới Quốc gia Anh Đức Tây Pháp Việt Nam Ban Nha Từ sử dụng CN sáng CN văn CN văn Ngành CN văn hóa tạo hóa và hóa văn hóa sáng tạo Quảng cáo (Advertising) x x x Kiến trúc (Architecture) x x x x Phần mềm và trò chơi x x x giải trí (Software and Gamification) Thủ công mỹ nghệ x x (Crafts) Thiết kế (Design) x x x Truyền thông nghe nhìn x x x x Chia thành: Điện (Điện ảnh, truyền hình, ảnh và Truyền phát thanh) hình, phát thanh Xuất bản (Publishing) x x x x x Thời trang (Fashion) x x Nghệ thuật biểu diễn x x x x x (Performing Arts) Nghệ thuật thị giác x x x x Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm Thư viện x x Bảo tàng/ Di sản x x Du lịch văn hóa Âm nhạc x x x x Nghệ thuật biểu diễn Du lịch văn hóa (Travel) x Nguồn: Mapping the creative industries: a tool kit (2010) của British Council (41) b) Đặc điểm của sản phẩm ngành CNVH - Về sản phẩm: Theo cuốn Di sản thế giới tại ASEAN “Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng” (8), đặc điểm của sản phẩm ngành CNVH được khái quát như sau: Sản phẩm có thị trường rộng lớn (trong và ngoài nước) và thu hút nhiều doanh nghiệp, cộng đồng xã hội khởi nghiệp; Nguyên liệu đầu vào (hay tài nguyên cơ bản) cho tạo lập sản phẩm chủ yếu là ý tưởng sáng tạo, một loại tài nguyên mang tính toàn cầu, không giới hạn bởi các nguồn lực hạn chế như trong các ngành công nghiệp truyền thống; Sản phẩm tạo ra không cố định, luôn được điều chỉnh theo nhu cầu của 5 thị trường tiêu thụ; Người lao động tạo lập sản phẩm tham gia trực tiếp vào quá trình hình thành, hoàn thiện và định hình sản phẩm gắn với thị trường tiêu thụ; Có sự phối hợp giữa nhiều cá nhân, nhóm, tổ chức… để tạo lập ra một sản phẩm có giá trị; Sản phẩm được phân biệt bởi chất lượng và tính độc đáo; mỗi sản phẩm là một sự kết hợp khác nhau của vô số các yếu tố đầu vào dẫn đến kết quả sản phẩm là đa dạng, vô tận; Sự khác biệt về kỹ năng, sáng tạo dù nhỏ cũng có thể mang lại những thành công lớn về vị thế, tài chính mà không phụ thuộc vào mức độ đầu tư; Thời gian có vai trò quan trọng trong việc tạo lập và thị trường hóa sản phẩm; Sự phân chia nguồn lợi của các bên tham gia theo tiến trình tạo lập và dịch vụ tiêu dùng sản phẩm phải tính cả bản quyền tác giả của sản phẩm. - Các ngành CNVH thường gắn với công nghệ kỹ thuật số, ví dụ như: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality); Công nghệ tăng cường thực tế thật (Augement Reality); Quét và in 3D (3D Scanning and Printing); Công nghệ thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS); Kỹ xảo điện ảnh (Visual Effect – VFX),… - Lợi thế cho phát triển CNVH và doanh nghiệp tạo lập sản phẩm văn hóa là tại các quốc gia có truyền thống văn hóa phong phú và các quốc gia có môi trường thúc đẩy năng lực sáng tạo.2 Các khái niệm liên quan dến Trung tâm CNVH a) Trung tâm CNVH Ngày 8/9/2016, Chính phủ ra quyết định số 1755/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (15). Theo như văn bản này, Trung tâm CNVH là hệ thống kết cấu hạ tầng hỗ trợ sự phát triển của ngành CNVH. Trên thế giới, đặc biệt là Anh – nước có ngành CNVH rất phát triển, gọi các không gian hỗ trợ cho mạng lưới kết nối, phát triển kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức trong lĩnh vực CNVH, ví dụ như nơi hỗ trợ các dự án khởi nghiệp, phòng thử nghiệm, các khu vực nghệ thuật…bằng các thuật ngữ như: Không gian văn hóa và sáng tạo (Creative and Cultural Hub) hoặc Không gian sáng tạo (Creative Hub; Coworking Space).

Trong những năm gần đây, Mô hình Không gian sáng tạo (Coworking Space) 6 phát triển nhanh chóng. Đây là mô hình văn phòng khác biệt so với mô hình văn phòng truyền thống. Không gian sáng tạo phục vụ cho các công ty, nhà cung cấp, nhà tư vấn… Tất cả các thành viên trở thành một cộng đồng chia sẻ các tiện ích bên trong một không gian làm việc chung, được vận hành bởi cá nhân hoặc tổ chức tư nhân như là một cơ sở tự trị. Tinh thần cộng đồng và tính sẻ chia là cốt lõi của Coworking Space.

Mục đích chính của không gian này là tạo ra một nơi làm việc và gặp gỡ cho các doanh nghiệp, người làm nghề tự do, nhà tư vấn…,những người có ý tưởng sáng tạo và muốn chia sẻ chúng với những người khác. Bộ công cụ Không gian sáng tạo Hubkit (Creative HubKit) của Hội đồng Anh phân loại Không gian sáng tạo thành 6 mô hình: i) Studio: Một không gian nhỏ cho một tập thể cá nhân và/hoặc doanh nghiệp nhỏ cùng làm việc; ii) Công trình: Một không gian lớn, có thể bao gồm những cơ sở vật chất khác nhau như: Văn phòng; Xưởng sản xuất; Không gian trưng bày triển lãm; Không gian biểu diễn; Cửa hàng, quán cà phê, giải khát…; iii) Mạng lưới: Gồm các cá nhân và/hoặc doanh nghiệp phân tán ở các nơi – thường bao gồm các ngành hoặc không gian cụ thể;iv) Cụm/Tổ hợp/Trung tâm: Là nơi tập trung các cá nhân và doanh nghiệp sáng tạo trong một khu vực địa lý nhất định; v) Không gian trực tuyến: Loại hình này chỉ hoạt động theo hình thức online như các trang web, mạng xã hội để kết nối với những đối tượng công chúng rải rác; vi) Không gian Thể nghiệm (Alternative): Là loại hình tập trung thử nghiệm với cộng đồng mới, ngành nghề mới và mô hình tài chính mới. Như vậy có thể xác định Trung tâm CNVH là: - Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển các ngành CNVH, trước hết là hệ thống dịch vụ sản xuất và tiêu dùng cấp cao trong lĩnh vực CNVH; là không gian hay môi trường văn hóa và sáng tạo, hỗ trợ cho mạng lưới kết nối, phát triển kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng hoạt động trong lĩnh vực CNVH; - Các cụm hay tổ hợp không gian sáng tạo tập trung trong một khu vực địa lý nhất định (địa điểm tập trung thực và kết hợp trực tuyến); Đa chức năng phù hợp với tính đa dạng của các loại ngành CNVH; Nằm trong mạng lưới không gian sáng tạo và là một trong những điểm nút của hệ thống mạng lưới các ngành CNVH; - Điểm khởi đầu, đột phá trong phát triển ngành CNVH, Trung tâm CNVH được 7 đặt tại các địa điểm: i) Có tiềm năng về tài nguyên văn hóa; ii) Có nguồn lao động sáng tạo và iii) Có môi trường thúc đẩy sáng tạo và và hội nhập quốc tế. b) Mô hình Trung tâm CNVH Trong thực tế, để khái quát hoá các sự vật, hiện tượng, các quá trình, các mối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng mô hình.

Mô hình Trung tâm CNVH trong đề tài được thiết lập để khái quát hóa (lý luận hóa) các quan điểm, pháp lý, nội dung và tổ chức thực hiện phát triển Trung tâm CNVH, trước hết trong lĩnh vực QHXD hay lĩnh vực không gian, gắn với tiến trình thực hiện Chiến lược phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2030. Có nhiều loại Mô hình Trung tâm CNVH, phụ thuộc vào từng địa điểm, thời điểm, tạo thành hệ thống Mô hình Trung tâm CNVH. c) Mô hình Trung tâm CNVH gắn với Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới và tại ĐKKT - văn hóa: ĐKKT Vân Đồn gắn với Di sản thế giới Vịnh Hạ Long là nơi có tiềm năng tài nguyên và thương hiệu văn hóa to lớn, môi trường thúc đẩy hội nhập quốc tế thuận lợi. Đây là địa điểm vô cùng thích hợp cho việc xây dựng Mô hình Trung tâm CNVH.

Từ đây, lan tỏa động lực hình thành hệ thống mạng lưới các ngành CNVH tại Quảng Ninh, Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Duyên hải Bắc Bộ.2 Bối cảnh nền kinh tế - văn hóa Việt Nam đối với phát triển ngành CNVH 1.1 Bối cảnh chung Việt Nam là một quốc gia thuộc nhóm Nước đang phát triển, một thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); thành viên của Cộng đồng Kinh tế ASEAN và tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Việt Nam có diện tích đất liền khoảng 331.699 km2, đứng thứ 66 trên thế giới; Dân số khoảng 95,414 triệu người (năm 2017), đứng thứ 14 trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ