CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU 1. KHÁI NIỆM VỀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU 1. Định nghĩa về thương hiệu và quảng bá thương hiệu Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hình vẽ, thiết kế. hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”.
Nơi mà các thương hiệu cạnh tranh với nhau không phải trên thị trường mà là trong nhận thức của NTD. Cho nên nếu chỉ sáng tạo và thiết kế thương hiệu thôi thì chưa đủ, nó phải được mọi người biết đến, hiểu và chấp nhận. Quảng bá thương hiệu là vấn đề cốt lõi để đưa thương hiệu sản phẩm đến với tâm trí khách hàng, dẫn đến sự thành công của công tác xây dựng thương hiệu. Vậy, quảng bá thương hiệu được hiểu là sự phối hợp các nỗ lực truyền thông của doanh nghiệp nhằm thiết lập những mối quan hệ lý tính và cảm tính thật sự có ý nghĩa đối với khách hàng, thông qua các hoạt động như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, dựa trên những chiến lược khác biệt hóa rõ ràng và súc tích cho thương hiệu sản phẩm.
Ý nghĩa của quảng bá thương hiệu Hoạt động quảng bá thương hiệu tạo sức mạnh cho thương hiệu – sức mạnh từ sự thực hiện tốt các chức năng, và sức mạnh từ sự nhận biết trong khách hàng và công chúng về sản phẩm thông qua thương hiệu. Quảng bá chính là “tiếng nói” của thương hiệu, tạo nên hình ảnh thương hiệu, thuyết phục khách hàng mua và là công cụ giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Những hoạt động truyền thông này giúp thiết lập giá trị thương hiệu bằng cách đưa dần hình ảnh thương hiệu vào tâm trí khách 123doc 5 hàng, từng bước theo quá trình tâm lý và dẫn dắt để đi đến các mức độ sẵn sàng cao hơn trong hành vi mua. Vị trí của quảng bá thương hiệu trong tiến trình quản trị thương hiệu Công tác quản trị thương hiệu bao gồm 9 bước theo tiến trình sau: Nghiên cứu Marketing Nghiên cứu nội bộ Phân tích và đánh giá thông tin Xây dựng tầm nhìn thương hiệu Hoạch định chiến lược thương hiệu Định vị thương hiệu Hệ thống nhận diện thương hiệu Thiết kế thương hiệu Quảng bá thương hiệu Đánh giá và cải tiến thương hiệu Hình 1.1: Quy trình xây dựng thương hiệu (Nguồn: Lê Đăng Lăng (2006), “Thương hiệu và quy trình xây dựng thương hiệu”, Tạp chí Kinh tế phát triển, (2)) Trong giới hạn phạm vi bài viết chỉ tập trung vào khai thác nội dung của công tác quảng bá thương hiệu, tức bước thứ 8 trong tiến trình trên.
Quy trình quảng bá thương hiệu 1. Xác định thị trường mục tiêu Thiết kế chương trình quảng bá thương hiệu phải phù hợp với thị trường mục tiêu đã chọn. Đối tượng quảng bá không chỉ là những người sử dụng hiện có và tiềm năng mà còn là nhóm quyết định, nhóm ảnh hưởng, và kể cả công chúng vì họ có thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng cũng như gây ấn tượng đến thương hiệu. Xác định mục tiêu quảng bá Cần gắn liền với mục tiêu marketing và tùy từng giai đoạn cụ thể mà mục tiêu quảng bá khác nhau.
Thiết kế thông điệp quảng bá Đó chính là nội dung mà các hoạt động quảng bá sẽ chuyển tải, được thể hiện rõ nhất qua câu khẩu hiệu (slogan). Slogan đóng vai trò quan trọng trong việc thông đạt vị trí của thương hiệu cho thị trường mục tiêu, đặc biệt là nhân cách của thương hiệu. Chọn lựa hỗn hợp công cụ Chọn lựa và phối hợp các công cụ quảng bá thông qua kế hoạch Truyền thông marketing hỗn hợp IMC (Interated Marketing Communications) – là một quá trình sử dụng các loại hình, phương tiện truyền thông hợp lý nhất để đưa khách hàng tới quyết định mua sắm. Chuẩn bị ngân sách Cần xác định rõ ngân sách thực hiện quảng bá dựa trên tình hình tài chính của công ty và mức độ phân bổ ngân sách dành cho từng phương tiện cụ thể.
Quản lý và đánh giá hiệu quả Cần thiết phải lập kế hoạch theo dõi quá trình thực hiện quảng bá theo từng giai đoạn, đồng thời xây dựng các thang đo để có thể đo lường tính hiệu quả các phương tiện quảng bá. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU Có 8 yếu tố, đó là: 1. Logo Là tín hiệu nhận biết và tượng trưng cho một thương hiệu, nó gợi lên những thông tin về ý tưởng thương hiệu, về nội dung và quy mô kinh doanh, về đặc tính sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, logo thực sự là tín hiệu có sức thu hút thị giác mạnh.
Kiểu chữ chuẩn mực Việc tạo ra chữ chuẩn mực trong truyền thông thương hiệu là rất quan trọng, vì các kiểu chữ khác nhau mang “âm điệu” khác nhau. Nó được ứng dụng rộng rãi, mang tính thuyết minh rõ ràng, có tác dụng nhấn mạnh ấn tượng của doanh nghiệp. Chữ chuyên dùng Là những mẫu chữ, mẫu số được thiết kế thống nhất, dùng cho các hoạt động đối nội, đối ngoại, cho các tiêu đề dùng trong hoạt động truyền thông quảng cáo… 1. Màu chuẩn mực Là màu tượng trưng cho doanh nghiệp hoặc sản phẩm, được ứng dụng vào việc chỉ định toàn bộ các màu trong thiết kế thông tin thị giác, có tác dụng quan trọng trong việc kiến tạo ấn tượng doanh nghiệp.
Biểu tượng Là hình thức tín hiệu có nội hàm rất phong phú, bao gồm các hình tượng cụ thể, hay những khái niệm mang tính tượng trưng cao. Nó có sức truyền cảm và sức biểu hiện cao, qua đó thể hiện tinh thần và phẩm chất của thương hiệu. Khẩu hiệu Dùng để tuyên truyền những vấn đề trọng yếu nhất trong đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là yếu tố truyền tải thông điệp mà thương hiệu muốn định vị. Mẫu tổ hợp Để xây dựng một hệ thống nhận biết thống nhất, thích ứng với nhiều môi trường hoàn cảnh, người ta đem biểu trưng, chữ chuẩn mực và các yếu tố cơ bản 123doc 8 vừa nêu, thiết kế thành một mẫu tổ hợp vừa mang tính quy chuẩn vừa có thể vận dụng vào nhiều hoàn cảnh.
Hệ thống các yếu tố ứng dụng Gồm: đồ dùng văn phòng, ngoại cảnh, nội cảnh, trang trí trên phương tiện giao thông, chứng chỉ dịch vụ, các hình thức tuyên truyền trực tiếp,… 1. CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU Bao gồm Quảng cáo, Khuyến mãi, Quan hệ công chúng, Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp. Khái niệm về Quảng cáo Theo Luật Thương mại Việt Nam: “Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình”. Ưu thế của quảng cáo là: Xây dựng và gia tăng sự nhận biết thương hiệu; Phân biệt thương hiệu sản phẩm với đối thủ cạnh tranh; Khuyến khích NTD sử dụng thương hiệu sản phẩm; Mở rộng tầm ảnh hưởng của thương hiệu và đẩy mạnh bán hàng; Trang bị cho NTD những kiến thức cần thiết.
Phương tiện Quảng cáo Hoạt động quảng cáo được các doanh nghiệp tiến hành trên rất nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm các nhóm sau: 123doc 9 Bảng 1.1: ƯU VÀ NHƯỢC CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO PHƯƠNG NHÓM ƯU NHƯỢC TIỆN QC QC Báo - Phạm vi ảnh hưởng lớn. - Đời sống mẫu QC ngắn. IN - Lượng độc giả lớn. - Chi phí cho phạm vi bao phủ cao.
ẤN - Tính thời sự, kịp thời, đúng lúc. - Khó lột tả ý tưởng QC do chất lượng hình ảnh, - Độ tin cậy cao. - Được chấp nhận và sử dụng rộng rãi. - Sự tắc nghẽn bởi các mẫu QC cạnh tranh.
- Sử dụng được hình ảnh minh họa. - QC dễ bị bỏ qua hoặc đọc sơ lược. - Bao quát thị trường. - Linh hoạt, định được thời gian QC.
- Tần suất cao. - Thời gian đăng ký QC ngắn. QC Tạp chí - Đối tượng chọn lọc. - Thời gian QC bị gián đoạn.
- Chất lượng in ấn tốt. - Sự tắc nghẽn các mẫu QC cạnh tranh. - Gắn bó với độc giả. - Chi phí phần ngàn (1) cao.
- Tính năng động và sáng tạo cao (xếp 3D,. - Phân phối thông điệp một chiều. - Tuổi thọ cao. - Tần suất thấp.
- Ngày hết hạn đăng ký QC sớm. QC QC - Phạm vi bao phủ rộng. - Hạn chế về thời thời gian phát QC. PHÁT Truyền hình - Hấp dẫn, dễ gây chú ý.
- Tuổi thọ ngắn. SÓNG - Tính động và sáng tạo cao. - Không chọn lọc được đối tượng. - Người xem dễ dàng liên tưởng.
- Dễ gây nhàm chán. (1) Là chi phí bỏ ra để tiếp cận một ngàn người trên một phương tiện truyền thông. 123doc 10 - Phạm vi địa lý có chọn lọc. - Chi phí tuyệt đối (2) lớn.
- Tần suất cao. - Chi phí phần ngàn thấp. QC - Phạm vi bao phủ rộng. - Giới hạn về phạm vi địa lý.
Truyền - Đối tượng được chọn lọc tương đối. - Mức độ chú ý thấp. thanh - Linh động về khu vực địa lý. - Khó phát huy tính sáng tạo.
- Luôn bên cạnh thính giả. - Khó hình dung sản phẩm. - Tần suất cao. - Thời gian QC ngắn.
- Chi phí thấp (sản xuất và phát sóng). QC QC - Chọn lọc về phạm vi địa lý. - Không chọn lọc đối tượng mục tiêu. NGOÀI Ngoài trời - Tác động QC lập lại.
- Mức độ chú ý thấp. NHÀ - Dễ thực hiện. - Bối cảnh lộn xộn. - Thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu.
- Giới hạn trong sáng tạo. - Tác động mạnh vào thị giác. - Hiệu quả thị giác đơn giản. - Ít chịu áp lực QC cạnh tranh.
- Bị chi phối về yêu cầu mỹ quan. - Chi phí phần ngàn thấp. - Tiếp cận đối tượng không ở trong nhà. QC - Chọn lọc khu vực địa lý.
- Diện tích QC bị giới hạn. Quá cảnh - Tác động QC lập lại. - Đối tượng phân khúc theo khu vực địa lý. - Đối tượng rộng lớn.
- Đối tượng mục tiêu không rõ ràng. - Thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu. - Chi phí phần ngàn thấp. - Tiếp cận đối tượng không ở trong nhà.
(2) Là tổng chi phí bỏ ra để mẫu QC tiếp cận với công chúng, từ khâu sản xuất đến khâu phát sóng. 123doc 11 Ngoài ra còn có những phương tiện quảng cáo khác như thông qua Internet, quảng cáo trên vật phẩm, quảng cáo qua trang vàng,.