Giải pháp quản trị rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

Giải pháp quản trị rủi ro trong tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, luận văn thạc sĩ kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. Tổng quát về phƣơng thức tín dụng chứng từ

1.1. Cơ sở ra đời của phương thức TDCT

1.2. Khái niệm phương thức TDCT

1.3. Đặc trưng của phương thức TDCT

1.4. Vai trò của phương thức TDCT

1.5. Phân loại thư tín dụng (letter of credit-L/C)

1.1. Phân loại theo nghĩa vụ và trách nhiệm
1.2. Phân loại theo thời hạn thanh toán
1.3. Phân loại theo phương thức sử dụng

1.6. Các bên tham gia trong phương thức TDCT

1.7. Quy trình thanh toán theo phương thức TDCT

1.1. Giai đoạn mở L/C
1.2. Giai đoạn thực hiện L/C

1.2. Những quy định quốc tế áp dụng trong phƣơng thức TDCT

1.1. Uniform Customs and Practice for Documentary Credits ( UCP600)

1.2. Các văn bản pháp lý khác

1.3. Rủi ro trong phƣơng thức tín dụng chứng từ

1.1. Khái niệm rủi ro trong phương thức TDCT

1.2. Các loại rủi ro trong phương thức TDCT

1.1. Rủi ro chính trị, pháp lý
1.2. Rủi ro ngoại hối
1.3. Rủi ro đạo đức
1.4. Rủi ro tín dụng
1.5. Rủi ro kỹ thuật (tác nghiệp)
1.6. Rủi ro khác

1.4. Kinh nghiệm xử lý rủi ro trong phƣơng thức TDCT tại một số ngân hàng trên thế giới

1.1. Kinh nghiệm xử lý và hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Wachovia, N., Chi nhánh HongKong

1.2. Kinh nghiệm xử lý rủi ro trong phương thức TDCT tại một số ngân hàng khác trên thế giới.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TDCT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

2.1. Sơ lƣợc về NH TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNT

2.2. Tiến trình cổ phần hóa của NHNT

2.3. Tình hình thanh toán quốc tế tại NHNT

2.1. Doanh số thanh toán quốc tế tại NHNT
2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong thanh toán quốc tế tại NHNT

2.2. Thực trạng rủi ro trong phƣơng thức TDCT tại NHNT

2.1. Tình hình thanh toán theo phương thức TDCT tại NHNT

2.1. Tổ chức thanh toán theo phương thức TDCT tại NHNT
2.2. Doanh số thanh toán theo phương thức TDCT tại NHNT

2.2. Những rủi ro phát sinh trong phương thức TDCT tại VCB

2. Rủi ro pháp lý, chính trị
2. Rủi ro ngoại hối
2. Rủi ro ro đạo đức
2. Rủi ro về tín dụng
2. Rủi ro về kỹ thuật, nghiệp vụ

2. Những nguyên nhân dẫn đến phát sinh rủi ro trong phƣơng thƣc tín dụng chứng từ tại NHNT Việt Nam

2. Nguyên nhân khách quan
2. Nguyên nhân từ phía khách hàng của NHNT
2. Nguyên nhân từ thực trạng nền kinh tế Việt Nam
2. Nguyên nhân chủ quan từ NHNT Việt Nam
2.1. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng còn yếu kém
2. Công nghệ Ngân hàng chưa đáp ứng nhu cầu thanh toán
2. Vướng mắc quy trình nghiệp vụ L/C, cơ chế, chính sách

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNT VIỆT NAM

3. Định hƣớng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thƣơng đến 2015

3. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của NHNT

3. Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại NHNT đến 2015

3. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong phƣơng thức TDCT tại NHNT Việt Nam

3.1. Giải pháp hạn chế rủi ro kỹ thuật

5. Xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân Hàng Ngoại thương có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
3.2. Đổi mới công nghệ và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ

3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

3.3. Giải pháp hạn chế rủi ro ngoại hối bằng cách đa dạng hóa nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

3.4. Giải pháp hạn chế rủi ro chính trị, pháp lý

3.5. Giải pháp hạn chế rủi ro đạo đức

3.6. Giải pháp hạn chế rủi ro ngân hàng đại lý

3.7. Giải pháp khác

3.1. Xây dựng uy tín, thương hiệu Ngân hàng ngoại thương Việt Nam ngày càng tốt hơn. Xứng đáng là NHTM hàng đầu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
3.2. Thành lập quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động TTQT
3.3. Các giải pháp hỗ trợ từ phía cơ quan hữu quan
3.1. Giải pháp hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà Nước
3.1. Xây dựng hệ thống cảnh báo những biến động bất thường về tình hình tài chính - kinh tế
3.2. Chính sách cho vay ngoại tệ, quản lý ngoại hối, điều chỉnh tỷ giá cần điều chỉnh kịp thời
3.3. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin phòng ngừa và xử lý rủi ro của Ngân hàng Nhà nước (CIC)
3.4. Tăng cường năng lực công tác thanh tra, kiểm soát
3.2. Giải pháp hỗ trợ từ phía Chính phủ
3.1. Hoàn thiện văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động TTQT theo phương thức TDCT
3.2. Nâng cao vai trò của các đại sứ quán ở nước ngoài, có chính sách phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu
3.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thường xuyên tổ chức các hội chợ thương mại quốc tế
3.4. Các chính sách bổ trợ khác

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC BIỂU PHÍ DỊCH VỤ THƢ TÍN DỤNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank

Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng phát triển. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã áp dụng nhiều phương pháp để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng chứng từ. Việc hiểu rõ về các giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng chứng từ trong ngân hàng

Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán phổ biến trong thương mại quốc tế. Nó đảm bảo rằng người xuất khẩu sẽ nhận được tiền khi cung cấp chứng từ hợp lệ. Vai trò của tín dụng chứng từ không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người xuất khẩu mà còn tạo sự tin tưởng cho người nhập khẩu.

1.2. Tình hình rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank

Tại Vietcombank, rủi ro tín dụng chứng từ chủ yếu đến từ các yếu tố như rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối và rủi ro kỹ thuật. Việc nhận diện và đánh giá các loại rủi ro này là rất cần thiết để có những giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng chứng từ

Quản trị rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến khách hàng và đối tác. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Các loại rủi ro chính trong tín dụng chứng từ

Rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối và rủi ro pháp lý là những loại rủi ro chính mà Vietcombank phải đối mặt. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức xử lý riêng, đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược quản lý phù hợp.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong tín dụng chứng từ

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong tín dụng chứng từ tại Vietcombank có thể đến từ nhiều yếu tố như sự thiếu hiểu biết của khách hàng, quy trình nghiệp vụ chưa hoàn thiện và sự biến động của thị trường tài chính.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng chứng từ hiệu quả tại Vietcombank

Để quản trị rủi ro tín dụng chứng từ hiệu quả, Vietcombank đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ

Việc xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ là rất cần thiết. Quy trình này bao gồm việc đánh giá rủi ro, phân loại khách hàng và kiểm tra chứng từ một cách kỹ lưỡng.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về các quy định và quy trình liên quan đến tín dụng chứng từ là một trong những giải pháp quan trọng. Nhân viên có kiến thức vững vàng sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vietcombank

Việc áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp quản trị rủi ro

Các giải pháp quản trị rủi ro đã giúp Vietcombank giảm thiểu đáng kể tỷ lệ rủi ro trong tín dụng chứng từ. Điều này không chỉ nâng cao uy tín của ngân hàng mà còn tạo sự tin tưởng cho khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn áp dụng các giải pháp, Vietcombank đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để ngân hàng tiếp tục hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của quản trị rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank

Quản trị rủi ro tín dụng chứng từ tại Vietcombank đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Những giải pháp hiện tại sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro

Vietcombank sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng chứng từ. Định hướng này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong quản trị rủi ro

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị rủi ro tín dụng chứng từ. Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.

27/07/2025
Giải pháp quản trị rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.1 Tổng quát về phương thức tín dụng chứng từ.1 Cơ sở ra đời của phương thức TDCT Phương thức TDCT ra đời từ sự không chắc chắn của cả người nhập khẩu và người xuất khẩu. Người xuất khẩu vừa muốn giao hàng muốn biết chắc chắn được thanh toán, ngược lại người nhập khẩu cũng vừa muốn thanh toán cũng vừa muốn chắc chắn được nhận hàng. Do đó người nhập khẩu sẽ đề nghị ngân hàng của mình mở một thư tín dụng, đó chính là cam kết của người thứ ba (ngân hàng), một cam kết về khả năng chắc chắn thanh toán của người mua. Ngân hàng cam kết sẽ thanh toán hàng nhập khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ như đã yêu cầu trong thư tín dụng.2 Khái niệm phương thức TDCT Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng), theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng), sẽ mở một thư tín dụng cho người hưởng lợi do khách hàng chỉ định trong đó cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người đó (người hưởng lợi của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đã đề ra trong thư tín dụng (letter of credit - L/C) 1.3 Đặc trưng của phương thức TDCT Phương thức tín dụng chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập.

Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ giữa ngân hàng phát hành với nhà xuất khẩu. Trong phương thức TDCT có 2 nguyên tắc cơ bản: - Thứ nhất là nguyên tắc độc lập: thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng sau khi đã mở rồi, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với 2 hợp đồng mua bán hay bất cứ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng, thậm chí ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó. - Thứ hai là nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặc: ngân hàng chỉ thanh toán nếu các chứng từ giao hàng hoàn toàn phù hợp với các điều kiện trong thư tín dụng, đúng với các chỉ dẫn của người nhập khẩu. Theo nguyên tắc này, ngân hàng sẽ kiểm tra bộ chứng từ do người bán xuất trình hết sức kỹ lưỡng vì nếu thanh toán không đúng thì ngân hàng sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.4 Vai trò của phương thức TDCT Có thể nói rằng trong tất cả các phương thức thanh toán quốc tế thì phương thức TDCT là phương thức phức tạp nhất nhưng lại được coi là chặt chẽ nhất bởi những khả năng đảm bảo của nó đối với cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.

Dù chi phí để thực hiện có lớn hơn các phương thức khác nhưng nó lại đảm bảo được khả năng nhận hàng, khả năng thanh toán và hạn chế rủi ro trong quan hệ thanh toán xuất nhập khẩu. Vai trò của phương thức TDCT đối với người xuất khẩu: - Là người hưởng lợi của thư tín dụng, người xuất khẩu được bảo đảm rằng khi xuất trình chứng từ phù với các điều khoản và điều kiện của L/C thì người xuất khẩu sẽ nhận được tiền thanh toán. - Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng việc ngân hàng mở thư tín dụng cam kết trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ được trao phù hợp với thư tín dụng. - Một thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm cho ngân hàng thanh toán/chiết khấu/chấp nhận và cung cấp sự an toàn tốt nhất cho người xuất khẩu.

Điều đó có nghĩa là với một thư tín dụng xác nhận đã đưa ra một cam kết chắc chắn rằng các điều kiện về thanh toán/chiết khấu/chấp nhận sẽ được thực hiện theo nguyên tắc không truy đòi người thụ hưởng. Vai trò của phương thức TDCT đối với người nhập khẩu: 3 - Người nhập khẩu sẽ nhận được các chứng từ do mình quy định được ngân hàng mở thư tín dụng ghi rõ trong thư tín dụng. - Người nhập khẩu được bảo đảm rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền thư tín dụng khi tất cả các chỉ thị của thư tín dụng được thực hiện đúng. - Người nhập khẩu có khả năng giữ được vốn vì không phải ứng tiền trước.

- Vì có sự đảm bảo về điều kiện thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng giá cả và điều kiện tốt hơn. - Cho phép người nhập khẩu đáp ứng yêu cầu của người bán thông qua thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ.5 Phân loại thư tín dụng (letter of credit-L/C): tùy theo cách phân chia mà ta có nhiều loại hình thư tín dụng khác nhau. Khái niệm thư tín dụng: Thư tín dụng là một văn bản pháp lý do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập (được gọi là người yêu cầu mở L/C) đảm bảo kết quả trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi L/C) một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, quy định trong bức thư đó.1 Phân loại theo nghĩa vụ và trách nhiệm:  L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): đây là loại L/C mà bên mở L/C có thể sửa đổi, hủy bỏ, bổ sung bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi. Tuy nhiên, sự hủy bỏ hay sửa đổi này phải được thực hiện trước khi người bán giao hàng.

Loại L/C này ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế vì loại L/C này thực chất chỉ là thông báo để người bán chuẩn bị hàng chứ không phải là lời cam kết.  L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C mà ngân hàng mở L/C không được quyền đơn phương sửa đổi hay hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào và chỉ có thể sửa đổi, hủy bỏ khi có sự đồng ý của người thụ hưởng. Theo điều 3 UCP 600 (điều 6 UCP 500) quy định nếu thư tín dụng không ghi loại gì thì được xem là L/C không hủy ngang. 4  L/C xác nhận (confirmed L/C): là loại L/C không hủy ngang trong đó có một ngân hàng uy tín đứng ra đảm bảo việc trả tiền theo L/C cùng với ngân hàng mở.

Loại L/C này được yêu cầu khi người bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng mở L/C. Theo tập quán các nước châu Âu, ngân hàng xác nhận là ngân hàng trả trực tiếp cho người bán. Do vậy, người bán ký phát hối phiếu đòi tiền trực tiếp ngân hàng xác nhận.2 Phân loại theo thời hạn thanh toán  L/C trả ngay (L/C At Sight): là thư tín dụng không thể hủy ngang, trong đó ngân hàng đại diện người bán (người xuất khẩu) được ngân hàng phát hành cam kết thanh toán một phần hay toàn bộ số tiền của tín dụng thư cho người hưởng lợi khi họ xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo đúng điều khoản quy định của L/C.  L/C trả chậm (Usance L/C): là thư tín dụng không thể hủy ngang, trong đó ngân hàng đại diện người bán (người xuất khẩu) được ngân hàng phát hành cam kết thanh toán một phần hay toàn bộ số tiền của tín dụng thư cho người hưởng lợi theo thời hạn quy định trong thư tín dụng đó sau khi nhận được chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C.3 Phân loại theo phương thức sử dụng  L/C tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không hủy ngang trong đó quy định khi L/C sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi L/C hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ, và cứ như vậy L/C tuần hoàn đến khi nào hoàn tất trị giá hợp đồng.

Loại L/C này được sử dụng trong trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi. Sử dụng cho những trường hợp có giá trị cao, thời hạn giao hàng dài để tiết kiệm được chi phí mở L/C. L/C tuần hoàn có hai loại : - L/C tuần hoàn có tích lũy (cumulative revolving L/C): cho phép nhà xuất khẩu chuyển kim ngạch đợt giao hàng trước vào đợt giao hàng sau nếu đợt 5 giao hàng trước chưa giao hết và cứ như vậy cho đến đợt giao hàng cuối cùng. Nghĩa là, nếu nhà xuất khẩu trong lần giao hàng thứ n, vì lý do nào đó, giao không đủ số lượng hàng như quy định, còn thiếu một lượng hàng là k thì ở lần giao hàng thứ (n+1) nhà xuất khẩu sẽ giao số lượng hàng là k + số lượng L/C quy định và cứ như vậy cho đến lần cuối cùng.

- L/C tuần hoàn không tích lũy (non-cumulative L/C) : không cho phép nhà xuất khẩu chuyển số dư đợt giao hàng trước vào đợt giao hàng sau.  L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C không thể hủy ngang trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần giá trị của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên, cấm tái chuyển nhượng từ người hưởng lợi thứ hai cho người khác. Trường hợp người hưởng lợi thứ hai không giao hàng hay giao hàng không đúng hay chứng từ không hoàn hảo thì người hưởng lợi thứ nhất phải chịu trách nhiệm về phía bên xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. Loại L/C này được sử dụng khi mua hàng qua các đại lý, trung gian.

Loại L/C này giúp cho nhà xuất khẩu tiến hành các dịch vụ xuất khẩu mà không cần đến vốn của mình. Hiện nay, L/C chuyển nhượng được áp dụng rộng rãi và phổ biến trong thanh toán quốc tế. Sau khi nhận được L/C (master L/C) do người mua yêu cầu mở cho mình, người hưởng lợi sẽ sẽ yêu cầu ngân hàng của mình mở một L/C khác dựa vào L/C gốc cho người thực sự cung cấp hàng hóa, L/C sau được gọi là L/C giáp lưng. Loại L/C này thường được sử dụng mua bán qua trung gian trong trường hợp L/C gốc không được phép chuyển nhượng hoặc các chứng từ cần có trong L/C gốc không trùng hợp với L/C thứ hai; và khi người trung gian muốn bí mật một số thông tin trong L/C gốc.

 L/C đối ứng (Reciprocal L/C): đây là loại L/C được quy định là chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra. Thông thường L/C này 6 được sử dụng trong trường hợp mua bán hàng đổi hàng hay phổ biến hơn là trong trường hợp gia công hàng hóa.  L/C với điều khoản đỏ (Red clause L/C) hay L/C ứng tr ước (Advance Clause L/C): là loại L/C có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực đỏ ở điều khoản này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ