Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai tại ngân hàng tmcp sài gòn chi nhánh sài gòn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH NƠHTTTL

1.1. Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thương mại Việt Nam

1.2. Bảo lãnh NƠHTTTL

1.3. Khái niệm NƠHTTTL

1.4. Bảo lãnh NƠHTTTL

1.5. Thư bảo lãnh NƠHTTTL

1.6. Điều kiện để NHTM phát hành bảo lãnh NƠHTTTL

1.7. Điều kiện NƠHTTTL được đưa vào kinh doanh

1.8. Vai trò của Thư bảo lãnh NƠHTTTL

1.9. Đối với Khách hàng mua NƠHTTTL

1.10. Đối với Chủ đầu tư

1.11. Đối với Ngân hàng

1.12. Đối với nền Kinh tế

1.13. Nội dung chính trong thư bảo lãnh NƠHTTTL

1.14. Chủ thể tham gia

1.15. Số tiền bảo lãnh và ngôn ngữ phát hành

1.16. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh

1.17. Quyền và nghĩa vụ của các Bên liên quan

1.18. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh (Ngân hàng)

1.19. Quyền và nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh (Chủ đầu tư)

1.20. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận bảo lãnh (Khách hàng mua)

1.21. Trình tự thực hiện phát hành bảo lãnh

1.22. Rủi ro và quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL

1.23. Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro

1.24. Quản trị rủi ro

1.25. Lượng hóa mức độ rủi ro

1.26. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro

1.27. Tác động của rủi ro

1.28. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO KHI PHÁT HÀNH THƯ BẢO LÃNH NƠHTTTL TẠI SCB - CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.1. Tổng quan về SCB và SCB - Chi nhánh Sài Gòn

2.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.3. Tổng quan về SCB - Chi nhánh Sài Gòn

2.4. Kết quả thực hiện khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB- CN Sài Gòn

2.5. Kết quả thực hiện tại SCB-Chi nhánh Sài Gòn

2.6. Đánh giá kết quả thực hiện

2.7. Những bất cập trong quá trình phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL

2.8. Khả năng gặp gỡ và trao đổi thông tin

2.9. Đánh giá Chủ đầu tư và dự án

2.10. Định giá tài sản bảo đảm

2.11. Xác định nội dung chứng thư

2.12. Hệ thống hỗ trợ in ấn chứng thư

2.13. Phân quyền phán quyết đang mâu thuẫn

2.14. Những rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB - Chi nhánh Sài Gòn

2.15. Chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng tiến độ

2.16. Chủ đầu tư phá sản

2.17. Dự án xây sai phép, không đủ điều kiện kinh doanh

2.18. Giá trị tài sản trượt giá khi xử lý

2.19. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro

2.20. Nhóm môi trường khách quan

2.21. Nhóm Chủ đầu tư

2.22. Nhóm nội bộ Ngân hàng

2.23. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO KHI PHÁT HÀNH THƯ BẢO LÃNH NƠHTTTL TẠI SCB- CHI NHÁNH SÀI GÒN

3.1. Định hướng phát triển trong hoạt động cấp tín dụng đến năm 2020

3.2. Công nghệ thông tin - dẫn đầu xu hướng

3.3. Mô hình quản trị rủi ro 03 vòng

3.4. Giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB - Chi nhánh Sài Gòn

3.5. Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro EWS

3.6. Xây dựng quy trình bảo lãnh NƠHTTTL riêng

3.7. Xây dựng hệ thống hỗ trợ in ấn chứng thư

3.8. Nâng cao công tác thẩm định của CBTD

3.9. Xây dựng quy trình phối hợp làm việc

3.10. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị rủi ro phát hành thư bảo lãnh nhà ở tại SCB

Trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng phát triển, việc phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (NƠHTTTL) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trở thành một vấn đề quan trọng. Thư bảo lãnh không chỉ bảo vệ quyền lợi của người mua mà còn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro trong quá trình phát hành thư bảo lãnh vẫn còn nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò của thư bảo lãnh nhà ở tại SCB

Thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là cam kết của ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết. Vai trò của thư bảo lãnh không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người mua mà còn tạo niềm tin cho thị trường bất động sản, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

1.2. Tình hình phát hành thư bảo lãnh tại SCB hiện nay

Hiện tại, SCB đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL. Các vấn đề như quy trình phê duyệt chưa rõ ràng, thiếu thông tin về chủ đầu tư và dự án, cùng với việc đánh giá rủi ro chưa đầy đủ đã gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thực hiện cam kết bảo lãnh.

II. Những thách thức trong quản trị rủi ro phát hành thư bảo lãnh tại SCB

Quản trị rủi ro trong phát hành thư bảo lãnh tại SCB gặp phải nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến quyền lợi của người mua nhà. Việc nhận diện và đánh giá đúng mức độ rủi ro là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong phát hành thư bảo lãnh

Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh bao gồm việc thiếu thông tin về chủ đầu tư, sự không đồng bộ trong quy trình phê duyệt, và khả năng đánh giá dự án chưa chính xác. Những yếu tố này làm gia tăng khả năng xảy ra rủi ro cho ngân hàng và người mua.

2.2. Tác động của rủi ro đến hoạt động của SCB

Rủi ro trong phát hành thư bảo lãnh có thể dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng, làm giảm uy tín và niềm tin của khách hàng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn có thể gây ra những hệ lụy lâu dài cho hoạt động kinh doanh của SCB.

III. Giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả khi phát hành thư bảo lãnh tại SCB

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong phát hành thư bảo lãnh, SCB cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của người mua.

3.1. Xây dựng quy trình phát hành thư bảo lãnh rõ ràng

Việc xây dựng một quy trình phát hành thư bảo lãnh rõ ràng và minh bạch sẽ giúp SCB giảm thiểu rủi ro. Quy trình này cần bao gồm các bước từ việc thẩm định chủ đầu tư, đánh giá dự án đến việc phê duyệt thư bảo lãnh.

3.2. Tăng cường công tác thẩm định và đánh giá rủi ro

SCB cần nâng cao năng lực thẩm định và đánh giá rủi ro thông qua việc đào tạo nhân viên và áp dụng các công nghệ mới. Việc này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về các dự án và chủ đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro tại SCB

Việc áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro trong phát hành thư bảo lãnh tại SCB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những cải tiến trong quy trình và công tác thẩm định đã giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến quy trình

Sau khi áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro, SCB đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong số lượng rủi ro phát sinh từ việc phát hành thư bảo lãnh. Điều này không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ quyền lợi của mình mà còn tạo niềm tin cho khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản trị rủi ro tại SCB cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng quy trình rõ ràng và nâng cao năng lực thẩm định. Những yếu tố này sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị rủi ro tại SCB

Quản trị rủi ro trong phát hành thư bảo lãnh nhà ở tại SCB là một vấn đề quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi của người mua. Tương lai của quản trị rủi ro tại SCB sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến liên tục trong quy trình và công nghệ.

5.1. Triển vọng phát triển của SCB trong lĩnh vực bảo lãnh

Với những cải tiến trong quản trị rủi ro, SCB có thể mở rộng hoạt động bảo lãnh và thu hút nhiều khách hàng hơn. Điều này sẽ góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường.

5.2. Định hướng tương lai cho quản trị rủi ro tại SCB

SCB cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong quản trị rủi ro, đồng thời nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên. Những nỗ lực này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai tại ngân hàng tmcp sài gòn chi nhánh sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH NƠHTTTL 1. Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thương mại Việt Nam. Bảo lãnh Theo điều 361 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định như sau: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là Bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là Bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.

Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định “Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thay cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết”. Bảo lãnh Ngân hàng Luật các tổ chức dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 định nghĩa bảo lãnh ngân hàng như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận”. Thông tư 07 định nghĩa bảo lãnh ngân hàng như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó Bên bảo lãnh cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh; Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho Bên bảo lãnh”. Như vậy, từ những khái niệm nêu trên ta có thể khái quát lại như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng bảo lãnh cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc Ngân hàng bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh; Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho Ngân hàng bảo lãnh”.

Cam kết bảo lãnh Ngân hàng Thông tư 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 định nghĩa: “Cam kết bảo lãnh Ngân hàng là văn bản do Bên bảo lãnh (ở đây được hiểu là Ngân hàng) phát hành theo một trong các hình thức sau: - Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của Bên bảo lãnh với Bên nhận bảo lãnh (ở đây được hiểu là Khách hàng mua căn hộ) về việc Bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh (ở đây được hiểu là Chủ đầu tư dự án) khi Bên được Bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh. - Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa Bên bảo lãnh (ở đây được hiểu là Ngân hàng) với Bên nhận bảo lãnh (ở đây được hiểu là Khách hàng mua căn hộ) và các Bên có liên quan (nếu có) về việc Bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh (ở đây được hiểu là Chủ đầu tư dự án) khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết với Bên nhận bảo lãnh”. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Khái niệm Nhà ở hình thành trong tương lai Khoản 2 điều 108 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về “ tài sản hình thành trong bao gồm: Tài sản chưa hình thành; tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch”.

Vì vậy nhà ở cũng là một loại tài sản nên khi nó đáp ứng được các đặc điểm của tài sản HTTTL thì đó cũng được gọi là nhà ở HTTTL; vì vậy, có thể đưa ra những yếu tố của nhà ở HTTTL như sau: - Yếu tố vật chất: có thể là nhà ở chưa hình thành hoặc đã hình thành. Nhà ở hình thành nghĩa là nó đã tồn tại như một thực thể và tất cả mọi người đều có thể nhận dạng, gọi tên và khai thác theo đúng tính năng, công dụng của nó. - Yếu tố pháp lý: Nhà ở đó chưa xác lập quyền sở hữu cho chủ thể xác lập giao dịch; có thể xác lập quyền sở hữu lần đầu hoặc xác lập quyền sở hữu kế tục cho chủ thể của giao dịch. Sự xác lập về quyền sở hữu lần đầu được hiểu đó là tài sản đang hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành và khi hình thành thì ngay lần đầu tiên mới xác định được chủ sở hữu của tài sản là ai.

Sự xác lập quyền sở hữu kế tục được hiểu là nhà ở đã hình thành và đã có chủ sở hữu, hiện tại đang trong quá trình dịch chuyển quyền sở hữu cho chủ thể mới, ví dụ: Nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu và đang được bán cho người khác. Thế nhưng, đối với các loại nhà ở mà luật đã quy định chủ thể giao dịch phải đứng tên là chủ sở hữu của tài sản mới được bán/tặng cho/thế chấp,… thì sẽ không bao gồm tài sản HTTTL. - Yếu tố thời gian: Cả hai yếu tố xem xét trên phải được xét tại thời điểm xác lập giao dịch, điều đó đồng nghĩa rằng nhà ở đã hình thành hoặc chưa hình thành và chưa xác lập quyền sở hữu cho chủ thể của giao dịch. Thời điểm xác lập giao dịch chính là thời điểm các bên ký kết giao dịch (dưới hình thức văn bản) hoặc thỏa thuận/thương lượng xong các nội dung cơ bản của giao dịch (dưới hình thức lời nói), ngoại trừ các trường hợp luật có quy định/hướng dẫn khác hoặc các bên có những thỏa thuận khác.

Dựa trên những phân tích và nhận xét trên của nhà ở HTTTL, có thể rút ra khái niệm cho loại tài sản này như sau: Nhà ở HTTTL bao gồm nhà ở chưa hình thành, đang trong quá trình hình thành và cả nhà ở đã được hình thành tại thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp, nhưng sau thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp mới thuộc sở hữu của bên thế chấp. Khoản 4 điều 3 Luật Kinh doanh nhà ở năm 2014 có quy định “nhà, công trình xây dựng HTTTL là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”. Còn khoản 19 điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 quy định “nhà ở HTTTL là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”. Như vậy, ta nhận ra rằng khái niệm về tài sản HTTTL của Bộ luật Dân sự 2015 có sự khác biệt với khái niệm nhà ở và công trình xây dựng HTTTL của Luật Nhà ở năm 2014 và Luật KD BĐS năm 2014, khi nhà ở, công trình xây dựng đã hình thành nhưng chưa xác lập quyền sở hữu tại thời điểm chủ thể xác lập giao dịch thì nó vẫn được coi là tài sản HTTTL.

Do đó, có thể nói rằng luật nhà ở và luật kinh doanh BĐS đã khái niệm nhà ở, công trình xây dựng HTTTL dưới góc độ/cách nhìn nhận vật chất, còn Bộ luật Dân sự năm 2015 thì xây dựng khái niệm dưới góc độ nhà ở là đối tượng của giao dịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nên cần phải được đáp ứng cả hai tiêu chí bao gồm tiêu chí vật chất và tiêu chí pháp lý (chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa xác lập quyền sở hữu cho bên thế chấp tại thời điểm xác lập giao dịch thế chấp). Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai Thông tư 13 có quy định: “ bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (thường được gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh Ngân hàng, theo đó Ngân hàng thương mại cam kết với Bên mua, Bên thuê mua (gọi là Bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Chủ đầu tư khi đến thời hạn bàn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng Chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho Bên mua nhà, không hoàn lại hoặc hoàn lại không đầy đủ số tiền đã nhận ứng trước và các khoản tiền khác theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết cho Bên mua. Chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho Ngân hàng thương mại”. Thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai Như vậy thư bảo lãnh NƠHTTTL là văn bản cam kết của Ngân hàng phát hành đối với các Khách hàng mua NƠHTTTL về việc Ngân hàng phát hành sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Chủ đầu tư khi Chủ đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với các Khách hàng mua NƠHTTTL.

Điều kiện để NHTM phát hành bảo lãnh NƠHTTTL Điều 56 Luật KD BĐS năm 2014 quy định “ Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, cho thuê mua NƠHTTTL phải được tổ chức tài chính hoặc tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam thực hiện bảo lãnh việc bán, cho thuê mua NƠHTTTL”. Điều 12 Thông tư 13 công bố danh sách NHTM có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh NƠHTTTL: - “ Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai + Trong giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng. + Không bị cấm thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trong giai đoạn bị kiểm soát. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ngân hàng nhà nước công bố công khai danh sách Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trong từng thời kỳ trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ