Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành sản xuất chất phủ bề mặt (sơn) có lịch sử phát triển lâu đời, khởi nguồn từ việc con người thời tiền sử sử dụng khoáng chất và thực vật tự nhiên để vẽ tranh hang động. Trải qua các giai đoạn cải tiến công nghệ, ngành sơn hiện đại đã phát triển đa dạng các hệ dung môi và chất kết dính nhằm tối ưu hóa khả năng bảo vệ vật liệu và trang trí công trình. Tại Việt Nam, ngành sản xuất sơn hình thành từ những năm 1930 dựa trên nguồn dầu thực vật tự nhiên như dầu lanh, dầu trẩu, trước đó là sự xuất hiện của xưởng sản xuất sơn dầu do người Pháp xây dựng vào giai đoạn 1913–1914. Đến nay, ngành sơn trong nước đã mở rộng sản xuất nhiều chủng loại sơn chất lượng cao, phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam được thành lập từ năm 1987 tại Kuala Lumpur (Malaysia), sau đó mở rộng nhà máy tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (Bình Dương), chuyên cung ứng các dòng sơn phủ công nghiệp gỗ và sơn xây dựng. Khi quy mô sản xuất và nhu cầu thị trường gia tăng, các yếu tố nguy hại phát sinh từ hóa chất, vận hành thiết bị cơ khí và điều kiện môi trường lao động có xu hướng diễn biến phức tạp. Thực tế tại nhà máy cho thấy ban lãnh đạo đã chú trọng công tác kiểm soát an toàn hóa chất cơ bản, nhưng việc quản lý rủi ro an toàn lao động tổng thể (sức khỏe nghề nghiệp, an toàn cơ học, vi khí hậu) chưa được thực hiện đồng bộ và định lượng bài bản. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện các nguy cơ và hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định mối nguy hại và sự cố trong quá trình hoạt động tại Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam.
- Đánh giá rủi ro an toàn, sức khỏe và môi trường trong các công đoạn hoạt động của công ty.
- Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hoạt động và các yếu tố rủi ro an toàn, sức khỏe, môi trường tại Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực phân xưởng sản xuất sơn và hệ thống kho lưu trữ hóa chất trực thuộc nhà máy tại KCN Việt Nam - Singapore, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Thời gian thực hiện: Báo cáo hoàn thành vào tháng 12 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên hệ thống quản trị An toàn - Sức khỏe - Môi trường (HSE - Health, Safety and Environment). Về mặt lịch sử, cách tiếp cận HSE chính thức bắt đầu từ năm 1985 trong ngành hóa chất quốc tế thông qua sáng kiến "Chăm sóc có trách nhiệm" (Responsible Care) do Hội đồng Quốc tế của Hiệp hội Hóa học (ICCA) phối hợp điều phối tại hơn 50 quốc gia. Đến thập niên 1990, các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14001 (quản lý môi trường) và OHSAS 18001 (quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp) ra đời. Tại Việt Nam, Tổng công ty Tài chính Quốc tế (IFC) thuộc Ngân hàng Thế giới đã phối hợp với Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành Sổ tay hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn vào năm 2007.
Về lý thuyết đánh giá rủi ro, nghiên cứu tiếp cận khái niệm đánh giá rủi ro là phương thức phân tích khoa học, có hệ thống nhằm xác định xác suất xảy ra và mức độ thiệt hại của một mối nguy hiểm tiềm tàng. Mức độ rủi ro được định lượng theo công thức toán học:
$$\text{Rủi ro} = \text{Tần suất xảy ra} \times \text{Mức độ hậu quả}$$
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp liệt kê: Dùng để nhận diện và lập danh mục toàn bộ các mối nguy hại vật lý, hóa học, cơ học và sinh học tác động đến con người và môi trường xung quanh xưởng sản xuất.
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu, số liệu: Thu thập hồ sơ an toàn lao động, phiếu an toàn hóa chất (MSDS), hồ sơ kỹ thuật máy móc, báo cáo công suất sản xuất và số liệu nhân sự do công ty cung cấp.
- Phương pháp đánh giá rủi ro bằng ma trận $5 \times 5$: Xây dựng thang điểm định lượng từ 1 đến 5 cho tần suất xuất hiện và hậu quả tác động (sức khỏe, an toàn, môi trường), từ đó tính điểm rủi ro tổng hợp.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp quan sát, kiểm tra hiện trường các công đoạn sản xuất, quy trình vận hành thiết bị, hệ thống thông gió, xử lý chất thải và tham khảo ý kiến phản hồi của công nhân viên.
Thang điểm đánh giá tần suất và phân hạng rủi ro được quy định chuẩn hóa như sau:
| Điểm |
Tần suất xuất hiện |
Xác suất / Khả năng xảy ra |
| 1 |
Xảy ra 1 lần trong hơn 5 năm |
1 - 10%: Hiếm khi xảy ra, chỉ trong trường hợp ngoại lệ |
| 2 |
Xảy ra 1 lần trong 1 đến 5 năm |
11 - 40%: Có thể xảy ra nhưng không chắc chắn |
| 3 |
Xảy ra 1 lần trong 7 tháng đến 1 năm |
41 - 70%: Có thể xảy ra vào một thời điểm trong tương lai |
| 4 |
Xảy ra 1 lần trong 2 đến 6 tháng |
71 - 90%: Rất có thể xảy ra / Gần như sẽ xảy ra |
| 5 |
Xảy ra $\ge$ 1 lần trong 1 tháng |
> 90%: Hầu như chắc chắn xảy ra trong phần lớn trường hợp |
Thang điểm hậu quả được phân loại theo 3 nhóm đối tượng:
- Sức khỏe: 1 (Đau nhẹ), 2 (Trầy xát sơ), 3 (Chảy máu), 4 (Ngất), 5 (Tử vong tại chỗ).
- An toàn thiết bị/nhà xưởng: 1 (Phá hủy rất nhẹ), 2 (Phá hủy nhẹ), 3 (Phá hủy trung bình), 4 (Phá hủy nặng), 5 (Phá hủy nghiêm trọng).
- Môi trường: 1 (Hiệu ứng rất nhẹ), 2 (Hiệu ứng nhẹ), 3 (Hiệu ứng trung bình), 4 (Hiệu ứng nặng), 5 (Hiệu ứng nghiêm trọng).
Phân loại mức độ rủi ro tổng hợp:
- Rủi ro thấp (1 - 5 điểm): Mức độ nguy hại nhỏ, trong tầm kiểm soát thông thường.
- Rủi ro trung bình (6 - 12 điểm): Cần có biện pháp giám sát và nhắc nhở thường xuyên.
- Rủi ro cao (15 - 25 điểm): Mức độ nguy hại lớn, bắt buộc phải có giải pháp kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Lí do chọn đề tài và Phương pháp nghiên cứu
Chương 1 làm rõ lịch sử ngành sơn, vị trí của Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam, tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro HSE trong dây chuyền sản xuất hóa chất. Tác giả thiết lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại phân xưởng sản xuất, đồng thời xây dựng chi tiết hệ thống công cụ phương pháp luận: phương pháp liệt kê, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp khảo sát hiện trường và ma trận đánh giá rủi ro tích hợp thang đo 5 bậc.
Chương 2. Tổng quan tài liệu
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin hoạt động của doanh nghiệp và hệ thống cơ sở lý luận:
- Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Nhà máy có trụ sở chính tại Số 11 VSIP, Đường số 2, KCN Vietnam - Singapore, TP. Thuận An, Bình Dương; văn phòng đại diện tại Quy Nhơn. Tổng nhân sự là 78 người, trong đó bộ phận kỹ thuật chiếm số lượng lớn nhất (35 người), bộ phận sản xuất (10 người), kinh doanh (5 người), ban điều hành (5 người), kiểm soát chất lượng QC (4 người), kho (4 người), hành chính văn phòng (3 người), kế toán (2 người), giao hàng (2 người), cung ứng (2 người), các bộ phận bảo trì, nhân sự, IT, marketing, QA, R&D mỗi bộ phận 1 người.
- Mặt bằng và năng lực thiết bị: Tổng diện tích nhà máy là 1.400 m², trong đó diện tích khu sản xuất là 300 m² và kho lưu trữ hóa chất chính là 400 m². Thiết bị phục vụ sản xuất gồm 9 bồn khuấy 1000L, 5 bồn khuấy 400L, 4 bồn khuấy 300L, 3 bồn khuấy 600L, 5 bồn khuấy phụ, 7 máy nghiền bi đứng, 7 động cơ điều tốc bơm máy nghiền, 9 đầu bơm máy nghiền, 6 máy khuấy lớn, 3 máy khuấy nhỏ, 2 thiết bị gắp phuy xe nâng, 2 xe nâng tay (loại 2 tấn và 3 tấn) cùng 3 bơm tay.
- Danh mục sản phẩm và công suất sản xuất: Nhà máy sản xuất 6 dòng sản phẩm chính với công suất thiết kế: Sơn Water-borne (hệ nước) đạt 510,270 tấn/năm; Sơn phủ hệ PU đạt 350,37 tấn/năm; Sơn hệ dầu (Urethane Oil) đạt 332,70 tấn/năm; Sơn phủ hệ UV đạt 50 tấn/năm; Sơn phủ hệ PC (Precatalysed) đạt 42,50 tấn/năm; Nitricellulose lacquer (sơn NC-vecni) đạt 35,910 tấn/năm.
- Nguyên liệu hóa chất: Lưu trữ nhiều nhóm hóa chất chính như Acid (507 kg), Hardener Epoxy (444,29 kg), Resin (25.304,10 kg), Resin Polyester (423 kg), Pigment Organic (20 kg), cùng các chất đóng rắn và bột màu vô cơ khác.
- Quy trình công nghệ 7 công đoạn: (1) Khuấy trộn nguyên phụ liệu ban đầu $\rightarrow$ (2) Nghiền nhuyễn hỗn hợp bằng máy nghiền bi $\rightarrow$ (3) Kiểm tra chất lượng (QC lần 1) $\rightarrow$ (4) Phối liệu và pha thêm hóa chất $\rightarrow$ (5) Chỉnh màu theo yêu cầu $\rightarrow$ (6) Điều chỉnh bổ sung lần cuối $\rightarrow$ (7) Đóng gói thành phẩm vào thùng chứa.
- Hiện trạng môi trường và xử lý chất thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 5,12 m³/ngày được dẫn trực tiếp về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN VSIP 1; nước thải nguy hại từ khâu vệ sinh thiết bị sản xuất sơn hệ nước khoảng 0,4 m³/ngày được xử lý sơ bộ qua trạm xử lý nước thải của công ty trước khi đấu nối vào hệ thống KCN. Khí thải và hơi dung môi tại khu vực sản xuất (Khu A), phòng thí nghiệm (Khu B) và nhà xưởng (Khu C) được thu gom qua hệ thống quạt hút và ống thoát khí thải ra môi trường. Chất thải rắn và chất thải nguy hại (bùn thải, sơn đóng cặn keo) được thu gom và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý có trả phí.
- Tổng quan lý luận HSE: Lược sử hình thành từ Responsible Care (1985), các tiêu chuẩn ISO 14001, OHSAS 18001 và sổ tay hướng dẫn của IFC; phân tích các công trình nghiên cứu quản lý rủi ro trong và ngoài nước.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng từ việc nhận diện và đánh giá rủi ro HSE:
- Nhận diện mối nguy: Xác định 11 mối nguy cơ bản gồm tiếp xúc hóa chất, tai nạn lao động, bệnh truyền nhiễm, gây cháy nổ, rò rỉ chập điện, hơi dung môi, hóa chất chảy tràn, bụi bột, kết cấu công trình hư hỏng, bồn chứa đóng gói hư hỏng và hóa chất rửa bồn.
- Đánh giá định lượng: Thực hiện phân tích tần suất, hậu quả thành phần và hậu quả chung cho 40 lượt mối nguy tại 7 công đoạn sản xuất sơn.
- Đánh giá hiện trạng giải pháp: Khảo sát các biện pháp kỹ thuật, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE), quy định an toàn điện, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh nhà xưởng đang áp dụng tại công ty.
- Đề xuất giải pháp bổ sung: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trên 3 phương diện: huấn luyện - đào tạo, tổ chức quản lý và cải tiến kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo đã lượng hóa toàn diện hồ sơ rủi ro tại phân xưởng sản xuất của Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam. Kết quả đánh giá 40 lượt mối nguy qua 7 công đoạn sản xuất cho thấy cơ cấu phân loại rủi ro như sau:
- Rủi ro cao (11 trường hợp - Điểm số 15): Chiếm ưu thế tuyệt đối ở mối nguy Hơi dung môi (tần suất 5, hậu quả 3, xuất hiện ở cả 7 công đoạn) và mối nguy Tiếp xúc hóa chất nguy hiểm (tần suất 5, hậu quả 3, xuất hiện tại 5 công đoạn: Khuấy trộn ban đầu, Phối liệu cuối cùng, Chỉnh màu, Điều chỉnh bổ sung, Đóng gói).
- Rủi ro trung bình (16 trường hợp - Điểm số 6 đến 12): Gồm các mối nguy Rò rỉ điện gây chập điện (Điểm 12 tại khâu Khuấy trộn và Nghiền); Hóa chất chảy tràn (Điểm 10 tại khâu Khuấy trộn, Nghiền, Điều chỉnh bổ sung, Đóng gói; Điểm 6 tại khâu QC); Bụi bột nguyên liệu (Điểm 10 tại khâu Khuấy trộn); Hóa chất rửa bồn (Điểm 10 tại khâu Đóng gói); Bồn chứa đóng gói hư hỏng (Điểm 8); Tai nạn lao động cơ học (Điểm 6 tại khâu Khuấy trộn, Nghiền, Đóng gói); Kết cấu công trình hư hỏng (Điểm 6 tại khâu Khuấy trộn và Nghiền).
- Rủi ro thấp (13 trường hợp - Điểm số 4): Phổ biến ở mối nguy Gây cháy nổ (tần suất 1, hậu quả 4, điểm rủi ro 4 ở cả 7 công đoạn do tần suất rất hiếm xảy ra nhưng hậu quả lớn) và Bệnh truyền nhiễm (tần suất 2, hậu quả 2, điểm rủi ro 4 ở cả 7 công đoạn).
Bảng tổng hợp ma trận đánh giá rủi ro theo từng công đoạn sản xuất:
| STT |
Công đoạn sản xuất |
Mối nguy hại nhận diện |
Tần suất |
Hậu quả |
Điểm rủi ro |
Phân loại rủi ro |
| 1 |
Khuấy trộn ban đầu |
Tiếp xúc hóa chất |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Tai nạn lao động |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
|
|
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Gây cháy nổ |
1 |
4 |
4 |
Thấp |
|
|
Rò rỉ điện, gây chập điện |
4 |
3 |
12 |
Trung bình |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Hóa chất chảy tràn |
5 |
2 |
10 |
Trung bình |
|
|
Bụi bột |
5 |
2 |
10 |
Trung bình |
|
|
Kết cấu công trình hư hỏng |
2 |
3 |
6 |
Trung bình |
| 2 |
Nghiền nguyên liệu |
Tai nạn lao động |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
|
|
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Gây cháy nổ |
1 |
4 |
4 |
Thấp |
|
|
Rò rỉ điện, gây chập điện |
4 |
3 |
12 |
Trung bình |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Hóa chất chảy tràn |
5 |
2 |
10 |
Trung bình |
|
|
Kết cấu công trình hư hỏng |
2 |
3 |
6 |
Trung bình |
| 3 |
Kiểm tra chất lượng (QC) |
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Gây cháy nổ |
1 |
4 |
4 |
Thấp |
|
|
Hóa chất chảy tràn |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
| 4 |
Phối liệu cuối cùng |
Tiếp xúc hóa chất |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Gây cháy nổ |
1 |
4 |
4 |
Thấp |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
| 5 |
Chỉnh màu |
Tiếp xúc hóa chất |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Gây cháy nổ |
1 |
4 |
4 |
Thấp |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
| 6 |
Điều chỉnh bổ sung |
Tiếp xúc hóa chất |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Gây cháy nổ |
1 |
4 |
4 |
Thấp |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Hóa chất chảy tràn |
5 |
2 |
10 |
Trung bình |
| 7 |
Đóng gói thành phẩm |
Tiếp xúc hóa chất |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Tai nạn lao động |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
|
|
Bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
|
|
Bồn chứa đóng gói hư hỏng |
4 |
2 |
8 |
Trung bình |
|
|
Hóa chất chảy tràn |
5 |
2 |
10 |
Trung bình |
|
|
Hơi dung môi |
5 |
3 |
15 |
Cao |
|
|
Hóa chất rửa bồn |
5 |
2 |
10 |
Trung bình |
Về mặt đóng góp thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra rằng các biện pháp hiện hữu của công ty (trang bị đồ bảo hộ PPE, quạt hút thông gió, vật liệu thấm hút chống tràn, kiểm tra hộp cầu dao kín, cấm lửa) đã phát huy hiệu quả bước đầu nhưng chủ yếu mang tính giảm nhẹ cục bộ. Nghiên cứu đã đề xuất bổ sung các nhóm giải pháp then chốt:
- Đào tạo và huấn luyện: Bắt buộc huấn luyện an toàn định kỳ cho công nhân trước khi vận hành máy, tập huấn nhận biết ký hiệu cảnh báo hóa chất theo bảng MSDS và kỹ năng xử lý sự cố tràn đổ.
- Tổ chức quản lý: Tăng cường giám sát việc tuân thủ mang thiết bị bảo vệ cá nhân (khẩu trang than hoạt tính, kính, găng tay chống hóa chất); kiểm soát nghiêm ngặt tình trạng chủ quan của người lao động.
- Giải pháp kỹ thuật: Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống dây điện chống rò rỉ; tối ưu hóa cụm quạt hút khí thải tại các bồn khuấy kín; duy trì diện tích cây xanh khuôn viên để điều hòa vi khí hậu và cản bụi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu có hạn, phạm vi đánh giá chỉ tập trung trong ranh giới phân xưởng sản xuất và kho chứa hóa chất của Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam.
- Việc xác định tần suất và chấm điểm hậu quả một phần dựa trên khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và quan sát hiện trường mang tính định tính bán định lượng, chưa kết hợp với số liệu đo kiểm nồng độ hơi dung môi (VOCs) hoặc quan trắc môi trường lao động bằng máy đo chuyên dụng tại từng vị trí làm việc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá rủi ro sang các công đoạn vận chuyển ngoài nhà máy, bốc dỡ nguyên liệu tại cảng và phân phối sản phẩm đến tay khách hàng.
- Ứng dụng các thiết bị quan trắc môi trường không khí để đo đạc chính xác nồng độ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong xưởng sản xuất sơn, từ đó tính toán liều lượng tiếp xúc nghề nghiệp chính xác cho từng vị trí thao tác.
- Nghiên cứu tích hợp toàn diện hệ thống quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp) và ISO 14001:2015 cho toàn bộ doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Bảo hộ Lao động trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc bài tập lớn về đánh giá rủi ro HSE trong doanh nghiệp sản xuất hóa chất.
- Cán bộ quản lý an toàn và môi trường (HSE): Cung cấp biểu mẫu nhận diện mối nguy, bảng ma trận phân hạng rủi ro $5 \times 5$ chuẩn hóa và quy trình kiểm soát các nguồn phát thải đặc thù (hơi dung môi hữu cơ, nước thải tẩy rửa bồn sơn, sự cố chập điện công nghiệp).
- Các doanh nghiệp sản xuất sơn và chất phủ bề mặt: Cung cấp thông tin tham khảo về bố trí mặt bằng phân xưởng, danh mục thiết bị sản xuất sơn công nghiệp, cơ cấu dòng thải và các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu rủi ro hóa chất chảy tràn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam sản xuất những dòng sản phẩm sơn nào và sản lượng hàng năm ra sao?
Công ty sản xuất 6 dòng sản phẩm chính với sản lượng theo thiết kế hàng năm gồm: Sơn Water-borne / hệ nước (510,270 tấn/năm), Sơn phủ hệ PU (350,37 tấn/năm), Sơn hệ dầu / Urethane Oil (332,70 tấn/năm), Sơn phủ hệ UV (50 tấn/năm), Sơn phủ hệ PC / Precatalysed (42,50 tấn/năm) và Nitricellulose lacquer / sơn NC-vecni (35,910 tấn/năm).
2. Quy trình sản xuất sơn tại nhà máy Poly-Poxy gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình sản xuất gồm 7 công đoạn liên hoàn khép kín: (1) Cấp và định lượng nguyên liệu, khuấy trộn ban đầu trong bồn kín; (2) Chuyển hỗn hợp sang máy nghiền bi đứng để nghiền mịn; (3) Kiểm tra chất lượng (QC lần 1); (4) Phối liệu và bổ sung hóa chất; (5) Chỉnh màu theo yêu cầu khách hàng; (6) Kiểm tra chất lượng và điều chỉnh bổ sung lần cuối; (7) Đóng gói thành phẩm vào thùng chứa và bàn giao kho.
3. Những mối nguy nào được đánh giá có mức độ rủi ro cao nhất (High Risk) trong phân xưởng sản xuất?
Có 2 nhóm mối nguy đạt mức rủi ro cao (15 điểm) trong phân xưởng: (1) Mối nguy Hơi dung môi phát sinh trong quá trình phối trộn, nghiền và chỉnh màu tại toàn bộ 7 công đoạn sản xuất; (2) Mối nguy Tiếp xúc trực tiếp với hóa chất nguy hiểm tác động lên công nhân tại 5 công đoạn gồm khuấy trộn ban đầu, phối liệu cuối cùng, chỉnh màu, điều chỉnh bổ sung và đóng gói.
4. Nước thải và khí thải tại nhà máy Poly-Poxy được thu gom và xử lý như thế nào?
Nước thải sinh hoạt (khoảng 5,12 m³/ngày) được thu gom và xả trực tiếp vào hệ thống xử lý nước thải của KCN VSIP 1. Nước thải nguy hại phát sinh từ hoạt động súc rửa thiết bị sơn hệ nước (khoảng 0,4 m³/ngày) được xử lý sơ bộ qua trạm xử lý nước thải nội bộ của công ty trước khi đưa vào hệ thống KCN. Khí thải và hơi dung môi được thu gom cục bộ bằng hệ thống quạt hút đặt tại các khu vực sản xuất (Khu A), phòng thí nghiệm (Khu B) và thông gió nhà xưởng (Khu C) để thải ra môi trường.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp đã khảo sát chi tiết hiện trạng cơ sở hạ tầng, dây chuyền công nghệ và cơ cấu nhân lực 78 người tại Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam. Thông qua phương pháp ma trận rủi ro $5 \times 5$, tác giả đã nhận diện 11 mối nguy hại chính qua 7 công đoạn sản xuất, xác định được 11 trường hợp rủi ro cao tập trung ở phát tán hơi dung môi và tiếp xúc hóa chất. Nghiên cứu đã đánh giá khách quan các giải pháp kỹ thuật, bảo hộ lao động hiện hành của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp bổ sung thiết thực về huấn luyện an toàn, siết chặt giám sát nội bộ và bảo trì kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường sản xuất.