Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng của các hoạt động sản xuất công nghiệp luôn đi kèm với nguy cơ suy thoái môi trường do phát sinh khí thải, nước thải và chất thải rắn. Trong ngành công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy, các phương pháp quản lý ô nhiễm truyền thống thường tập trung vào xử lý cuối đường ống (end-of-pipe treatment). Cách tiếp cận này bộc lộ nhiều hạn chế do chi phí đầu tư, vận hành hệ thống xử lý chất thải cao, làm tăng giá thành sản phẩm và giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà không giải quyết được triệt để nguồn gốc phát sinh ô nhiễm. Trước yêu cầu phát triển bền vững, chiến lược Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production - CP) được xem là giải pháp chủ động, phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn thông qua việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng và tuần hoàn dòng thải.

Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ (địa chỉ tại Tổ 6, Phường Quán Triều, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên) là một trong những cơ sở sản xuất giấy có lịch sử lâu đời tại Việt Nam. Do sử dụng công nghệ cũ, công ty từng nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Nhằm khắc phục tình trạng này, doanh nghiệp đã tiến hành đổi mới dây chuyền công nghệ, đầu tư hệ thống xử lý nước thải và triển khai các giải pháp sản xuất sạch hơn. Ngày 30/03/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 647/QĐ-STNMT chứng nhận công ty hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để. Khóa luận này được thực hiện nhằm đánh giá một cách hệ thống hiệu quả của các chiến lược sản xuất sạch hơn đã triển khai tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu hiện trạng quy trình sản xuất và tình hình áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ.
  2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty trên 3 phương diện: kinh tế, kỹ thuật và môi trường.
  3. Nghiên cứu xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn và đề xuất các giải pháp mới có tính khả thi nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chiến lược, giải pháp kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong dây chuyền sản xuất giấy bao bì carton tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Mặt bằng sản xuất của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ (tổng diện tích 970.000 m²), Phường Quán Triều, Thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát, thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018, kết hợp chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết về Sản xuất sạch hơn theo định nghĩa của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP, 1994): Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. Các nhóm giải pháp kỹ thuật CP được hệ thống hóa gồm:

  • Quản lý nội vi (Good housekeeping/Internal control).
  • Kiểm soát quá trình tốt hơn (Better process control).
  • Thay thế nguyên vật liệu thân thiện với môi trường (Material replacement).
  • Cải tiến thiết bị (Improving equipment).
  • Đổi mới công nghệ sản xuất (New production technology).
  • Tuần hoàn và tái sử dụng dòng thải tại chỗ (On-site re-acquisition and reuse).
  • Tạo ra sản phẩm phụ hữu ích (Creating by-products).
  • Cải tiến, thay đổi thiết kế sản phẩm (Product modification).

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý các nội dung của đề tài:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ, báo cáo tài chính quý/năm, báo cáo sản xuất kinh doanh và các tài liệu chuyên ngành về sản xuất sạch hơn trong ngành giấy.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát hiện trường tại các phân xưởng sản xuất; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, kỹ sư môi trường thuộc Phòng Quản lý Công nghệ về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, vận hành thiết bị và quy trình quản lý môi trường.
  • Phương pháp tổng trọng số (Total Weighting Method): Dùng để sàng lọc và xếp hạng thứ tự ưu tiên các giải pháp giảm thiểu chất thải dựa trên việc chấm điểm tiêu chí từ 0 đến 10 theo các mức High (H: 8–10 điểm), Medium (M: 5–7 điểm) và Low (L: 1–4 điểm).
  • Phương pháp cân bằng vật chất và năng lượng: Thiết lập phương trình cân bằng để xác định định mức sử dụng và tổn thất dòng vật chất, năng lượng: $$\sum \text{Vật chất đầu vào} = \sum \text{Vật chất đầu ra} + \sum \text{Tổn thất}$$ $$\sum \text{Năng lượng đầu vào} = \sum \text{Năng lượng đầu ra} + \sum \text{Tổn thất}$$
  • Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích: Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc áp dụng giải pháp thông qua chỉ số Giá trị hiện tại thuần (NPV): $$\text{NPV} = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}$$ Trong đó $B_t$ là dòng thu nhập, $C_t$ là dòng chi phí tại thời điểm $t$, $r$ là tỷ suất chiết khấu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp đánh giá môi trường: So sánh các chỉ tiêu quan trắc môi trường thực tế tại công ty với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 08:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 12:2017/BTNMT (nước thải ngành bột giấy và giấy), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 36:2015/BTNMT cột B (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ), QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại) và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động).

Nội dung chính theo từng chương

PART 1: INTRODUCTION (Mở đầu)

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp công nghiệp cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ, đồng thời xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả sản xuất sạch hơn tại đơn vị.

PART 2: LITERATURE REVIEW (Tổng quan tài liệu)

Hệ thống hóa lịch sử phát triển của sản xuất sạch hơn trên thế giới từ thập niên 1980, Tuyên bố quốc tế về Sản xuất sạch hơn của UNEP năm 1998 và quá trình triển khai tại Việt Nam kể từ khi ký kết tuyên bố vào năm 1999. Tổng hợp kinh nghiệm áp dụng CP tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tiêu biểu như:

  • Công ty Cổ phần Giấy Xuất khẩu Thái Nguyên: Triển khai 29 giải pháp, giảm 4% mức tiêu hao nguyên liệu, thu hồi 44% bột giấy (tương đương 373 tấn/năm), giảm $114.400\text{ m}^3$ nước thải/năm và cắt giảm 125 tấn $\text{CO}_2$/năm.
  • Nhà máy Xi măng Lưu Xá: Triển khai 19 giải pháp, tiết kiệm 40 tấn than, giảm 48 tấn bụi và cắt giảm 352,6 tấn $\text{CO}_2$/năm.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các rào cản đặc thù của ngành giấy Việt Nam khi tiếp cận CP, bao gồm hạn chế về nguồn vốn đầu tư công nghệ và sự phụ thuộc lớn vào tài nguyên nguyên sinh thay vì vật liệu tái chế.

PART 3: SCOPES, CONTENTS AND METHODOLOGIES (Phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu)

Xác định chi tiết địa bàn nghiên cứu tại Phường Quán Triều, Thành phố Thái Nguyên; nội dung khảo sát hiện trạng công nghệ, các dòng thải; chi tiết hóa các bước thực hiện 8 phương pháp nghiên cứu gồm thu thập dữ liệu thứ cấp, phỏng vấn chuyên gia/kỹ sư, phương pháp tổng trọng số, cân bằng vật chất - năng lượng, phân tích chi phí - lợi ích, thảo luận nhóm và đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn môi trường.

PART 4: RESULT AND DISCUSIONS (Kết quả và thảo luận)

Chương này tập trung phân tích thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ:

  • Hiện trạng công ty và dây chuyền công nghệ: Công ty có công suất thiết kế 15.000 tấn/năm (sản lượng thực tế đạt 13.500 tấn/năm, tương đương 90% công suất). Năm 2009, doanh nghiệp đã thay thế toàn bộ dây chuyền nấu bột tre/nứa bằng dây chuyền công nghệ hiện đại của CHLB Đức, sử dụng 100% nguyên liệu giấy tái chế (thùng carton cũ OCC, bột giấy không tẩy UKP). Lò hơi công suất 12,5 tấn hơi/giờ được chuyển đổi hoàn toàn từ đốt than đá sang đốt phụ phẩm củi keo/sinh khối (tiêu thụ khoảng 50 tấn củi/ngày), giúp tiết kiệm chi phí nhiên liệu khoảng 1 tỷ đồng mỗi năm.
  • Hiện trạng các dòng thải và hệ thống kiểm soát:
    • Chất thải rắn: CTR sinh hoạt phát sinh khoảng 143 kg/ngày được thu gom, phân loại và ký hợp đồng vận chuyển với Công ty CP Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên. CTR sản xuất gồm ghim sắt, nilong, tạp chất từ máy nghiền thủy lực, đầu mẩu giấy vụn và xỉ lò hơi đều được phân loại để tái sử dụng, tái chế hoặc bán phế liệu.
    • Nước thải: Nước thải sản xuất được thu gom về trạm xử lý gồm bể tuyển nổi (DAF), bể điều hòa, bể phản ứng, bể keo tụ, bể Aerotank (dung tích $1.000\text{ m}^3$, thời gian lưu 6–8 giờ), bể lắng thứ cấp và hồ sinh học trồng bèo tây trước khi xả ra sông Cầu.
    • Khí thải lò hơi: Được xử lý qua hệ thống hai cấp (xyclon chùm thu bụi khô hiệu năng cao và tháp dập bụi ướt) rồi thoát qua ống khói cao 18 m. Kết quả đo đạc nồng độ bụi tổng ($58,4\text{ mg/Nm}^3$), $\text{SO}_2$ ($379\text{ mg/Nm}^3$), $\text{NO}_x$ ($210\text{ mg/Nm}^3$) và $\text{CO}$ ($560\text{ mg/Nm}^3$) đều thấp hơn ngưỡng cho phép của QCVN 36:2015/BTNMT (Cột B).
    • Môi trường không khí và tiếng ồn: Nồng độ TSP, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NO}_2$, $\text{SO}_2$, $\text{CO}$ tại 4 vị trí trong khuôn viên nhà máy đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ-BYT. Hầu hết các vị trí đều có độ ồn đạt chuẩn, riêng khu vực máy băm dăm gỗ có mức ồn 85,7 dBA (vượt tiêu chuẩn 1,008 lần).
  • Hiện trạng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn:
    • Lắp đặt hệ thống tuyển nổi thu hồi bột giấy mịn từ dòng nước trắng: lưu lượng $25\text{ m}^3/\text{h}$ ($600\text{ m}^3/\text{ngày}$), hiệu suất tách bột đạt 90,9%, thu hồi được 43.200 kg bột khô/năm.
    • Tái tuần hoàn 100% giấy đầu mẩu, giấy đứt trong công đoạn xeo và cuộn (chiếm 1–1,5% sản lượng).
    • Đầu tư dây chuyền sản xuất giấy bìa carton phụ trợ công suất 6.000 tấn/năm vận hành từ tháng 6/2015, sử dụng nguyên liệu giấy tái chế kết hợp 10% bột mịn thu hồi từ trạm xử lý nước thải, thu hồi 138 tấn bột/năm.
    • Lắp đặt máy ép sản xuất bìa carton lạnh thủ công tận dụng bùn vi sinh hoạt tính từ bể Aerotank và cặn bột lắng, sản xuất 459.000 kg bìa/năm.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường: So sánh chi tiết trước và sau khi áp dụng CP về sản lượng, doanh thu, định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu trên 1 tấn sản phẩm, đồng thời đề xuất 4 giải pháp sản xuất sạch hơn có điểm số đánh giá cao nhất cho giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

1. Hiệu quả kinh tế

Việc đổi mới công nghệ và triển khai các giải pháp sản xuất sạch hơn đã giúp doanh nghiệp gia tăng quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2018:

Chỉ tiêu kinh tế ĐVT 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Giấy bao bì xi măng Tấn/năm 9.477 9.658 10.315 11.000 11.937 12.366 11.285
Giấy bìa cứng (Paperboard) Tấn/năm 1.554 1.952 2.860 1.367 1.157 3.156 2.873
Giấy carton Tấn/năm 500 500 825 308 1.564 1.889 3.830
Tổng sản lượng Tấn/năm 11.531 12.110 14.000 12.675 14.658 17.411 17.988
Giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ đồng 79,0 86,5 - - - - -
Doanh thu thuần Tỷ đồng 105,8 - - - - 323,4 -
Nộp ngân sách nhà nước Tỷ đồng 3,9 5,7 6,2 10,0 8,1 17,5 11,1
Tỷ lệ chia cổ tức % 20 25 21 15 20 30 20

Lợi ích kinh tế trực tiếp từ các giải pháp tuần hoàn dòng thải:

  • Hệ thống tuyển nổi DAF: Thu hồi 43.200 kg bột giấy/năm. Giá trị thu hồi đạt 216 triệu đồng/năm (đơn giá 5.000 đ/kg), chi phí vận hành (hóa chất, điện năng) là 70 triệu đồng/năm, mang lại lợi nhuận ròng 146 triệu đồng/năm.
  • Tận dụng bột thải cho dây chuyền bao bì mới: Thu hồi 138 tấn bột/năm, tiết kiệm 1,104 tỷ đồng/năm (đơn giá 8 triệu đồng/tấn bột).
  • Dây chuyền ép bìa carton lạnh từ bùn thải: Tận dụng bùn hoạt tính từ bể Aerotank sản xuất 459.000 kg sản phẩm/năm, mang lại doanh thu 918 triệu đồng/năm (đơn giá 2.000 đ/kg).
  • Chuyển đổi nhiên liệu lò hơi: Thay thế than đá bằng củi keo sinh khối tiết kiệm chi phí khoảng 1 tỷ đồng/năm.
  • Chỉ số NPV: Giá trị NPV giai đoạn 2013–2018 luôn duy trì ở mức $> 5$, tăng rõ rệt so với mức 2,55 của năm 2012 (thời điểm chưa áp dụng CP đồng bộ).

2. Hiệu quả kỹ thuật và định mức tiêu hao

Khóa luận đã thiết lập bảng cân bằng vật chất chi tiết cho 1.000 kg giấy thành phẩm giữa hai thế hệ công nghệ:

Chỉ tiêu kỹ thuật Trước khi áp dụng CP (Công nghệ cũ) Sau khi áp dụng CP (Công nghệ mới)
Công suất thiết kế 4.000 tấn/năm 15.000 tấn/năm
Xuất xứ thiết bị Trung Quốc (chắp vá, sửa chữa nhiều) CHLB Đức (đồng bộ, hiện đại)
Nguyên liệu chính Tre, nứa nguyên sinh (2.925 kg/tấn SP) Giấy phế liệu OCC, UKP (1.250 kg/tấn SP)
Hóa chất sử dụng $\text{NaOH}$: 175 kg; Phèn: 25 kg; Nhựa thông: 10 kg Phèn: 16–18,4 kg; Nhựa thông: 6 kg
Tiêu hao nước sạch $300\text{ m}^3/\text{tấn SP}$ $70\text{ m}^3/\text{tấn SP}$
Nhiên liệu than đá $1.184\text{ kg/tấn SP}$ $11\text{ kg/tấn SP}$
Nhiên liệu sinh khối (củi, mùn cưa) $0\text{ kg/tấn SP}$ $660\text{ kg/tấn SP}$
Điện năng tiêu thụ $1.019\text{ kWh/tấn SP}$ $807\text{ kWh/tấn SP}$
Chất lượng sản phẩm Định lượng không đều, xốp, dễ rách Cơ tính ổn định, độ bền cơ học cao

3. Hiệu quả môi trường và đóng góp của nghiên cứu

  • Loại bỏ hoàn toàn công đoạn nấu bột hóa học bằng xút ($\text{NaOH}$) và lưu huỳnh ($\text{S}$), qua đó loại bỏ dòng nước thải đen (dịch đen) có nồng độ ô nhiễm hữu cơ và hóa chất cực cao.
  • Giảm $76,7%$ lượng nước cấp khai thác (từ $300\text{ m}^3$ xuống $70\text{ m}^3/\text{tấn SP}$) nhờ tái tuần hoàn dòng nước trắng.
  • Tận dụng bùn thải sinh học và xơ sợi lắng đọng để ép bìa carton, giải quyết triệt để bài toán diện tích sân phơi bùn và giảm thiểu lượng phát thải CTR ra bãi chôn lấp.
  • Tác giả đã tổng hợp, lượng hóa và xếp hạng được 4 nhóm giải pháp CP có điểm số ưu tiên cao nhất để doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện quy trình công nghệ trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018), do đó việc quan trắc và thu thập số liệu chủ yếu dựa trên các đợt giám sát môi trường định kỳ của doanh nghiệp.
    • Số liệu tài chính của năm 2018 chưa được phản ánh đầy đủ trong báo cáo do doanh nghiệp đang trong quá trình giải ngân và tái cơ cấu vốn cho các dự án mới.
    • Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn tại khu vực máy băm dăm gỗ vẫn vượt ngưỡng cho phép (85,7 dBA so với quy chuẩn) chưa được giải quyết triệt để bằng các giải pháp công nghệ tại nguồn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục tính toán chi tiết tính khả thi về mặt kinh tế - kỹ thuật và triển khai thực nghiệm 4 giải pháp sản xuất sạch hơn mới đã được đề xuất và chấm điểm trọng số.
    • Nghiên cứu các giải pháp cách âm, chống rung cục bộ hoặc thay thế kết cấu buồng nghiền nhằm xử lý triệt để vấn đề tiếng ồn tại khu vực máy băm gỗ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành: Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Kỹ thuật Hóa học.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Phương pháp thiết lập bảng cân bằng vật chất và năng lượng chi tiết cho từng công đoạn sản xuất giấy bao bì (từ nghiền thủy lực, sàng chọn, nghiền đĩa, pha loãng, lên lưới xeo đến sấy và cuộn).
  • Quy trình ứng dụng phương pháp tổng trọng số (Total Weighting Method) trong việc sàng lọc và ra quyết định lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn.
  • Mô hình tuần hoàn xơ sợi bằng hệ thống tuyển nổi DAF và mô hình tận dụng bùn vi sinh hiếu khí để sản xuất bìa carton lạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ đã thay đổi nguyên liệu và công nghệ sản xuất cốt lõi như thế nào để thực hiện sản xuất sạch hơn?

Trước khi áp dụng CP, công ty sử dụng công nghệ cũ của Trung Quốc với nguyên liệu tre, nứa nguyên sinh ($2.925\text{ kg/tấn SP}$), nấu bột bằng $\text{NaOH}$ và lưu huỳnh. Từ năm 2009, công ty đã dỡ bỏ hoàn toàn dây chuyền cũ, chuyển sang công nghệ đồng bộ của CHLB Đức sử dụng $100%$ nguyên liệu giấy phế liệu (thùng carton OCC, bột giấy không tẩy UKP), loại bỏ hoàn toàn quá trình nấu bột hóa học độc hại.

2. Việc áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn giúp doanh nghiệp giảm tiêu hao nước và năng lượng ở mức độ nào?

Lượng nước cấp phục vụ sản xuất giảm từ $300\text{ m}^3/\text{tấn SP}$ xuống còn $70\text{ m}^3/\text{tấn SP}$ (giảm hơn $76%$). Tiêu thụ điện năng giảm từ $1.019\text{ kWh/tấn SP}$ xuống $807\text{ kWh/tấn SP}$. Nhiên liệu đốt lò hơi chuyển từ than đá ($1.184\text{ kg/tấn SP}$) sang sử dụng phụ phẩm sinh khối củi keo/mùn cưa ($660\text{ kg/tấn SP}$), chỉ còn sử dụng $11\text{ kg}$ than/tấn SP.

3. Hệ thống tuyển nổi DAF thu hồi bột giấy mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường cụ thể ra sao?

Hệ thống tuyển nổi DAF xử lý lưu lượng nước trắng $600\text{ m}^3/\text{ngày}$ với hiệu suất thu hồi bột đạt $90,9%$, thu hồi được 43.200 kg bột khô/năm. Sau khi trừ chi phí vận hành hóa chất và điện năng (70 triệu đồng/năm), giải pháp mang lại lợi nhuận ròng 146 triệu đồng/năm, đồng thời giảm đáng kể tải lượng ô nhiễm $\text{COD}$, $\text{BOD}$ và $\text{TSS}$ đi vào hệ thống xử lý nước thải sinh học.

4. Bùn thải sinh học từ trạm xử lý nước thải được doanh nghiệp tái sử dụng như thế nào?

Thay vì thải bỏ ra bãi chôn lấp, bùn hoạt tính từ bể Aerotank được thu gom kết hợp với bột mịn lắng đọng đưa vào máy ép bìa carton lạnh thủ công để sản xuất giấy bìa cứng. Hoạt động này tạo ra 459.000 kg bìa/năm, mang lại doanh thu 918 triệu đồng/năm và giúp doanh nghiệp giảm diện tích sân phơi bùn.

5. Kết quả quan trắc khí thải lò hơi sau khi chuyển đổi nhiên liệu có đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia không?

Khí thải lò hơi sau hệ thống xử lý 2 cấp (xyclon chùm khô và dập bụi ướt) thoát qua ống khói 18 m có nồng độ bụi tổng là $58,4\text{ mg/Nm}^3$ (quy chuẩn cho phép $200\text{ mg/Nm}^3$), $\text{SO}_2$ đạt $379\text{ mg/Nm}^3$ (cho phép $500\text{ mg/Nm}^3$), $\text{NO}_x$ đạt $210\text{ mg/Nm}^3$ (cho phép $850\text{ mg/Nm}^3$) và $\text{CO}$ đạt $560\text{ mg/Nm}^3$ (cho phép $1.000\text{ mg/Nm}^3$). Tất cả các thông số đều đạt ngưỡng quy định tại QCVN 36:2015/BTNMT (Cột B).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hòa đã phản ánh chi tiết và khách quan quá trình chuyển đổi công nghệ, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc kết hợp giữa đổi mới công nghệ hiện đại, tuần hoàn nước trắng bằng hệ thống DAF, tái chế giấy phế liệu và tận dụng bùn thải sinh học làm sản phẩm phụ đã mang lại lợi ích đồng thời về kinh tế (gia tăng doanh thu, tối ưu hóa NPV), kỹ thuật (giảm định mức tiêu hao điện, nước, hóa chất) và môi trường (đưa nồng độ khí thải, nước thải về giới hạn quy chuẩn). Đây là mô hình thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho các doanh nghiệp ngành giấy trong lộ trình chuyển đổi sản xuất bền vững và kiểm soát ô nhiễm tại nguồn.