Nghiên cứu giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2. Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tác nghiệp tại các NHTM

1.1.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp

1.1.2. Phân loại rủi ro tác nghiệp

1.1.3. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp

1.1.3.1. Con người
1.1.3.2. Quy trình nghiệp vụ
1.1.3.3. Hệ thống hỗ trợ
1.1.3.4. Tác động bên ngoài

1.1.4. Mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp và các loại rủi ro khác

1.2. Quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTM

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp tại các NHTM

1.2.2.1. Nhận diện rủi ro
1.2.2.2. Đánh giá rủi ro
1.2.2.3. Kiểm tra, giám sát rủi ro
1.2.2.4. Tài trợ rủi ro

1.2.3. Bộ máy quản lý RRTN tại các NHTM

1.2.4. Khung quản lý rủi ro tác nghiệp

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng thương mại

1.2.5.1. Chiến lược kinh doanh
1.2.5.2. Chính sách, quy trình nghiệp vụ
1.2.5.3. Cơ cấu tổ chức
1.2.5.4. Cơ sở hạ tầng
1.2.5.5. Các biện pháp kiểm soát

1.2.6. Ý nghĩa của việc quản lý rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.3. Hoạt động quản lý rủi ro của các ngân hàng trên thế giới và bài học cho BIDV

1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với BIDV

1.4. Nghiên cứu tổng quan

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV (2010 – 2013)

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ
2.1.3.4. Lợi nhuận hoạt động

2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

2.2.1. Tổ chức bộ máy, chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tác nghiệp
2.2.1.2. Chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp
2.2.1.3. Quy trình quản lý RRTN tại BIDV

2.2.2. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại BIDV

2.2.2.1. Lỗi tác nghiệp theo nghiệp vụ
2.2.2.2. Lỗi tác nghiệp phân loại theo dấu hiệu

2.2.3. Thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

2.2.3.1. Nhận diện rủi ro
2.2.3.2. Đo lường rủi ro tổng thể
2.2.3.3. Kiểm soát rủi ro
2.2.3.4. Thiệt hại RRTN gây ra tại BIDV

2.2.4. Khảo sát ý kiến cán bộ BIDV về rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp

2.3. Nhận xét, đánh giá về thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

2.3.1. Các mặt đạt được
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của BIDV đến 2020

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng về quản lý rủi ro tác nghiệp

3.2. Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về RRTN và bổ sung quy trình của các nghiệp vụ

3.2.2. Có các giải pháp cụ thể đối với các nghiệp vụ có tần suất rủi ro thường xuyên

3.2.3. Chấn chỉnh việc thực hiện báo cáo RRTN

3.2.4. Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo nhân viên về RRTN

3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin

3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát

3.2.7. Giải pháp khác

3.3. Một số giải pháp khác

3.4. Kiến nghị đối với Chính Phủ

3.5. Kiến nghị đối với NHNN

3.6. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01

PHỤ LỤC 02

PHỤ LỤC 03

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

Quản lý rủi ro tác nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng BIDV duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng. Rủi ro tác nghiệp tại BIDV chủ yếu phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của nhân viên, quy trình nghiệp vụ và hệ thống công nghệ thông tin. Do đó, việc nhận diện và đánh giá đúng mức độ rủi ro là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý rủi ro tác nghiệp

Quản lý rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là quá trình xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Tầm quan trọng của nó không chỉ nằm ở việc bảo vệ tài sản mà còn ở việc duy trì sự tin tưởng của khách hàng và đối tác.

1.2. Các loại rủi ro tác nghiệp tại BIDV

Rủi ro tác nghiệp tại BIDV có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau như rủi ro liên quan đến con người, quy trình nghiệp vụ, và hệ thống hỗ trợ. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và nguyên nhân riêng, đòi hỏi các giải pháp quản lý phù hợp.

II. Những thách thức trong quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có những bước tiến trong việc quản lý rủi ro tác nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các thách thức này bao gồm sự phức tạp trong quy trình nghiệp vụ, sự thiếu hụt về công nghệ thông tin và sự không đồng bộ trong việc thực hiện các quy định quản lý. Những yếu tố này có thể dẫn đến việc gia tăng rủi ro và thiệt hại cho ngân hàng.

2.1. Sự phức tạp trong quy trình nghiệp vụ

Quy trình nghiệp vụ tại BIDV còn nhiều bất cập, dẫn đến việc khó khăn trong việc nhận diện và kiểm soát rủi ro. Việc cải tiến quy trình là cần thiết để giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.

2.2. Thiếu hụt công nghệ thông tin

Hệ thống công nghệ thông tin tại BIDV chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý rủi ro hiện đại. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp nâng cao khả năng phát hiện và xử lý rủi ro.

III. Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp hiệu quả tại BIDV

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tác nghiệp, BIDV cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, đào tạo nhân viên, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý

Cần xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình liên quan đến quản lý rủi ro tác nghiệp để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc thực hiện.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng trong việc quản lý rủi ro tác nghiệp. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng.

3.3. Tăng cường kiểm tra và giám sát

Việc tăng cường kiểm tra và giám sát sẽ giúp phát hiện kịp thời các rủi ro và sai sót trong quá trình hoạt động, từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV

Các giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp đã được áp dụng tại BIDV và đã mang lại những kết quả tích cực. Việc giảm thiểu rủi ro không chỉ giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng. Các nghiên cứu cho thấy rằng, ngân hàng có thể giảm thiểu thiệt hại từ rủi ro tác nghiệp thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ việc quản lý rủi ro

Việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro đã giúp BIDV giảm thiểu đáng kể số lượng lỗi tác nghiệp và thiệt hại tài chính. Điều này không chỉ cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn nâng cao hình ảnh của ngân hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các ngân hàng khác cho thấy rằng, việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại và quy trình quản lý chặt chẽ là rất quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của BIDV

Quản lý rủi ro tác nghiệp là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của BIDV trong tương lai. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và đầu tư vào công nghệ thông tin để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Hướng phát triển này không chỉ giúp BIDV duy trì vị thế cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý rủi ro tác nghiệp. Việc này sẽ giúp ngân hàng có kế hoạch cụ thể và hiệu quả hơn.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong quản lý rủi ro

Công nghệ thông tin sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tác nghiệp. Đầu tư vào công nghệ hiện đại sẽ giúp BIDV phát hiện và xử lý rủi ro một cách nhanh chóng và hiệu quả.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1. Rủi ro tác nghiệp tại các NHTM: 1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp: Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng phải đối mặt với hàng loạt các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,. Bên cạnh chúng còn có một loại hình rủi ro dù luôn tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của các tổ chức tín dụng nhưng mới được đưa vào để xem xét và đánh giá quá trình hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây – Rủi ro tác nghiệp. Rủi ro tác nghiệp là thuật ngữ khá mới trong lĩnh vực ngân hàng.

Rủi ro tác nghiệp thực sự được Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng đưa vào “Hiệp ước vốn Basel mới” vào năm 1999, và đến năm 2001 văn bản này mới được phát hành rộng rãi. Từ đó đến nay có một số định nghĩa được đưa ra bởi cả Basel và các tổ chức khác. Nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi nhất vẫn là khái niệm của Basel đưa ra. Theo Basel II (2004, trang 137): “Rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là rủi ro khi sự thất thoát do con người, hệ thống, quy trình nội bộ bị lỗi hoặc không phù hợp hay do các sự kiện bên ngoài.

Khái niệm này bao gồm rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro danh tiếng và chiến lược”.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp: Theo các văn bản hiện nay (phụ lục 2, Basel, 2001), rủi ro tác nghiệp được chia làm 7 loại sau: • Rủi ro liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc: là các thiệt hại phát sinh do các hành vi không phù hợp với các thỏa thuận, pháp luật về tuyển dụng, sức khỏe hay an toàn việc làm, từ việc thanh toán bồi thường tai nạn cá nhân đến các vấn đề phân biệt đối xử. Gồm 2 nhóm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Rủi ro liên quan đến mối quan hệ với nhân viên. Ví dụ: phúc lợi, bồi thường. Rủi ro liên quan đến an toàn của môi trường làm việc.

Ví dụ: An toàn sức khỏe người lao động, chính sách bồi thường. • Rủi ro liên quan đến khách hàng, sản phẩm hoặc tập quán hoạt động kinh doanh: là các tổn thất phát sinh từ những lỗi vi phạm quy chế làm việc do vô ý hoặc vì cẩu thả khi thực hiện nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của một khách hàng cụ thể, hay do tính chất/ cấu trúc của sản phẩm. • Rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ: là thiệt hại do các hành vi lừa gạt, chiếm đoạt tài sản, hoặc phá vỡ các quy định pháp luật, chính sách của ngân hàng. Trong đó có ít nhất một bên tham gia thuộc nội bộ ngân hàng.

Trong gian lận nội bộ, rủi ro tác nghiệp được chia làm 2 nhóm: - Rủi ro liên quan đến các hoạt động trái pháp luật. Ví dụ: giao dịch không báo cáo, các loại giao dịch không hợp pháp, - Rủi ro liên quan đến các hành vi trộm cắp và gian lận. Ví dụ: Gian lận tín dụng, giả mạo chữ ký, giấy tờ, rửa tiền. • Rủi ro liên quan đến việc thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình: thiệt hại xảy ra do lỗi trong quá trình giao dịch hay quản lý quy trình liên quan đến các mối quan hệ với đối tác giao dịch hoặc nhà cung cấp dịch vụ.

Ví dụ: lỗi khi giao dịch chuyển tiền, lỗi kế toán. • Rủi ro liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh hoặc khuyết điểm của hệ thống: thiệt hại phát sinh do sự gián đoạn của các hoạt động kinh doanh hoặc do sự thất bại của hệ thống hỗ trợ. Ví dụ: Sự gián đoạn hoạt động của phần mềm, phần cứng máy tính, hệ thống liên lạc. • Rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài: là rủi ro dẫn đến thiệt hại do các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản hoặc vi phạm pháp luật do các đối tượng bên ngoài ngân hàng thực hiện.

Rủi ro tác nghiệp liên quan đến yếu tố bên ngoài gồm 2 loại: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Rủi ro liên quan đến trộm cắp và gian lận. Ví dụ: Trộm/ cướp, giả mạo giấy tờ. - Rủi ro do an ninh hệ thống công nghệ thông tin. Ví dụ: trộm cắp thông tin, đột nhập và phá hủy hệ thống công nghệ thông tin.

• Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản: tổn thất phát sinh do các tài sản vật chất bị thất thoát hoặc hư hại do thảm họa tự nhiên hoặc các sự kiện khác xảy ra. Ví dụ: Tổn thất do thảm họa tự nhiên, khủng bố.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp: Theo định nghĩa của Basel II, có bốn nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tác nghiệp gồm: Con người, quy trình nghiệp vụ, hệ thống hỗ trợ và các tác động bên ngoài.1 Con người: Rủi ro tác nghiệp có thể xảy ra do cán bộ, nhân viên ngân hàng, hoặc do chính cơ quan quản lý, tổ chức cán bộ. Cụ thể: - Không tuân thủ quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng. Thực hiện các nghiệp vụ vượt quá thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền của mình.

- Do sự vô ý gây ra các lỗi, nhầm lẫn nhập liệu trong quá trình hoạt động. - Có hành vi lừa đảo, cấu kết với người bên ngoài làm giả các hồ sơ, chứng từ, con dấu, chữ ký gây thiệt hại cho ngân hàng. - Do người sử dụng lao động và người lao động không tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, quy định của ngân hàng và các quy định của pháp luật về người lao động, và an toàn nơi làm việc. - Do sử dụng lao động không phù hợp với chuyên môn, không luân chuyển cán bộ đúng quy định, sử dụng cán bộ không hiệu quả.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quy trình nghiệp vụ: Rủi ro tác nghiệp xảy ra có thể do quy trình nghiệp vụ của ngân hàng còn nhiều bất cập, chưa phù hợp, chưa đáp ứng được sự thay đổi của quá trình phát triển của ngân hàng tạo ra các lỗ hổng mà chưa kịp bù đắp làm cán bộ gặp khó khăn trong quá trình tác nghiệp và các đối tượng tội phạm lách qua các quy định này gây thiệt hại cho ngân hàng 1.3 Hệ thống hỗ trợ: Rủi ro của ngân hàng chủ yếu là do hệ thống công nghệ thông tin: thông tin nhập liệu không đầy đủ, các phần mềm bị lỗi, hỏng, gián đoạn trong quá trình làm việc, phần mềm không phù hợp với cấu trúc hoạt động của ngân hàng, hệ thống bảo mật thông tin còn đơn giản, không được đảm bảo.4 Tác động bên ngoài: Các tác động bên ngoài cũng góp phần ảnh hưởng đến RRTN của các ngân hàng. Một vài ví dụ cho trường hợp này là các hành vi trộm cắp, lừa đảo do các đối tượng bên ngoài gây nên, các tác động của thiên tai (động đất, lũ lụt, …) gây gián đoạn hoặc tạo tổn thất cho các hoạt động của ngân hàng. Những ảnh hưởng của tình hình chính trị, pháp luật của một quốc gia cũng ảnh hưởng đáng kể đến RRTN.4 Mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp và các loại rủi ro khác: Rủi ro tác nghiệp thường phát sinh cùng với sự xuất hiện của các loại rủi ro khác, và quy mô thiệt hại của rủi ro tác nghiệp có thể bị ảnh hưởng dưới tác động của rủi ro thị trường hoặc rủi ro tín dụng Phần lớn các loại rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp thường xảy ra riêng rẽ; nhưng đôi khi chúng lại có thể xảy ra đồng thời cùng một lúc và làm tăng mức độ rủi ro cho ngân hàng. Rủi ro tác nghiệp có thể là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng hoặc rủi ro thị trường.

Ví dụ: Việc khách hàng không trả được nợ được cho là rủi ro tín dụng, nhưng trong trường hợp do cán bộ tín dụng không tuân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 thủ đầy đủ quy trình cho vay hoặc do quản lý tài sản bảo đảm của hợp đồng cho vay gặp sai sót thì chính RRTN là nguyên nhân dẫn đến RRTD. Trong trường hợp này, RRTN là nguyên nhân dẫn đến các loại rủi ro khác, và RRTN làm tổn thất của các ngân hàng thêm trầm trọng. Rủi ro tổng thể của một ngân hàng không chỉ phụ thuộc riêng vào từng loại rủi ro mà nó là một bức tranh toàn cảnh của các loại rủi ro này gộp lại. Bên cạnh đó, rủi ro danh tiếng của ngân hàng đôi khi là kết quả của sự tổng hợp rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng.

Việc danh tiếng của ngân hàng tốt hay xấu phụ thuộc rất nhiều vào mật độ xảy ra và quy mô của tất cả các loại rủi ro này chứ không phải riêng một loại nào.2 Quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTM: 1.1 Khái niệm: Quản lý rủi ro tác nghiệp là nghiệp vụ quan trọng đối với tất cả các ngân hàng. Nhưng đối với các ngân hàng tại Việt Nam đây lại là một định nghĩa khá mới mẻ. Theo khái niệm của Basel II, có 4 nguyên nhân chính gây ra rủi ro tác nghiệp gồm: con người, quy trình nghiệp vụ, hệ thống hỗ trợ và các tác nhân bên ngoài. Quản lý rủi ro tác nghiệp được hiểu nôm na là quản lý các tác nhân gây ra rủi ro này.

“Quản lý rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là một quá trình tuần hoàn liên tục trong đó bao gồm việc tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá RRTN để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.2 Quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp tại các NHTM: Quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp của ngân hàng được tiến hành qua 4 bước chính sau: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, giám sát rủi ro, tài trợ rủi ro.1 Nhận diện rủi ro TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Đây là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp. Tại bước này, tất cả các bộ phận thuộc ngân hàng đều phải thực hiện. Các bộ phận sẽ tiến hành nhận diện RRTN gồm các nội dung: nguy cơ rủi ro, nguyên nhân có thể gây ra rủi ro, mức độ rủi ro. Rủi ro tác nghiệp có thể được nhận diện thông qua phân tích quy trình, phân tích sản phẩm, từ ghi nhận của kiểm toán nội bộ và bên ngoài, phản ánh của khách hàng hoặc từ các rủi ro gặp phải trong quá trình hoạt động.

Rủi ro tác nghiệp được nhận diện bao gồm dấu hiệu rủi ro và sai/lỗi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ