Giải pháp quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh TPHCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP.HCM.

Chuyên ngành

Tài Chính- Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. NỢ XẤU TẠI NHTM

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHTM

1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NGUYÊN NHÂN NỢ XẤU TRÊN THẾ GIỚI

1.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.6. QUẢN LÝ NỢ XẤU Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.7. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI VIỆT NAM

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TPHCM

2.1. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNO & PTNT CHI NHÁNH TPHCM

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM

2.1.2.1. Tình hình nguồn vốn huy động
2.1.2.2. Tình hình cho vay
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH TPHCM

2.2.1. Công tác quản lý nợ xấu tại NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM

2.2.1.1. Thiết lập và quản lý phân cấp thẩm quyền phê duyệt và giới hạn tín dụng nhằm giảm thiểu nợ xấu phát sinh
2.2.1.2. Tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định về quản lý nợ xấu tại NHNo PTNT Việt Nam
2.2.1.3. Thiết lập quy trình quản lý nợ xấu
2.2.1.4. Xây dựng mô hình quản lý nợ xấu thống nhất từ trụ sở chính đến chi nhánh các cấp
2.2.1.5. Công cụ quản lý nợ xấu
2.2.1.6. Biện pháp thực hiện khi nợ xấu phát sinh
2.2.1.6.1. Hướng xử lý tổ chức khai thác
2.2.1.6.2. Hướng sử dụng các biện pháp thanh lý
2.2.1.7. Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập

2.2.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM

2.2.2.1. Phân tích tình trạng nợ xấu tại NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM trong 5 năm 2008 - 2012
2.2.2.2. Khảo sát thực tế về công tác quản lý nợ xấu tại NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM
2.2.2.2.1. Nhận dạng và phân tích nguyên nhân nợ xấu của NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM trong thời gian qua
2.2.2.2.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM
2.2.2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nợ xấu tại NHNo& PTNT Chi nhánh TPHCM
2.2.2.2.3.1. Những kết quả đạt được
2.2.2.2.3.2. Những mặt còn tồn tại

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TPHCM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH TPHCM ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Định hướng chung của NHNo & PTNT VN

3.1.2. Định hướng riêng của NHNo & PTNT Chi nhánh TPHCM

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TPHCM

3.2.1. Giải pháp quản lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Chi nhánh TPHCM

3.2.1.1. Hạch toán một cách minh bạch, chính xác các khoản nợ xấu
3.2.1.2. Áp dụng cơ chế giao khoán thưởng phạt trong quản lý điều hành
3.2.1.3. Tăng cường số lượng và chất lượng nhân lực làm công tác tín dụng
3.2.1.4. Tăng cường hơn nữa việc tổ chức phân tích, phân loại nợ xấu theo định kỳ
3.2.1.5. Tăng cường chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.2.1. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ NHNo & PTNT Việt Nam
3.2.2.2. Đối với NHNN Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp

Quản lý nợ xấu là một trong những thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Việc tìm ra các giải pháp hiệu quả để quản lý nợ xấu là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.1. Khái niệm và phân loại nợ xấu trong ngân hàng

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay mà người vay không thể trả nợ đúng hạn. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, nợ xấu được phân loại thành các nhóm khác nhau dựa trên khả năng thu hồi. Việc phân loại này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình nợ xấu và đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp.

1.2. Tình hình nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

Trong những năm gần đây, nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc cho vay vào các lĩnh vực rủi ro cao như bất động sản và nông nghiệp. Việc kiểm soát nợ xấu là một nhiệm vụ cấp bách để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng.

II. Những thách thức trong quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp

Quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như môi trường kinh tế, chính sách tín dụng và năng lực quản lý của ngân hàng đều ảnh hưởng đến tình hình nợ xấu. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu gia tăng

Nợ xấu gia tăng chủ yếu do các yếu tố như lãi suất cao, tình hình kinh tế khó khăn và sự thiếu hụt thông tin về khách hàng. Các ngân hàng cần phải cải thiện quy trình thẩm định tín dụng để giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ xấu.

2.2. Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng

Nợ xấu không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. Khi nợ xấu tăng cao, ngân hàng sẽ phải trích lập dự phòng rủi ro, điều này làm giảm khả năng cho vay và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng.

III. Phương pháp quản lý nợ xấu hiệu quả tại ngân hàng nông nghiệp

Để quản lý nợ xấu hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng và nợ xấu là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ xấu

Công nghệ thông tin giúp ngân hàng theo dõi và phân tích tình hình nợ xấu một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý nợ xấu sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan và đưa ra quyết định kịp thời.

3.2. Thiết lập quy trình quản lý nợ xấu chặt chẽ

Ngân hàng cần thiết lập quy trình quản lý nợ xấu rõ ràng, từ việc phân loại nợ đến việc xử lý nợ xấu. Quy trình này cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quản lý nợ xấu

Nghiên cứu về quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý nợ xấu hiệu quả có thể giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Các ngân hàng cần học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế để cải thiện quy trình quản lý của mình.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp quản lý nợ xấu

Việc áp dụng các giải pháp quản lý nợ xấu đã giúp ngân hàng giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn. Các biện pháp như tăng cường kiểm tra, giám sát và cải thiện quy trình cho vay đã mang lại hiệu quả tích cực.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế

Các ngân hàng quốc tế đã áp dụng nhiều phương pháp quản lý nợ xấu hiệu quả. Việc học hỏi từ những kinh nghiệm này sẽ giúp ngân hàng nông nghiệp Việt Nam cải thiện quy trình quản lý nợ xấu của mình.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý nợ xấu

Quản lý nợ xấu là một nhiệm vụ quan trọng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Để đảm bảo sự phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý nợ xấu và áp dụng các giải pháp hiện đại.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý nợ xấu

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong quản lý nợ xấu, từ việc nâng cao chất lượng tín dụng đến việc cải thiện quy trình xử lý nợ xấu.

5.2. Tương lai của quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp quản lý hiện đại, tương lai của quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp sẽ có nhiều triển vọng. Ngân hàng cần chủ động áp dụng các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Nợ xấu tại NHTM 1. Khái niệm ¾ Thế giới - Theo các sách giáo khoa tài chính, các tác giả thường đưa ra những thuật ngữ về nợ xấu như “bad debt”, “non performing loan”(NPL), “doubtful debt”, hoặc là các khoản cho vay bắt đầu được đưa vào nợ xấu khi đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên (Peter Rose, 2009; Mishkin, 2010). - Nhóm chuyên gia tư vấn (Advisory Expert Group) của Liên hợp quốc cho rằng định nghĩa về nợ xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn cho các ngân hàng [AEG: Hội đồng thống kê của Liên hợp quốc đã thành lập Nhóm các chuyên gia tư vấn (AEG) đễ hỗ trợ thực hiện các chương trình của mình khi tính toán các tài khoản quốc gia (National Accounts) ,2004. Advisory Expert Group định nghĩa “về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.

Tóm lại, nợ xấu về cơ bản được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ. Đây được coi là định nghĩa của Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS(IFRS 2005 IAS 39 – Financial Instruments: Recognition and Measurement) đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới. - Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision) không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ƒ Ngân hàng đánh giá người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để gắng thu hồi.

ƒ Người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày (Basel Committee on Banking Supervision, 2002). - Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) về ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị giảm giá trị thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu (nonperforming). Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 (đoạn 58-70) được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào đầu năm 2005 chỉ ra rằng cần có một bằng chứng khách quan để xếp một khoản vay có dấu hiệu bị giảm giá trị. Về cơ bản, IAS 39 chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn.

Phương pháp để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phân tích dòng tiền tương lai chiết khấu hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng. - Trong hướng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia (FSIs), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) đưa ra định nghĩa về nợ xấu “ một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy các dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không hoàn trả nợ đầy đủ. Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế ” (IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004 tại đoạn 4. ¾ Tại Việt Nam Từ trước năm 2013 Từ khi quyết định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam ra đời và có một số sửa đổi trong Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 25/04/2007, khái niệm nợ xấu được làm rõ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn , nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn quy định tại điều 6 hoặc điều 7 của Quyết định 493 và Quyết định 18. Tại điều 6, các tổ chức tín dụng được yêu cầu phân loại nợ theo phương pháp định lượng, trong đó các khoản nợ xấu nhóm 3, nhóm 4, và nhóm 5 là các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. Tại điều 7, các khoản nợ được phân loại theo phương pháp định tính và nợ xấu thuộc nhóm 3,4,5 bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn, nợ nghi ngờ (nhóm 4) bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao, nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Từ năm 2013 trở lại Thông tư số 02/2013-TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, trích lập dự phòng thay thế cho quyết định 493 và quyết định 18, hiệu lực thi hành từ tháng 6/2013.

Những điểm mới được đưa ra ở thông tư 02 gồm: - Phạm vi đối tượng trích dự phòng rộng hơn (bao gồm cả mua trái phiếu, tiền gửi tại các tổ chức tài chính trong và ngoài nước). - Có sự tham gia của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) vào việc phân loại khách hàng theo nhóm nợ của các ngân hàng. - Quy định chi tiết và chặt chẽ hơn nguyên tắc và phương pháp phân loại nợ. - Quy định cụ thể cách tính khấu trừ đối với tài sản đảm bảo.

Thông tư 02 là sự vận dụng phương pháp đánh giá đồng nhất, việc phân loại nợ của khách hàng sẽ được áp dụng cho toàn bộ hệ thống ngân hàng. Các tổ chức tín dụng sẽ phải phân loại nợ dựa vào các tiêu chí phân loại nợ được đưa ra bởi trung tâm thông tin tín dụng (CIC), NHNN. CIC sẽ phân loại nợ cho khách hàng dựa trên chuẩn phân loại nợ cao nhất do các tổ chức tín dụng báo cáo. Bên cạnh đó phân loại nợ theo thông tư 02 phải đồng thời theo phương pháp định tính và định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng.1 : So sánh quan điểm về nợ xấu Tiêu Basel II IAS 39 FSIs Việt Nam chí Giám sát và Lập báo cáo Tính toán chỉ Lập báo cáo kết quả Mục ổn định hoạt kết quả hoạt tiêu lành hoạt động trong kỳ tiêu tính động hệ động trong kỳ mạnh tài nợ xấu thống ngân chính hàng Nợ quá hạn Nợ quá hạn 90 Nợ quá hạn Nợ quá hạn từ ngày 91 Định 90 ngày trở ngày trở lên 90 ngày hoặc ( Điều 6- Quyết định lượng lên hơn 493) Dấu hiệu Dấu hiệu Dấu hiệu Dấu hiệu khoản nợ khoản vay khách quan là người vay có không thu hồi được và Định chưa được khoản vay bị khả năng có khả năng mất vốn tính thanh toán , giảm giá trị không trả ( Điều 7- Quyết định các mất mát được nợ 493) có thể xảy ra Nguồn: Đinh Thị Thanh Vân, 2012 Khi xem xét định nghĩa của các ngân hàng Việt Nam và thông lệ quốc tế thấy rằng về mặt định lượng thời gian trả nợ quá hạn từ 91 ngày trong định nghĩa nợ xấu của Việt Nam và thông lệ quốc tế có nhiều điểm giống nhau. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn nợ xấu thì yếu tố định tính xem xét khả năng trả nợ của người vay, đặc biệt không chỉ khi có dấu hiệu rõ ràng về việc không trả được nợ, mà còn phải xét tới các tổn thất có thể xảy ra trong tương lai là rất quan trọng. Hiện nay chỉ có một số ít NHTM Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn định tính để tính toán nợ xấu. Do đó, việc tính toán nợ xấu theo cách tính của Việt Nam sẽ thấp hơn so với thông lệ trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 thế giới.

Thông tư 02 ra đời làm cho việc tính toán nợ xấu theo sát với thông lệ trên thế giới do phân loại nợ theo định tính và định lượng. Phân loại nợ và trích lập dự phòng - Phân loại nợ là quá trình các ngân hàng xem xét các danh mục cho vay của mình và đưa các khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và các đặc điểm tương đồng khác của khoản vay. Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp cho ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay của mình và trong trường hợp cần thiết, sẽ có các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong chất lượng tín dụng các danh mục cho vay. - Laurin và các tác giả (2002) chỉ ra rằng việc phân loại nợ khó có chuẩn mực kế toán quốc tế thống nhất.

Việc tiếp cận phân loại nợ được coi như trách nhiệm của người quản lý ngân hàng hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát. Tại nhiều quốc gia, sự cần thiết của việc áp dụng một hệ thống phân loại nợ đã được chỉ ra nhằm giúp các thanh tra ngân hàng có khả năng so sánh và phân tích danh mục cho vay của các ngân hàng. Hệ thống như vậy có thể giúp cho ngân hàng và thanh tra ngân hàng quyết định xem dự phòng phù hợp hay chưa. - Trong khối các nước không thuộc nhóm G10, quy định về trích lập dự phòng thường yêu cầu đưa ra 4 hoặc 5 nhóm nợ, Brazil với 9 nhóm, Mexico với 7 nhóm (Laurin và các tác giả, 2002).

Viện nghiên cứu tài chính quốc tế (Institute for International Finance) đưa ra và được hướng dẫn trong tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính (FSIs) của IMF, 5 nhóm nợ bao gồm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ cần xử lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ