đặt vấn đề “phát triển và môi trường” nghĩa là phải lựa chọn và coi trong cả hai, không hy sinh cái nay vi cái kia Phat triển và môi trường có mỗi quan hệ tương tác rất chặt chẽ, thường xuyên, phụ thuộc và quy định lẫn nhau. Phát triển và mỗi trường biểu hiện mỗi quan hệ da dạng, đa chiều giữa con người và thiên nhiên. Cách mạng khoa học và kỹ thuật thúc. đẩy mỗi quan hệ tương tác đó.
cần hướng tới mội sự phát tiễn bền vũng trên cơ sở bảo vệ môi trường lấy con người làm trung tâm. Quin lý môi trường 3. Vai trò tác dụng của công tác quản lý môi trường. Một là: Hạn chế sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển kinh tế Là một nước dang phát triển, Việt Nam đang trên con đường xây dựng phát di hỏi sử dụng ngày cảng nhiều tải nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng ngày cảng tăng lên, đã đang và sẽ làm nhiễm bin môi trường không khí, đá nước, làm cho môi trường sống của con người ngày xấu đi, nhất là ở một ố vùng mỏ vi khu công nghiẹp tập trung, là môi de doa đối với tài nguyên sinh vật ở các vùng lần cận.
Mặc dù nền kinh tế chưa phát triển, song nh tạng 6 nhiễm môi trường do hoạt động của ngành gây ra (công - tự ~ lim nghut gia thông vận ải dich vụ) cũng không kẻm phần nghiêm trọng. Đặc bit tin trạng 6 nhiễm cục bộ ở các khu công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi rường do đất xói mòn. Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với những vin đề mỗi trường nghiêm trọng như nạn ph rừng và xôi mòn đất, khai thác quá mức tai nguyên ven biển, de doa các hệ sinh thái ngập nước nói chung và sự can kiệ tải nguyên do mắt din các loại động vật hoang di và các nguồn gen Hải là: Quản lý nhằm sử đụng tốt hơn tải nguyên môi trường; “Cần phải nhận thức rằng, vin đề bảo vệ mỗi trường ở Việt Nam thực chất là vấn đề và khoa học các nguồn ti nguyên -hiên nhiên, các điều kiện tự nhiên và tiềm năng lao động gắn bó mọi chặt chẽ và chủ động ngay trong mọi quá trình xây dựng kế hoạch phát trién kinh tế - xã hội. Đó là một trong những đường lối có tính chiến lược 142, ội dung quản lý môi trường Sự tác động của nhà nước về môi trường bao gdm những nội dung chủ yếu ~ Xây đựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm sự cổ môi trường.
~ Xây đựng quản lý cắc công trinh bảo vệ môi trường, công trình có liên quan bao vệ môi trường, ~ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản php luật và hệ thống tiêu chuỗn về chất lượng mỗi trường. ~_ Tổ chức, xây dung quản lý ng quan trắc định kỳ đánh giá hiện trang môi trường, dự bảo diễn biển môi trường ~ Thim định báo cáo đánh giả tác động moi tường của các cơ sở sản xuất. kinh doanh và các dự ân phát tiển ~ Cấp, thu hồi giấy chứng nhận hợp chuẩn môi trường ~ Kiểm tra, thanh tra, giám sắt việc chip hành pháp luật vỀ bảo vệ mỗi trường, giả quyết các tranh chấp khiếu mại, tổ cáo về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp, uae bảo vệ mỗi tường - Đảo tạo cán bộ vé môi trường, giáo dục, tuyên truyền phổ biễn kiển thức về khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường. ~ Nghiên cứu ấp dạng tiễn bộ khoa học công nghệ trong inh vực bảo vệ mỗi trường, ~ Hợp tắc khoa học rong lĩnh vực bảo vệ môi trường ~ Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng môi trường Tắt cả những vấn đề trên là nội dung tổng quát của quản lý môi trường nói chung, điều quan trọng đặt ra là tuỳ theo tính chất của môi trường hiện tại và yêu.
cầu của quản lý môi trường để các nhà quản lý môi trường nhắn mạnh các nội dung quản lý cụ thể thông qua các công cụ quản lý môi trường. Các công cụ quản lý môi trường 1. Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường. “Chính sách bảo vệ môi trường là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động bảo vệ môi trưởng trên một phạm vi lãnh thổ rộng lớn như một bang, một tỉnh, một quốc.
gia trong th an 10-15 năm trổ lên. Chỉnh sich phối nêu lên mục và các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu. Chính sich phải hợp lý có cơ sở vững chắc về khoa học và thực tiễn. Chiến lược cu thể hoá chính sich bảo vệ mỗi trường ở một mức độ nhất định.
Chiến lược xem xét môi quan bệ giữa các mục tiêu do chính sách xác định và nguồn. lực để thực hiện mục tiêu đó, trên cơ sở Ấy lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định các phương hướng biện pháp thực hiện mục tiêu 2. Luật pháp quy định, chế định về bảo vệ mỗi tường “Thông thường hệ thống luật bảo vệ mỗi trường của một quốc gia bao gdm hai thành phần chinh là luật chung va luật về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường cu thé ở một địa phương. Luật chung gọi là luật bảo vệ môi trường.
Côn luật bid răng, đắt đai, tải nguyên khoáng sản. là luật v8 các think phin môi trường Quy định là những văn bản dưới luật, nhằm cụ thé hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do chính phù trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay luật pháp ban hành CChé định là các quy định về ché độ, thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ mỗi trường, chẳng hạn quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan bộ, sở kế. công nghiệp, môi trường của Việt Nam 4. Ké hoạch môi tường Bảo về môi trường là công tác có quy mô lãnh thổ lớn, thời gian dài, quan hệ đến nhiều ngành, nhiễu người thuộc nhiều đối tượng khác nhan trong xã hội, vì vậy chỉ có thể thực biện tốt khi tiền hành kế hoạch hoá.
Nội dung cơ bản của kế hoạch hoá mỗi trường là Điều tra cơ bản về chất lượng mai trường, thủ thập sổ liệu để làm sơ sở cho kế hoạch trang hạn, ngắn hạn, hoặc đãi hạn Bảo vệ môi trường là phải duy trì môi trường cơ bản, nhằm tạo điều kiện tái tạo lại môi trường, phát huy đặc điểm tự điều chỉnh của môi trường. Vi vay phổi đột các mục tiêu phát tiễn kinh tổ: xã hội trong kế hoạch chung phủ hợp với điều kiện báo à duy trì môi trường cơ bản nhằm hướng tới sự phát triển bên vững. Kế hoạch hoá môi trường phải đảm bảo tinh đồng bộ cân đối mục tiêu và nguồn lực, gắn chặt với chính sách vốn đầu tư. Tái sản xuất chất lượng môi trường.
rat tổn Km, lợi ích thu được có kh côn thắp hơn chỉ phí và thôi g ian thu hồi vốn thường lâu. Vì vậy việc tạo vốn cho kế hoạch hoá môi trường là rat quan trọng. Thông tin, dữ iệu môi trường Bao gồm hệ thing quan s „đo đạc các thông số kỹ thuật vé tải nguyên môi trường, tạo nên cơ sở dữ liệuthống nhấtvề quốc gia. Các công cụ này cổ va trò quyết định sự đúng đắn, độ chính xác của việc xác định hiện trang, dự báo diễn biển tinh trạnh tải nguyen vả môi trường.
Ké tuânmôi trường KẾ toán mỗi trường là sự phân tích, tính toán nhằm xác định định hướng với độ chính xắc nào đó về sự gia tăng hay suy giểm nguồn tải nguyên thiên nhiên của một quốc gia. Những thông tin số iệu đỏ được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình xác định các mục tiêu và chương trình phát triển của quốc gia, Nội dung của kế toán môi trường gồm có: do đạc số lượng, đánh giá chất lượng tii nguyên và sau đó là xác định giá trị của dự chữ tài nguyên dưới dạng tiền tệ để có thể đánh giá được cái tất" và “được "khí khai thác, sử dung tài nguyên. Quan lý tai biến môi trường Rai ro, tại biển môi trường gây ra tổn hại to lớn về môi trường. Chúng xảy ra đột ngột ma nguyên nhân từ thiên nhiên hoặc con người.
(Quin lý rủi ro là phải ~ Xác định tai biến. ~ đánh giá khả nang thiệt hại ~ Đánh giá xác suất gây tai biến - Xác định đặc trưng tai biển Tuy nhign các nước cản có chính sách quản lý thích hợp cho từng loại tai biến. Gil đục môi trường. Giáo dục môi trường có vai trỏ to lớn trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia.
Những nội dung chủ yếu của công cụ này là = Đưa giáo dụcmôi trường vào trường học ~ Cung cắp thông tin cho nững người có quyền ra quyết định, = Đảo tạo chuyên gia về môi trường. 8, Nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ Bảo vệ môi tường được tiế hành trên cơ sở khoa học và ng nghệ ở trình độ cao. Các công cụ không phải là khuôn mẫu chung cho mỗi quốc gia mà bằng kinh nghiệm thực địa phương phái nghiên cứu và triển khai đồng thời vận dụng thích hợp những kiến thức về khoa học và công nghệ môi trường 9. Đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trương là lột công cụ có hiệu lực để bảo vệ môi trường.
Đó là công cụ để thực hiện chính sách, chiến lược, thực thi pháp luật, quy. định, tim cho các ké hoạch, chương tình, dự án phát tiễn kinh tế xã hội mang inh én vũng 10. Các công cụ kink tế trong quản i môi trồng Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường chính là str dụng sức mạnh của thị trường để bảo vệ ải nguyên và môi trường, bảo đảm cân bằng sinh ‘thai. Các công cụ trong quản lý môi trường bao gằm: ~ Ngân sich bảo vệ môi trưởng ~ Thuế ti nguyên ~ Thuế mỗi trường: + Thuế 6 nhiễm bau không khí + Thuế 6 nhiễm tiếng ôn + Thuế 6 nhiễm các nguồn nước = Các loại phí và lệ phí ~ Các biện pháp tài chính ngăn ngừa 6 nhiễm.
+ Giấy phép chuyển nhượng + Thu ti + Thú ~ Ci biện pháp thu hút vốn trong nước cho công tác bảo vệ môi tường; + Các khoản đóng góp của tư nhân, của các tổ chức phi chính phủ vả của. các đoàn thể, + Phát hành “tín phiểu xanh" + Xổ số ác biện pháp khác như thu một phin Ig phí từ các sự kiện quỗ gia và quốc tế (thé vận hội, hội chợ, triển lãm, tuyển hình có thu tiễn, hội thi hoa hậu.