CHƯƠNG I: TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LY CHI PHÍ CÔNG TRINH 1. Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây đựng công trình. (Qua tình phát triển xã bội của loài người đã tải qua hing ngân năm, tong mỗi thời kỳ ò tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sự văn min của thời kỹ đó. Do vậy nhu cầuvé xdy dụng là nhu cầu thưởng xuyên và ngây cảng tăng lên cing với sự phát tiển kính ổ ã hội của mỗi quốc gia Ngày nay, sản xuất cảng phát triển, phân công lao động ngày cảng sâu sắc thì vai trò của ngành xây dụng trong nền kinh tế quốc din ngày cảng được khẳng định.
Néu như trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho các công. tình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ. Khi nền kinh tẾ phát triển, xây dựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh té, Hàng năm, giá trị sản phẩm xây. dựng chiế tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốc gia.
Tổng kết năm 2016, Tổng cục Thống kê Việt Nam[1] cho biết, năm 2016 giá trị sản xuất xây dựng đã tăng hơn 10% so với năm trước đó, ước tính đạt 1. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kẻ, giá tri sản xuất xây dựng năm 2016 so với năm 2015 trong từng khu vực như sau: = Khu vực Nhà nước dat 83,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,7%, tăng 1,7% so với 2015 - Khu vực ngoài Nhà nước 952,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 87.4%, tăng 12,5 % so với 2015, ~ Khu vực có vốn đầu tr nước ngoài 55,6 nghìn tý đồng, chiếm 4.9% so với 2015 “Theo giá so sánh 2010, i tr sản xuất xây dựng năm 2016 tớc tinh tăng 10,1% so với năm 2015, bao gdm: Khu vực Nhà nước tăng 1,7%; khu vực ngoài Nhà nước tăng 13.594: khu vực có vốn đầu tơ nước ngoài giảm 10.9% do một số dự ân có vốn đầu tr lớn da kết thúc giai đoạn xây đựng hoặc hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất như các công trình ở khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Công ty Điện tử Samsung Vina Thái Nguyên. Trong tổng giá tri sản xuất, giá tr sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng 13,6%; công tình nhà không để ở giảm 2.5%: công trình kỹ thuật dân dụng tăng 13,1%; hoạt động xây đựng chuyên dụng tăng I 1,8%. “Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Khi nén kinh chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trình đội thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yẾ xây dựng thủ công. Ngày nay với số lao động dồi đào, fh độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dung các thiết bị thi công tiên tiễn, áp dụng c c thành tựu Khoa học vào xây dựng các công tình “Xuất ph ừ thực tế, hầu hé các doanh nghiệp xây dựng hiện nay da đủ sức đảm nhận thi công các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước, ve int tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp ngày cing thay đổi để phù hợp với như cầu xã hội Bing nỗ lực tiếp cân công nghệ mới và ning cao chit lượng nguồn nhân lục, các doanh nghiệp xây đụng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thiu hầu hết các công trình xây dựng quan trọng của quốc gi nhiều công trình của các dự ấn đầu tr nước ngoài tai Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư mạ nước ngoài. Có th kể đến các công trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quit, dự án nhiệt điện Cả Mau, thủy điện Buôn Lép, cầu Thủ Thiêm Trong những năm gin diy, do ảnh hưởng của nên kinh tế thé giới, nên kính tế Việt [Nam cũng rơi vio tinh trạng khủng hong. Nhà nước ta đã thực hiện chính sich thất chặt tiễn tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vấn đầu tư cho xây dụng cơ bản, gây rit nhiều khé khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.
Một số công trình do không tha xếp được nguồn vẫn hoặc thiểu vốn phải tạm dừng thi công, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thảnh, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dỡ dang, phát sinh thêm nhiều khoản chỉ phí đặc biệt là chỉ phí chính Để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh khổ khăn của nén kinh tế, sắc doanh nghiệp bằng nhiễu hình thức cất giảm chỉ phí sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Có những doanh nghiệp cắt giảm số lượng lao động, giảm lương, cân đối giữa việc tăng lương dé tăng năng suất lao động so với giảm số lượng lao động, thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãng phí từ các chỉ phí nhỏ như văn phỏng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị, tiếp khách. cho đến các chi phí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động sin xuất kinh doanh. Cũng có không ít doanh nghiệp không tồn tại được buộc phải phá 1.
Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi 1. Tình hình dau tư xây dựng các công trình thủy lợi 1.1 Khái quất chung Kết quả đạt được Sau kháng chiến năm 1954, khi miễn Bắc bude vào giai đoạn khôi phục, phát triển và cải tạo kinh tế, tiến hành cuộc cách mang chủ nại thủy lợi trở thành lĩnh vực được. Đăng và nhà nước hết sức quan tâm. Trong điệu kiện hét súc khỏ khăn, thiểu thốn nghiêm trọng nhân lực, vật lực và thiết bị, nhưng bằng lồng tin vào Đảng và chính quyết, đồng tâm hiệp lực quyết tâm làm lại đập, nhân dân đã khôi phục nhanh chóng sắc hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tàn phá, đẩy mạnh xây dựng các công trình thùy lợi từ nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất nông nghiệp va dân sinh.
Các công trình thủy lợi iểu biểu được xây dựng rong giai đoạn này có thể kể đến như: Đập thủy lợi Bái thượng, Đập thủy lợi Đô Lương, Đập thủy lợi Thác Huống, hồ thủy lợi Pa Khoang, hỗ thủy lợi Suối Hai, hồ thủy lợi Sơn Sau năm 1975, do đã có quy hoạch phát iển thủy lợi gin 20 năm, nên trong tỉnh hình toàn Ngành tập trung nhân vật lực cho phát triển thủy lợi Miễn Nam, ở Bắc Bộ và Thanh- Nghệ: Tỉnh chỉ khởi công một số công tình tưới tiêu quan trong, đã được chuẩn bị kỹ từ trước. Thanh Hóa đã huy động đội thủy lợi 202 và dân công lên tới 30,000 người, làm hệ thống tiều king sông Lý (1975-1990), sông Hoàng (1978-1990), trong ba thing đã đào dip hơn 10 triệu mết khối đất. Việc xây cổng Quảng Châu và Ngọc Giáp đã hình thành khu tiêu ang, ngăn mặn cho 25.544 hecta thuộc các huyện ‘Tho Xuân, Triệu Sơn, Nông Cổng, Đông Thiệu và Quảng Xương. Đặc biệt, thời gian này, Thanh Hóa đã khởi công hd Sông Mực (1977-1990), dung tích 106 triệu mét khối, tưới cho 16.745 hecta thuộc các huyện Tinh Gia, Nông Cổng, Như Xuân: hồ Yên Mỹ (1978-1990) dung 62 triệu mét khối, tưới 5.840 heota, hỗ Dai Mai (1985- 1987) tưới 2.500 hecta "Nhiều hồ đập thủy lợi lớn đã được xây dựng, trong đó có những đập cao như: Cắm Sơn cao 40,5 m chứa 338 triệu m’, Kẻ GỖ cao 40 m chứa 425 triệu mÌ, Cửa Đạt cao.
tỷ m’, Di 117,64 m chứa 1,450 Tiếng cao 30 m chứa 1,45 ty m’,, Hình 1. Hỗ Yên Lập ~ Quảng Ninh Vị trí dự án: Sông: Mip, suối Vạn Nho - Quảng Ninh “Thời gian xây dựng: 1979 Chit nhiệm dự án: LCKTKT+TKKT: Đảo Tùng (Cae thông số kỹ thuật chủ yếu: Diện tích lưu vực (Flv): 183 km2 “Cấp công trình: II Mực nước gia cường (MNGCp=0,5%): + 31,37 m Mực nước dâng bình thường MNDBT): +29,50 m Mực nước chết (MNC): +11,50 m. Dung tích toàn bộ (Web): 127,5 triệu mã Dung tích hữu ich (Whi): 118,120 triệu m3 Dung tích chết We): 9,380 triệu m3 nước Hình 1.2, Hồ Cửa Đạt ~ Thanh Hóa. = Công trình thủy lợi - thủy điện : Cấp 1 = Diện tích lưu vực : 5.708 km2 - Mực nước lớn nhất thiết kế P=0,1%: — +12027 - Mực nước lớn nhất kiểm tra P=0,01%: - #1228 ~ Mực nước phát điện sau lũ: +110.00 ~ Diện tích nước hỗ (với MNDBT): 33.00 km2 ~ Mực nước chết +7500m - Dung tích chết (We) 294x106m3 - Dung tích hữu ích (Whi): 10708x106m3 - Dung tích phòng lũ 300x106m3 Diện tích lưu vục: 223 Km2 Cap công trình: II Mực nước chất 14.7 m Mize nước dâng bình thường: 32.5m Mực nước gia cường (khong trần sự cổ ) 35m “Công tình thuỷ điện Tuyên Quang được xây dựng trên sông Gm thuộc địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Đập của công trình là dip đá đổ dim nén bán mặt bê tổng cốt thép được xây dựng đầu tiên ở Việt Nam. Đập cao gần 100m. Nhà mắy thiy điện Tuyên Quang một trong những công trình trọng điểm của đắt nước được thi công tại huyền Na Hang tinh Tuyên Quang với tổng vỗn đầu tư 7.500 tỷ đồng “Công trình này do Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tr, Tổng công ty Sông Đà thực hiện thi công. Công trình được xây dựng dưới hình thức tổng thi EPC (đơn vị tring thầu vừa thiết kế, vừa tỉ công và mua sắm, lắp đặt trang thiết bị) Day là nhà máy thuỷ điện có công suất lớn thứ Ba của mién Bắc sau nhà máy thuỷ điện Sơn La và Hoà Bình, Sau khí hoàn thành, dung tích hồ chứa nước từ 1.000 triệu để để phòng chống li cho thị xã Tuyên Quang và tham gia vào giảm lũ đồng bằng sông Hồng, tạo nguồn cấp nước mùa kiệt cho đồng bằng sông Hồng; nha may cung cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp dat 342 MW, sin lượng điện trung bình hing năm, 1295 KWh + Hình thức đập: đập đã đổ, bản mặt bằng bé tông cốt thp, + Chiều di đập theo định : 717,9 m + Chiễu cao đập lớn nhất : 922 m + Chiều rộng đỉnh đập : 10 m + Mực nước dang trung bình : 36m + Dung ích hỗ chứa nước : 2.245 tỷ m3 + Số tổ máy : 3 + Công suấtthiết kế 342 MW + Loại đập : Đã đỗ bê tong bản mặt + Thời gian th công : năm + Khdi lượng đảo dp : l3 triệu m3 đất đá + Đỗ bê tông :950.103 mồ + Khoan phun : 101.103 m dai + Lắp đặtthiết bị 15.103 tấn Tổng vin đầu tr 7500 tỷ đồng 1.