ĐẶT VẤN ĐỀ Cháy rừng là một trong những hiện tƣợng thiên tai gây tổn thất to lớn về kinh tế và môi trƣờng sinh thái. Nó tiêu diệt gần nhƣ toàn bộ động vật, thực vật trong vùng bị cháy, phát thải vào khí quyển một khối lƣợng lớn khói bụi cùng với những khí gây hiệu ứng nhà kính nhƣ CO, CO2, NO, SO2. Cháy rừng là một trong những nguyên nhân quan trọng làm gia tăng quá trình biến đổi khí hậu (BĐKH) trái đất và các thiên tai hiện nay. Mặc dù phƣơng tiện và phƣơng pháp phòng cháy chữa cháy rừng ngày càng hiện đại, nhƣng cháy rừng vẫn không ngừng xảy ra và có xu hƣớng gia tăng số vụ cháy.
Phòng cháy và chữa cháy rừng đang đƣợc xem là một trong những nhiệm vụ cấp bách trên thế giới và ở Việt Nam nhằm mục đích bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sinh thái [38]. Nhận thấy đƣợc những thiệt hại to lớn do cháy rừng gây ra, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách và đầu tƣ cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR). Tuy nhiên, cháy rừng vẫn thƣờng xuyên xảy ra và ngày càng có xu hƣớng diễn biến phức tạp, khó lƣờng. Một trong những nguyên nhân quan trọng là thiếu những nghiên cứu cơ bản về công tác PCCCR, trong đó có nghiên cứu về công tác dự báo nguy cơ cháy rừng (NCCR).
Đến nay, mặc dù có một số hiệu chỉnh nhất định về công tác dự báo, nhƣng việc dự báo NCCR về cơ bản vẫn đƣợc thực hiện cho cả vùng rộng lớn, chƣa tính đến đặc điểm cụ thể của mỗi địa phƣơng. Vì vậy, kết quả dự báo chƣa sát với điều kiện thực tế, thiếu chính xác, làm giảm hiệu quả trong công tác PCCCR. Trong những năm qua, dƣới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cƣờng độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây tổn hại nặng nề về ngƣời, tài sản, hệ thống hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, tác động xấu đến môi trƣờng và đặc biệt cho công tác quản lý cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình. Biến đổi khí hậu đã “góp phần làm gia tăng cháy rừng bởi bốn lý do: (1) Nhiệt độ không khí tăng, nắng nóng kéo dài; (2) Độ ẩm không khí và lƣợng mƣa giảm, mùa khô kéo dài; (3) Vận tốc gió, hƣớng gió và mùa thịnh hành của gió thay đổi; (4) Thiên tai (lốc bão, hạn hán, giá rét…) gia tăng về cƣờng độ và tần suất xuất hiện, làm thay đổi đặc trƣng của vật liệu cháy rừng.
Tỉnh Quảng Bình có tổng diện tích tự nhiên là 806. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch 3 loại rừng là 641.574,79 ha, trong đó diện tích có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 rừng là 535.399,44 ha (rừng tự nhiên: 476.897,29 ha và rừng trồng: 58. Diện tích có nguy cơ cháy tƣơng đối lớn, chủ yếu tập trung ở các loại hình rừng trồng, rừng tre nứa, trảng có, cây bụi và đƣợc phân bố trên tất cả các huyện, thành phố. Theo Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình, trong thời kỳ 2003–2018 trên toàn tỉnh đã xảy ra 163 vụ cháy với diện tích rừng bị cháy hơn 700 ha.
Chỉ tính trong năm 2018, do thời tết nắng nóng, trên toàn tỉnh xảy ra 17 vụ cháy với diện tích rừng bị cháy 152 ha, tăng 9 vụ và 100 ha bị thiệt hại so với năm 2017. Rừng bị cháy phần lớn là rừng keo, rừng thông nhựa và rừng phi lao ven biển [13]. Có thể nhận định rằng công tác quản lý dự báo cháy rừng tại địa phƣơng sẽ gặp những vấn đề khó khăn nhất định trong thời gian tới. Sau đây là 8 nguyên nhân chính.
1) Mùa cháy kéo dài và biến động mạnh theo vùng và các thời kỳ; các phƣơng pháp xác định mùa cháy rừng đang áp dụng tỏ ra không còn phù hợp; 2) Vùng trọng điểm cháy thƣờng xuyên thay đổi; các phƣơng pháp phân vùng trọng điểm cháy rừng đang áp dụng không còn phù hợp hay thiếu chính xác; 3) Các phƣơng pháp dự báo cháy rừng đang áp dụng hiện nay tại địa phƣơng không sát với thực tế do các thông số dự báo đã thay đổi và nhiều yếu tố khí tƣợng tham gia làm tăng nguy cơ cháy rừng mà trƣớc đây chƣa lƣờng hết; 4) Diện tích các loại rừng dễ cháy tăng lên và phân bố liên tục hơn trƣớc; 5) Vật liệu cháy rừng tăng lên sau các đợt thiên tai và sự cố môi trƣờng khác; 6) Khả năng lan tràn của các đám cháy rừng tăng; nguy cơ cháy trên diện rộng cao; các công trình phòng cháy hiện nay chƣa đáp ứng tác dụng phòng cháy trong tƣơng lai; 7) Dự trữ nƣớc phục vụ chữa cháy rừng trong mùa cháy bị thiếu hụt; 8) Phƣơng tiện chữa cháy rừng chƣa đáp ứng yêu cầu. Chính vì vậy, cần có sự thay đổi trong quản lý cháy rừng để thích ứng với biến đổi khí hậu theo các hƣớng: – Tăng cƣờng công tác quản lý cháy theo hƣớng thích ứng BĐKH; – Đổi mới về phƣơng pháp hay công cụ dự báo cháy rừng; – Có các hƣớng tiếp cận mới trong hoạt động phòng cháy rừng; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 – Đầu tƣ thích đáng cho các công trình phòng cháy, trang thiết bị chữa cháy và tổ chức lực lƣợng PCCCR trên cơ sở dự báo, quy hoạch và các phƣơng án PCCCR. Vấn đề đặt ra trong nghiên cứu là các phƣơng án quản lý cháy rừng tại tỉnh Quảng Bình hiện nay đã đáp ứng đầy đủ mục tiêu và yêu cầu trong công tác quản lý, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu hay chƣa? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý toàn diện cháy rừng trong bối cảnh biến đổi khí hậu? Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài luận án “N ứ ừ ứ ớ ổ ậ ỉ Q B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.
Mụ tiêu chung Luận án đƣợc thực hiện nhằm xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý cháy rừng theo hƣớng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng. Mụ ụ ể 1) Đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình; 2) Xây dựng các chỉ số dự báo nguy cơ cháy rừng các tiểu vùng sinh thái của địa phƣơng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, trên cơ sở hiệu chỉnh các chỉ số dự báo trên phạm vi quốc gia; 3) Xác định đƣợc các vùng trọng điểm cháy rừng cho từng tiểu vùng sinh thái của tỉnh Quảng Bình; 4) Đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý cháy rừng theo hƣớng thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3. Ý ĩa oa ọ Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy có sự biến đổi rõ nét của các nhân tố ảnh hƣởng đến cháy rừng theo không gian và thời gian trong một đơn vị hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 chính cấp tỉnh ở khu vực Bắc Trung bộ.
Từ đó cần có sự thay đổi hƣớng tiếp cận trong dự báo cháy rừng nói riêng và quản lý cháy rừng nói chung cho phù hợp với thực tế tại địa phƣơng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Luận án cũng xác định đƣợc mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng tại địa phƣơng. Tác giả cũng đã đánh giá toàn diện công tác quản lý cháy rừng của một đơn vị cấp tỉnh và cung cấp dữ liệu để xây dựng chính sách và thực thi pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng trong giai đoạn mới. Các chỉ số dự báo cháy rừng cho các tiểu vùng sinh thái đã đƣợc hiệu chỉnh và các phƣơng pháp dự báo cháy rừng đã đƣợc hoàn thiện.
Đồng thời, tác giả đã đề xuất các giải pháp làm tiền đề cho việc xây dựng chiến lƣợc quản lý cháy rừng trên cơ sở khoa học. Ý ĩa ễ Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần tăng cƣờng công tác quản lý cháy rừng và nâng cao chất lƣợng công tác PCCCR nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cụ thể là: 1) Xác định đƣợc mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng; 2) Xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao để làm cơ sở đề xuất các giải pháp PCCCR phù hợp với thực tiễn của tỉnh Quảng Bình; 3) Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý cháy rừng tại địa phƣơng. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1) Sử dụng phƣơng pháp phân tích đa biến để xác định mùa cháy ở tỉnh Quảng Bình và các địa phƣơng có điều kiện tƣơng đồng; 2) Hiệu chỉnh lƣợng mƣa ý nghĩa, chỉ tiêu P của V.
Nesterov phục vụ công tác dự báo cháy rừng cho từng tiểu vùng sinh thái ở tỉnh Quảng Bình; 3) Xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm cháy cho tỉnh Quảng Bình dựa vào các tiêu chí phù hợp với thực tiễn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm cháy rừng Cháy rừng là đám cháy đƣợc phát sinh trong rừng, tác động và làm tiêu huỷ sinh vật ở trong rừng. Nói cách khác, cháy rừng là quá trình cháy làm tiêu huỷ những vật liệu của rừng mà sự hình thành và phát triển của đám cháy diễn ra không theo sự kiểm soát của chủ rừng.
Trong tài liệu về quản lý lửa rừng, FAO đƣa ra khái niệm về cháy rừng và đến nay thƣờng đƣợc sử dụng: “Cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường. [3], [21] Trong công tác PCCCR ở Việt Nam đã xuất hiện khái niệm rừng dễ cháy. Theo đó, rừng dễ cháy là các loại rừng có khả năng tích lũy khối lƣợng vật liệu lớn, rất dễ xảy ra cháy rừng. Theo phân loại, thảm thực vật rừng dễ cháy ở Việt Nam gồm rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng keo các loại, rừng non khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, rừng đặc sản, v.
Phân loại cháy rừng Thực tế các vụ cháy rừng đã xảy ra cho thấy tồn tại 3 tầng phân bố vật liệu cháy (VLC) chủ yếu ở trong rừng gồm dƣới mặt đất, sát mặt đất và trên tán rừng.