Mở đầu: Đề cập đến sự cần thiết của đề tài nghiên cứu; mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Gồm các nội dung: (I) tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu; (II) cơ sở lý luận; (III) cơ sở thực tiễn của đề tài. Chƣơng II. Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III. Kết quả nghiên cứu. Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 Chƣơng I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích đất là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần đƣợc UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2. Khu vực nghiên cứu Hình 1. Sơ đồ vị trí thành phố Hạ Long Thành phố Hạ Long đƣợc chia làm 2 khu vực: khu vực phía Tây và khu vực phía Đông. Hai khu vực này đƣợc ngăn cách bởi eo vịnh Cửa Lục.
Khu vực nghiên cứu tại ba phƣờng Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà là trung tâm thƣơng mại - dịch vụ - văn hóa – chính trị - phát triển đô thị của thành phố Hạ Long. Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông thành phố Hạ Long và nằm dọc dải ven biển Vịnh Hạ Long, cụ thể nhƣ sau: 5 a. Phƣờng Bạch Đằng nằm ở trung tâm TP Hạ Long, có diện tích 1,68 km2 có vị trí địa lý nhƣ sau: - Phía Bắc giáp phƣờng Trần Hƣng Đạo. - Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long.
- Phía Đông giáp phƣờng Hồng Hải. - Phía Tây giáp phƣờng Hồng Gai. Sơ đồ vị trí phƣờng Bạch Đằng Với lợi thế là một trong những phƣờng trung tâm của thành phố có cơ sở hạ tầng tƣơng đối hoàn thiện, điều kiện kinh tế tƣơng đối phát triển, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hệ thống nhà hàng, khách sạn đƣợc đầu tƣ xây dựng nhiều. Phƣờng Hồng Hải là một phƣờng nằm gần Trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất tự nhiên là 301,74 ha.
Tuyến đƣờng Quốc lộ 18 A chạy qua dài 3,2 km, có bờ biển dài 2,8 km giáp vịnh Hạ Long, có vị trí địa lý nhƣ sau: - Phía Bắc giáp phƣờng Hà Lầm. - Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long. - Phía Đông giáp phƣờng Hồng Hà. - Phía Tây giáp phƣờng Bạch Đằng.
Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hải Phƣờng Hồng Hải là phƣờng có tốc độ phát triển đô thị hoá nhanh, diện tích của phƣờng đƣợc mở rộng về phía Nam giáp vịnh Hạ Long. Nơi đây đã đƣợc san lấp, đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật tƣơng đối đồng bộ. Các công trình phục vụ hoạt động vui chơi giải trí của ngƣời dân nhƣ khu vực Quảng trƣờng, Bảo tàng, Thƣ viện tỉnh, khu vui chơi giải trí, hệ thống giao thông thuận lợi và đồng bộ. Phƣờng Hồng Hà nằm ở gần trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất tự nhiên là 308,07 ha.
Là phƣờng nằm cạnh phƣờng Hồng Hải nên cũng có tuyến đƣờng Quốc lộ 18 A chạy qua dài 3,5 km, có bờ biển dài 2,0 km giáp vịnh Hạ Long. - Phía Bắc giáp phƣờng Hà Trung, phƣờng Hà Tu. - Phía Nam giáp Biển. - Phía Đông giáp phƣờng Hà Tu.
- Phía Tây giáp phƣờng Hồng Hải và phƣờng Hà Trung. Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hà Là một phƣờng nằm gần trung tâm thành phố Hạ Long, nơi tập trung hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt chủ yếu từ các hoạt động đƣợc mô tả theo Bảng 1.1 nhƣ sau: Bảng 1. Nguồn thải và chất thải rắn đặc trƣng Nguồn Hoạt động và vị trí Loại chất thải rắn phát sinh phát sinh chất thải rắn Khu dân Các hộ gia đình, các Thực phẩm thƣ̀a , hỏng, các loại vỏ cua , cƣ biệt thự, và các căn hộ ghẹ, ngao, ốc, sò.
giấy, carton, plastic, gỗ, chung cƣ. thuỷ tinh, nhôm, các kim loại khác, tro, các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử, đồ gia dụng, rác vƣờn…) Khách Khách sạn, nhà nghỉ Rác hữu cơ, chai nhựa, giấy vụn, bìa sạn, nhà tƣ nhân caton, chai thủy tinh, đồ điện tử, đồ gia nghỉ dụng. Nhà Nhà hàng phục vụ Rác hữu cơ dạng thực phẩm thừa (rau, hàng ăn hoạt động ăn uống củ, quả, đồ ăn thừa…), các loại vỏ cua, ghẹ, uống ngao, ốc, sò tƣ hoạt động ăn uống của khách. và dạng vô cơ nhƣ túi ninol, vỏ chai thủy tinh, chai nhựa, lon bia, nƣớc ngọt.
Khu Cửa hàng bách hoá, Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ thƣơng nhà hàng, khách sạn, tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải mại, chợ siêu thị, văn phòng giao độc hại. dịch, nhà máy in, chợ… Cơ quan, Trƣờng học, bệnh Các loại chất thải giống nhƣ khu thƣơng công sở viện, văn phòng cơ quan mại. CTR y tế đƣợc thu gom và xử lý tách nhà nƣớc riêng bởi vì tính chất độc hại của nó. Dịch vụ Quét dọn đƣờng phố, Chất thải đặc biệt, rác quét đƣờng, cành đô thị làm sạch cảnh quan, khu cây và lá cây, xác động vật chết… vui chơi giải trí.
Hoạt động quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấ p phƣờng Hoạt động Quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấp phƣờng (là đơn vị hành chính nhỏ nhất) tại các đô thị của Việt Nam đã đƣợc quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua và tỷ lệ thu gom CTRSH tại các phƣờng đã khá cao (>90%) nhƣng vẫn còn tồ n tại nhiều vấn đề bất cập nhƣ CTRSH chƣa đƣợc phân loại tại nguồn , hình thức đổ thải, thu gom chƣa hơ ̣p lý , vẫn xảy tra tin ̀ h tra ̣ng tồ n đo ̣ng CTR trên hè phố , gây ô nhiễm môi trƣờng và mấ t mỹ quan đô thi. ̣ Hiê ̣n nay, có 3 mô hình quản lý CTRSH ta ̣i các phƣờng , xã tại Việt Nam đang áp dụng phổ biến nhƣ sau: Mô hình 1: - Việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đƣợc ký kết hợp đồng với Công ty dịch vụ Môi trƣờng đảm nhận. UBND các phƣờng, xã chịu trách nhiệm tổ chức thu phí VSMT theo quy định; quản lý, giám sát công tác thu gom rác thải thuộc địa bàn mình quản lý, phối hợp với Công ty dich ̣ vu ̣ Môi trƣờng xác nhận khối lƣợng rác thu gom, vận chuyển để làm căn cứ nghiệm thu thanh toán. Mô hình 2: Việc thu gom rác đƣợc giao cho UBND các phƣờng, xã đảm nhận và đƣa rác về các vị trí tập kết để Công ty dịch vụ Môi trƣờng vận chuyển và xử lý.
UBND các phƣờng, xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công tác thu gom rác thải thuộc địa bàn quản lý, giám sát, phối hợp với Công ty dịch vụ Môi trƣờng xác nhận khối lƣợng rác thực tế vận chuyển để làm căn cứ nghiệm thu thanh toán. Mô hình 3: Việc thu gom và vận chuyển rác đƣợc giao cho UBND phƣờng, xã đảm nhận. Để nâng cao hiê ̣u quả quản lý chấ t thải rắ n sinh hoa ̣t ta ̣i các điạ phƣơng thì viê ̣c kế t hơ ̣p giƣ̃a chiń h quyề n điạ phƣơng , các tổ chức xã hội và các tổ chức doanh nghiê ̣p, cô ̣ng đồ ng dân cƣ là rất quan trọng. Chính quyền địa phƣơng có trách nhiê ̣m nghiên cƣ́u đƣa ra các quy chế quản lý rác thải phù hợp.
Các tổ chức xã hội nhƣ Mặt trận tổ quốc , hô ̣i phu ̣ nƣ̃ , đoàn thanh niên, trƣờng học.có trách nhiệm tuyên truyền , giám sát việc thực hiện các quy chế , quy đinh ̣ về quản lý rác cho các khu dân cƣ, các đoàn viên, học sinh. Tƣ̀ đó nâng cao đƣơ ̣c nhâ ̣n thƣ́c của cô ̣ng đồ ng trong viê ̣c thu gom , phân loa ̣i rác tại từng gia đình , cơ quan , trƣờng ho ̣c. Bổ sung các chế tài xƣ̉ pha ̣t nế u ngƣời dân , tổ chƣ́c. có hành vi trái với các quy đinh ̣ về thu gom và phân loa ̣i rác ta ̣i điạ phƣơng.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Sự phát triển kinh tế và nếp sống: sự phát sinh CTR sinh hoạt có mối liên hệ trực tiếp với sự phát triển kinh tế của cộng đồng. Lƣợng chất thải sinh hoạt đã đƣợc ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế. Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nilon) của chất thải cũng giảm đi. Mật độ dân số: các nghiên cứu xác minh khi mật độ dân số tăng lên, sẽ phát sinh nhiều rác thải hơn.
Sự thay đổi theo mùa: sự thay đổi về lƣợng rác thải phát sinh có sự khác biệt trong những dịp nhƣ lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm tài chính (tiêu thụ thấp). Ngoài ra, dƣ luận và ý thức cộng đồng cũng đƣợc xem là một yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn. Theo Dự án Việt Nam Canada Environment Project, thì tốc độ phát sinh rác thải đô thị ở Việt Nam đƣợc ƣớc lƣợng nhƣ sau: - Rác thải khu dân cƣ: 0,3 – 0,6 kg/ngƣời/ngày. - Rác thải thƣơng mại: 0,1 – 0,2 kg/ngƣời/ngày.
- Rác thải quét đƣờng: 0,05 – 0,23 kg/mgƣời/ngày. - Rác thải công sở: 0,05 – 0,2 kg/ngƣời/ngày. Tính trung bình, lƣợng rác thải rắn phát sinh ở Việt Nam: 0,5 – 0,6 kg/ngƣời/ngày; so với Singapore: 0,78kg/ngƣời/ngày; Hong Kong: 0,85 kg/ngƣời/ngày; Karachi, Pakistan: 0,50 kg/ngƣời/ngày. Qua đó có thể thấy các tác động từ sự phát triển kinh tế, nếp sống, mật độ dân số, sự thay đổi theo mùa và cả sự nhận thức của cộng đồng dân cƣ có ảnh hƣởng rất lớn đến việc giảm thiểu hay phát sinh CTR sinh hoạt.
Tác động của CTR sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng Chất thải rắn sau khi đƣợc phát sinh có thể thâm nhập vào môi trƣờng không khí dƣới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy nhƣ H2S, NH3. rồi theo đƣờng hô hấp đi vào cơ thể con ngƣời hay sinh vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các chất vô cơ thâm nhập vào nguồn nƣớc hay môi trƣờng đất rồi vào cơ thể con ngƣời qua thức ăn, thức uống. Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có chứa những chất rất khó bị phân hủy, làm tăng thời gian tồn tại của rác trong môi trƣờng.