Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại 3 phường bạch đằng hồng hải và hồng hà thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại ba phường Hồng Hải, Bạch Đằng, Hồng Hà, thành phố Hạ Long.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

1.3. Hoạt động quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấp phường

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

1.5. Tác động của CTR sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.6. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.7. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

1.8. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

1.9. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Quảng Ninh

1.10. Thực trạng CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long

2. CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp luận

2.3.2. Các phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

3.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

3.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo từng nguồn

3.4. Hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

3.5. Nhận xét về tính hiệu quả của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các phường khu vực nghiên cứu

3.6. Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

3.7. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại 3 phường: Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà thành phố Hạ Long

3.7.1. Giải pháp về chính sách

3.7.2. Đề xuất mô hình phân loại rác tại nguồn

3.7.3. Đề xuất phương án lưu chứa, thu gom chất thải rắn sinh hoạt

3.7.4. Đề xuất các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt

3.7.5. Đề xuất các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hạ Long

Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, là một trong những điểm du lịch nổi bật của Việt Nam. Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế, lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) cũng tăng theo. Việc quản lý CTRSH hiệu quả là một thách thức lớn. Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hạ Long cần được nghiên cứu và áp dụng một cách đồng bộ để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Tình hình hiện tại về chất thải rắn sinh hoạt tại Hạ Long

Hiện nay, Hạ Long phát sinh khoảng 243,8 tấn CTRSH mỗi ngày, trong đó tỷ lệ thu gom đạt từ 94% đến 96%. Tuy nhiên, việc xử lý vẫn chưa hiệu quả do CTRSH chưa được phân loại tại nguồn, dẫn đến quá tải tại các bãi chôn lấp.

1.2. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

Chất thải rắn sinh hoạt không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc không xử lý đúng cách có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm không khí, nước và đất, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân.

II. Những thách thức trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hạ Long

Quản lý CTRSH tại Hạ Long đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu cơ sở hạ tầng, nhận thức của người dân về phân loại rác còn hạn chế, và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ là những yếu tố cản trở.

2.1. Thiếu cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý

Hệ thống thu gom rác hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt là ở các khu vực đông dân cư. Nhiều khu vực vẫn sử dụng phương pháp thu gom thủ công, dẫn đến hiệu quả thấp.

2.2. Nhận thức của cộng đồng về quản lý chất thải

Người dân chưa có thói quen phân loại rác tại nguồn, dẫn đến việc xử lý CTRSH gặp khó khăn. Cần có các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc phân loại rác.

III. Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả tại Hạ Long

Để cải thiện tình hình quản lý CTRSH, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện cơ sở hạ tầng và áp dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại rác

Cần tổ chức các buổi hội thảo, chương trình giáo dục để người dân hiểu rõ hơn về lợi ích của việc phân loại rác tại nguồn. Việc này sẽ giúp giảm tải cho hệ thống xử lý chất thải.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý

Đầu tư vào hệ thống thu gom rác hiện đại, sử dụng xe chuyên dụng và các trạm trung chuyển để nâng cao hiệu quả thu gom. Cần xây dựng thêm các bãi xử lý chất thải hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm.

3.3. Ứng dụng công nghệ trong xử lý chất thải

Áp dụng công nghệ mới trong xử lý CTRSH như công nghệ tái chế và xử lý sinh học để giảm thiểu lượng chất thải đưa vào bãi chôn lấp. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nguồn tài nguyên mới.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Hạ Long

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý CTRSH có thể mang lại hiệu quả cao. Các mô hình thử nghiệm đã được triển khai tại một số phường và cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong công tác thu gom và xử lý chất thải.

4.1. Mô hình phân loại rác tại nguồn

Mô hình phân loại rác tại nguồn đã được áp dụng tại một số khu vực, giúp giảm lượng rác thải không phân loại đưa vào bãi chôn lấp. Người dân đã dần quen với việc phân loại rác, góp phần bảo vệ môi trường.

4.2. Kết quả từ các chương trình tuyên truyền

Các chương trình tuyên truyền đã giúp nâng cao nhận thức của người dân về quản lý chất thải. Tỷ lệ người dân tham gia phân loại rác đã tăng lên đáng kể, góp phần cải thiện tình hình quản lý CTRSH.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hạ Long

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hạ Long cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững. Các giải pháp đã được đề xuất cần được triển khai đồng bộ và có sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của sự tham gia cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định trong việc thực hiện các giải pháp quản lý CTRSH. Cần có các chương trình khuyến khích và hỗ trợ để người dân tích cực tham gia.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong quản lý chất thải

Hạ Long cần xây dựng một chiến lược quản lý chất thải bền vững, kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn bảo vệ di sản thiên nhiên của thành phố.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại 3 phường bạch đằng hồng hải và hồng hà thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Đề cập đến sự cần thiết của đề tài nghiên cứu; mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Gồm các nội dung: (I) tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu; (II) cơ sở lý luận; (III) cơ sở thực tiễn của đề tài. Chƣơng II. Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.

Chƣơng III. Kết quả nghiên cứu. Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 Chƣơng I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích đất là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần đƣợc UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2. Khu vực nghiên cứu Hình 1. Sơ đồ vị trí thành phố Hạ Long Thành phố Hạ Long đƣợc chia làm 2 khu vực: khu vực phía Tây và khu vực phía Đông. Hai khu vực này đƣợc ngăn cách bởi eo vịnh Cửa Lục.

Khu vực nghiên cứu tại ba phƣờng Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà là trung tâm thƣơng mại - dịch vụ - văn hóa – chính trị - phát triển đô thị của thành phố Hạ Long. Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông thành phố Hạ Long và nằm dọc dải ven biển Vịnh Hạ Long, cụ thể nhƣ sau: 5 a. Phƣờng Bạch Đằng nằm ở trung tâm TP Hạ Long, có diện tích 1,68 km2 có vị trí địa lý nhƣ sau: - Phía Bắc giáp phƣờng Trần Hƣng Đạo. - Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long.

- Phía Đông giáp phƣờng Hồng Hải. - Phía Tây giáp phƣờng Hồng Gai. Sơ đồ vị trí phƣờng Bạch Đằng Với lợi thế là một trong những phƣờng trung tâm của thành phố có cơ sở hạ tầng tƣơng đối hoàn thiện, điều kiện kinh tế tƣơng đối phát triển, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hệ thống nhà hàng, khách sạn đƣợc đầu tƣ xây dựng nhiều. Phƣờng Hồng Hải là một phƣờng nằm gần Trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất tự nhiên là 301,74 ha.

Tuyến đƣờng Quốc lộ 18 A chạy qua dài 3,2 km, có bờ biển dài 2,8 km giáp vịnh Hạ Long, có vị trí địa lý nhƣ sau: - Phía Bắc giáp phƣờng Hà Lầm. - Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long. - Phía Đông giáp phƣờng Hồng Hà. - Phía Tây giáp phƣờng Bạch Đằng.

Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hải Phƣờng Hồng Hải là phƣờng có tốc độ phát triển đô thị hoá nhanh, diện tích của phƣờng đƣợc mở rộng về phía Nam giáp vịnh Hạ Long. Nơi đây đã đƣợc san lấp, đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật tƣơng đối đồng bộ. Các công trình phục vụ hoạt động vui chơi giải trí của ngƣời dân nhƣ khu vực Quảng trƣờng, Bảo tàng, Thƣ viện tỉnh, khu vui chơi giải trí, hệ thống giao thông thuận lợi và đồng bộ. Phƣờng Hồng Hà nằm ở gần trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất tự nhiên là 308,07 ha.

Là phƣờng nằm cạnh phƣờng Hồng Hải nên cũng có tuyến đƣờng Quốc lộ 18 A chạy qua dài 3,5 km, có bờ biển dài 2,0 km giáp vịnh Hạ Long. - Phía Bắc giáp phƣờng Hà Trung, phƣờng Hà Tu. - Phía Nam giáp Biển. - Phía Đông giáp phƣờng Hà Tu.

- Phía Tây giáp phƣờng Hồng Hải và phƣờng Hà Trung. Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hà Là một phƣờng nằm gần trung tâm thành phố Hạ Long, nơi tập trung hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt chủ yếu từ các hoạt động đƣợc mô tả theo Bảng 1.1 nhƣ sau: Bảng 1. Nguồn thải và chất thải rắn đặc trƣng Nguồn Hoạt động và vị trí Loại chất thải rắn phát sinh phát sinh chất thải rắn Khu dân Các hộ gia đình, các Thực phẩm thƣ̀a , hỏng, các loại vỏ cua , cƣ biệt thự, và các căn hộ ghẹ, ngao, ốc, sò.

giấy, carton, plastic, gỗ, chung cƣ. thuỷ tinh, nhôm, các kim loại khác, tro, các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử, đồ gia dụng, rác vƣờn…) Khách Khách sạn, nhà nghỉ Rác hữu cơ, chai nhựa, giấy vụn, bìa sạn, nhà tƣ nhân caton, chai thủy tinh, đồ điện tử, đồ gia nghỉ dụng. Nhà Nhà hàng phục vụ Rác hữu cơ dạng thực phẩm thừa (rau, hàng ăn hoạt động ăn uống củ, quả, đồ ăn thừa…), các loại vỏ cua, ghẹ, uống ngao, ốc, sò tƣ hoạt động ăn uống của khách. và dạng vô cơ nhƣ túi ninol, vỏ chai thủy tinh, chai nhựa, lon bia, nƣớc ngọt.

Khu Cửa hàng bách hoá, Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ thƣơng nhà hàng, khách sạn, tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải mại, chợ siêu thị, văn phòng giao độc hại. dịch, nhà máy in, chợ… Cơ quan, Trƣờng học, bệnh Các loại chất thải giống nhƣ khu thƣơng công sở viện, văn phòng cơ quan mại. CTR y tế đƣợc thu gom và xử lý tách nhà nƣớc riêng bởi vì tính chất độc hại của nó. Dịch vụ Quét dọn đƣờng phố, Chất thải đặc biệt, rác quét đƣờng, cành đô thị làm sạch cảnh quan, khu cây và lá cây, xác động vật chết… vui chơi giải trí.

Hoạt động quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấ p phƣờng Hoạt động Quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấp phƣờng (là đơn vị hành chính nhỏ nhất) tại các đô thị của Việt Nam đã đƣợc quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua và tỷ lệ thu gom CTRSH tại các phƣờng đã khá cao (>90%) nhƣng vẫn còn tồ n tại nhiều vấn đề bất cập nhƣ CTRSH chƣa đƣợc phân loại tại nguồn , hình thức đổ thải, thu gom chƣa hơ ̣p lý , vẫn xảy tra tin ̀ h tra ̣ng tồ n đo ̣ng CTR trên hè phố , gây ô nhiễm môi trƣờng và mấ t mỹ quan đô thi. ̣ Hiê ̣n nay, có 3 mô hình quản lý CTRSH ta ̣i các phƣờng , xã tại Việt Nam đang áp dụng phổ biến nhƣ sau: Mô hình 1: - Việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đƣợc ký kết hợp đồng với Công ty dịch vụ Môi trƣờng đảm nhận. UBND các phƣờng, xã chịu trách nhiệm tổ chức thu phí VSMT theo quy định; quản lý, giám sát công tác thu gom rác thải thuộc địa bàn mình quản lý, phối hợp với Công ty dich ̣ vu ̣ Môi trƣờng xác nhận khối lƣợng rác thu gom, vận chuyển để làm căn cứ nghiệm thu thanh toán. Mô hình 2: Việc thu gom rác đƣợc giao cho UBND các phƣờng, xã đảm nhận và đƣa rác về các vị trí tập kết để Công ty dịch vụ Môi trƣờng vận chuyển và xử lý.

UBND các phƣờng, xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công tác thu gom rác thải thuộc địa bàn quản lý, giám sát, phối hợp với Công ty dịch vụ Môi trƣờng xác nhận khối lƣợng rác thực tế vận chuyển để làm căn cứ nghiệm thu thanh toán. Mô hình 3: Việc thu gom và vận chuyển rác đƣợc giao cho UBND phƣờng, xã đảm nhận. Để nâng cao hiê ̣u quả quản lý chấ t thải rắ n sinh hoa ̣t ta ̣i các điạ phƣơng thì viê ̣c kế t hơ ̣p giƣ̃a chiń h quyề n điạ phƣơng , các tổ chức xã hội và các tổ chức doanh nghiê ̣p, cô ̣ng đồ ng dân cƣ là rất quan trọng. Chính quyền địa phƣơng có trách nhiê ̣m nghiên cƣ́u đƣa ra các quy chế quản lý rác thải phù hợp.

Các tổ chức xã hội nhƣ Mặt trận tổ quốc , hô ̣i phu ̣ nƣ̃ , đoàn thanh niên, trƣờng học.có trách nhiệm tuyên truyền , giám sát việc thực hiện các quy chế , quy đinh ̣ về quản lý rác cho các khu dân cƣ, các đoàn viên, học sinh. Tƣ̀ đó nâng cao đƣơ ̣c nhâ ̣n thƣ́c của cô ̣ng đồ ng trong viê ̣c thu gom , phân loa ̣i rác tại từng gia đình , cơ quan , trƣờng ho ̣c. Bổ sung các chế tài xƣ̉ pha ̣t nế u ngƣời dân , tổ chƣ́c. có hành vi trái với các quy đinh ̣ về thu gom và phân loa ̣i rác ta ̣i điạ phƣơng.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Sự phát triển kinh tế và nếp sống: sự phát sinh CTR sinh hoạt có mối liên hệ trực tiếp với sự phát triển kinh tế của cộng đồng. Lƣợng chất thải sinh hoạt đã đƣợc ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế. Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nilon) của chất thải cũng giảm đi. Mật độ dân số: các nghiên cứu xác minh khi mật độ dân số tăng lên, sẽ phát sinh nhiều rác thải hơn.

Sự thay đổi theo mùa: sự thay đổi về lƣợng rác thải phát sinh có sự khác biệt trong những dịp nhƣ lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm tài chính (tiêu thụ thấp). Ngoài ra, dƣ luận và ý thức cộng đồng cũng đƣợc xem là một yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn. Theo Dự án Việt Nam Canada Environment Project, thì tốc độ phát sinh rác thải đô thị ở Việt Nam đƣợc ƣớc lƣợng nhƣ sau: - Rác thải khu dân cƣ: 0,3 – 0,6 kg/ngƣời/ngày. - Rác thải thƣơng mại: 0,1 – 0,2 kg/ngƣời/ngày.

- Rác thải quét đƣờng: 0,05 – 0,23 kg/mgƣời/ngày. - Rác thải công sở: 0,05 – 0,2 kg/ngƣời/ngày. Tính trung bình, lƣợng rác thải rắn phát sinh ở Việt Nam: 0,5 – 0,6 kg/ngƣời/ngày; so với Singapore: 0,78kg/ngƣời/ngày; Hong Kong: 0,85 kg/ngƣời/ngày; Karachi, Pakistan: 0,50 kg/ngƣời/ngày. Qua đó có thể thấy các tác động từ sự phát triển kinh tế, nếp sống, mật độ dân số, sự thay đổi theo mùa và cả sự nhận thức của cộng đồng dân cƣ có ảnh hƣởng rất lớn đến việc giảm thiểu hay phát sinh CTR sinh hoạt.

Tác động của CTR sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng Chất thải rắn sau khi đƣợc phát sinh có thể thâm nhập vào môi trƣờng không khí dƣới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy nhƣ H2S, NH3. rồi theo đƣờng hô hấp đi vào cơ thể con ngƣời hay sinh vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các chất vô cơ thâm nhập vào nguồn nƣớc hay môi trƣờng đất rồi vào cơ thể con ngƣời qua thức ăn, thức uống. Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có chứa những chất rất khó bị phân hủy, làm tăng thời gian tồn tại của rác trong môi trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ