Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam tạo ra sức ép lớn đối với môi trường đô thị. Sự gia tăng dân số cùng sự mở rộng của các ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ làm phát sinh khối lượng chất thải rắn ngày càng lớn. Dự báo đến năm 2020, tổng lượng chất thải phát sinh trên toàn quốc đạt gần 50 triệu tấn, đồng thời thành phần chất thải có sự dịch chuyển từ các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sang các loại rác thải nhựa, bao bì ni lông khó phân hủy. Dù khu vực đô thị chỉ chiếm chưa tới 10% dân số cả nước, lượng chất thải phát sinh tại đây lên tới 8 triệu tấn/năm (chiếm khoảng 50% – 60% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn quốc). Ngoài ra, chất thải công nghiệp chiếm khoảng 20% – 25% tổng lượng rác thải sinh hoạt và chất thải y tế nguy hại phát sinh khoảng 36.000 tấn/năm.

Quận Hoàng Mai được thành lập ngày 01/01/2004 theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP trên cơ sở sáp nhập 5 phường thuộc quận Hai Bà Trưng và 9 xã thuộc huyện Thanh Trì. Quá trình đô thị hóa của quận diễn ra trên nền tảng đất nông nghiệp với khoảng 1.000 ha đất ngoài sông Hồng cùng nhiều diện tích đất xen kẹt chưa được khai thác đồng bộ. Sự gia tăng dân số cơ học và quá trình xây dựng hạ tầng nhanh chóng dẫn đến tình trạng quá tải về hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt là công tác thu gom và xử lý rác thải. Tình trạng rác thải sinh hoạt và phế thải xây dựng đổ tràn lan tại các tuyến đường như Tân Mai, Đền Lừ, Nguyễn Xiển, Định Công gây ô nhiễm môi trường và mất an toàn giao thông.

Tác giả Ngô Việt Hoàng thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra nguồn phát thải chất thải rắn đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai, đồng thời đưa ra dự báo về khối lượng chất thải rắn phát sinh trong thời gian tới.
  2. Trình bày và phân tích quy trình quản lý nhà nước cũng như hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn hiện tại trên địa bàn quận.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chất thải rắn đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý nhà nước và hoạt động xử lý chất thải rắn đô thị.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2017, cập nhật các số liệu đến năm 2018 và định hướng quy hoạch đến năm 2020, 2025 và 2050.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm chất thải rắn đô thị (CTR): Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ, chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn phát sinh từ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Theo Tchobanoglous et al. (1993), CTR bao gồm toàn bộ chất thải rắn từ hoạt động sống bị loại bỏ. CTR đô thị bao gồm rác thải sinh hoạt, phế thải xây dựng, bùn thải bể tự hoại, bùn nạo vét cống rãnh, tro xỉ lò đốt và chất thải từ trạm cấp thoát nước.
  • Khung lý thuyết quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước về CTR là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển, tái chế và tiêu hủy CTR nhằm bảo đảm trật tự môi trường đô thị và phát triển bền vững.
  • Hệ thống công cụ quản lý: Bao gồm công cụ pháp luật (tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, chế tài xử phạt), công cụ kinh tế (thuế tài nguyên, phí vệ sinh môi trường, ký quỹ môi trường, trợ cấp, nhãn sinh thái, hạn ngạch phát thải có thể chuyển nhượng), và công cụ tuyên truyền giáo dục môi trường.
  • Cơ sở pháp lý tham chiếu: Luật Bảo vệ môi trường 2005; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP; Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Quyết định số 2149/QĐ-TTg; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP; Nghị định số 04/2009/NĐ-CP; Quyết định số 1216/QĐ-TTg; Quyết định số 1440/QĐ-TTg; Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND thành phố Hà Nội; cùng các điều ước quốc tế như Nghị định thư Kyoto (2002), Công ước Basel (1995), Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POP (2001).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ cổng thông tin Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai, Niên giám Thống kê 2017 của Tổng cục Thống kê, báo cáo của URENCO Hà Nội, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội, Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh đối chiếu và tổng hợp logic để đánh giá hiện trạng và xu hướng biến động của chất thải rắn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và xử lý chất thải rắn đô thị

Chương I hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất thải rắn đô thị và vai trò điều tiết của nhà nước:

  • Nguồn phát sinh và phân loại CTR: Rác thải phát sinh từ khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, cơ quan công sở, công trình xây dựng, địa điểm công cộng, nhà máy xử lý chất thải, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp. Phân loại CTR theo vị trí (trong nhà, đường phố), theo tính chất lý - hóa (hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được) và theo mức độ nguy hại (chất thải nguy hại, chất thải thông thường).
  • Tác động môi trường và sức khỏe cộng đồng:
    • Môi trường không khí: Khí bãi rác sinh ra trong điều kiện kỵ khí chứa chủ yếu $CH_4$ (63,6%) và $CO_2$ (chiếm 3% – 19% tại các bãi chôn lấp tập trung), kèm theo các khí gây mùi đặc trưng như amoni ($NH_3$), hydrosunfur ($H_2S$), sunfur hữu cơ, mecaptan, amin, diamin, clo ($Cl_2$) và phenol.
    • Môi trường nước và đất: Nước rỉ rác mang tải lượng hữu cơ, kim loại nặng (chì, kẽm, đồng, niken, cadimi) thâm nhập làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất. Dữ liệu từ Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường năm 2015 chỉ ra mẫu đất tại bãi rác Nam Sơn chứa 6 – 17 trứng giun/100g đất và mật độ vi khuẩn Coliform đạt 47 – 2.000 khuẩn lạc/10g đất.
Chỉ tiêu đo lường vi sinh vật Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Đơn vị đo
Số trứng giun trong mẫu đất 6 17 Trứng / 100g
Số Coliform trong mẫu đất 47 2.000 Khuẩn lạc / 10g
  • Nội dung và công cụ quản lý nhà nước: Phân tích hoạt động định hướng chiến lược quy hoạch, bố trí tài chính - ngân sách, chuyển giao công nghệ xử lý (đốt rác, sản xuất phân vi sinh), quy trình tổ chức thu gom, vận chuyển và vận hành hệ thống các công cụ chính sách kinh tế - pháp luật.

Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước chất thải rắn đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai

Chương II đi sâu khảo sát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện công tác quản lý CTR tại địa phương:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Quận Hoàng Mai gồm 14 phường với tổng dân số tính đến ngày 31/12/2014 là 365.509 người (100% dân số đô thị, mật độ 9.050 người/km²). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17,47%/năm; tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 13.387 tỷ đồng (tăng 75% so với năm 2010); thu ngân sách năm 2015 đạt 676,031 tỷ đồng (gấp 7,5 lần năm 2010). Quận có 4.742 doanh nghiệp đang hoạt động, tập trung các nút giao thông trọng điểm như bến xe phía Nam và ga Giáp Bát.
  • Khối lượng và thành phần phát sinh chất thải rắn giai đoạn 2016 – 2017: Tổng lượng CTR đô thị phát sinh ước tính 850 – 890 tấn/ngày, tốc độ tăng trưởng chất thải từ 10% – 12%/năm.
    • CTR sinh hoạt: 640 – 650 tấn/ngày (chiếm 56,93% từ hộ gia đình, 15,27% từ đường phố, 15% từ chợ và trung tâm thương mại, 10% từ vận chuyển thương nghiệp, 2,4% từ cơ quan xí nghiệp).
    • CTR xây dựng (xà bần): 130 – 160 tấn/ngày.
    • CTR công nghiệp: ~230 tấn/ngày.
    • CTR y tế: Xử lý 100% bằng lò đốt điện Delmonego 200 (Italia).
STT Thành phần chất thải rắn đô thị Tỷ lệ (%)
1 Chất hữu cơ (thức ăn thừa, tre trúc, gỗ, xác động vật) 51,0
2 Nhựa, bao bì ni lông 3,2
3 Giấy 2,1
4 Vải sợi 1,4
5 Da, cao su, gỗ 1,1
6 Đá, đất sét, sành sứ 4,5
7 Kim loại 0,5
8 Thủy tinh 0,2
9 Các hạt kích thước < 10mm (bụi, đất cát nhỏ) 36,0
Tổng 100,0
  • Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý:
    • Phân chia địa bàn vận chuyển: Đội dịch vụ Vệ sinh Môi trường quận Hoàng Mai phụ trách 6 phường (Mai Động, Hoàng Văn Thụ, Giáp Bát, Thịnh Liệt, Tương Mai, Tân Mai - chiếm 43% địa bàn); Xí nghiệp môi trường đô thị Thanh Trì phụ trách 8 phường (Đại Kim, Thanh Trì, Định Công, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Yên Sở, Trần Phú, Hoàng Liệt - chiếm 57% địa bàn).
    • Khối lượng thực hiện năm 2016: Thu gom, vận chuyển 105.757,365 tấn rác thải và 21.365,521 tấn đất bùn. Khung giờ thu gom từ 16h30 đến 24h00.
    • Công tác xử lý và bãi rác tập kết: Rác sinh hoạt được vận chuyển về khu xử lý Nam Sơn. Bãi rác Yên Sở (20 ha) tiếp nhận trung bình cùng bãi Vân Nội khoảng 1.160 xe tải chở phế thải xây dựng mỗi đêm, tiết kiệm khoảng 1,9 tỷ đồng tiền san lấp cho thành phố.
  • Tình hình tài chính và thu phí dịch vụ:
    • Năm 2017, tỷ lệ giải ngân kinh phí duy tu vệ sinh môi trường của quận Hoàng Mai đạt 75,09% (cao hơn mức bình quân 66,5% của thành phố).
    • Chỉ tiêu thu giá dịch vụ vệ sinh do thành phố giao năm 2017 là 42.084 triệu đồng; 10 tháng đầu năm đạt 18.259 triệu đồng (42%), ước cả năm đạt 32.879 triệu đồng (77,8%). Tỷ lệ thu phí hộ gia đình tại 6 phường gói thầu số 1 đạt 76,54%.
  • Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu môi trường:
STT Mục tiêu Chiến lược BVMT quốc gia Tầm nhìn đến 2020 (%) Báo cáo bộ ngành đến 2016 (%) Khảo sát thực tế quận (%)
1 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ 99 88 – 91 80 – 81
2 Tỷ lệ phân loại rác tại nguồn (hộ gia đình / doanh nghiệp) 35 / 78 - 8 / 57
3 Tỷ lệ khu dân cư có thùng đựng rác tập trung 85 - 60
4 Tỷ lệ khu vực công cộng có thùng gom rác thải 85 - 69
5 Tỷ lệ CTR đô thị, KCX, KCN xử lý đúng kỹ thuật 68 - 78
6 Tỷ lệ chất thải y tế xử lý đạt chuẩn môi trường 100 90,7 100
7 Tỷ lệ cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch / xử lý đạt chuẩn 100 - 74
8 Tỷ lệ cơ sở được cấp chứng nhận ISO 14001 / đạt chuẩn 56 - 7,5
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa quy hoạch điểm tập kết xe rác chuyên biệt (phải để xe đẩy tay tại vỉa hè khu vực Cầu Voi); đổ trộm phế thải xây dựng; phát sinh kim tiêm ma túy tại khu đất trống nông nghiệp, nghĩa trang phường Đại Kim; việc phân công trách nhiệm giữa Phòng Quản lý đô thị và Phòng Tài nguyên và Môi trường còn trùng lặp; công nghệ xử lý còn phụ thuộc vào chôn lấp.

Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước chất thải rắn đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai

Chương III so sánh chỉ số phát sinh chất thải tại các đô thị và đưa ra định hướng giải pháp cụ thể:

  • So sánh chỉ số phát thải tại các đô thị Việt Nam (năm 2015 – 2016):
    • Đô thị loại đặc biệt: TP. Hồ Chí Minh phát sinh 1,67 kg/người/ngày; Hà Nội phát sinh 1,50 kg/người/ngày (lượng rác toàn thành phố đạt khoảng 7.800 tấn/ngày).
    • Đô thị loại 1: Hạ Long (1,56 kg/người/ngày), Hội An (1,36 kg/người/ngày), Đà Lạt (1,31 kg/người/ngày), Quy Nhơn (1,24 kg/người/ngày), Buôn Ma Thuột (1,02 kg/người/ngày), Đà Nẵng (0,98 kg/người/ngày), Hải Phòng (0,90 kg/người/ngày), Huế (0,87 kg/người/ngày).
    • Đô thị loại 2, 3, 4: Ninh Bình (1,44 kg/người/ngày), Việt Trì (1,38 kg/người/ngày), Vĩnh Long (1,32 kg/người/ngày), Tuần Giáo (0,87 kg/người/ngày), Đông Hà (0,77 kg/người/ngày), Đồng Hới (0,43 kg/người/ngày).
  • Các nhóm giải pháp đề xuất cho quận Hoàng Mai:
    • Giải pháp kỹ thuật: Bố trí lại các điểm trung chuyển, bốt chứa rác kín và điểm tập kết xe gom XG-02 hợp lý, chấm dứt việc chiếm dụng lòng đường, vỉa hè tại Cầu Voi; đầu tư phương tiện xe ép rác chuyên dụng kín khít; áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến nhằm tái chế mùn vi sinh và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp.
    • Giải pháp cơ chế - chính sách: Phân định rõ chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước giữa Phòng Quản lý đô thị (quản lý vận hành hạ tầng, thu gom, bãi rác) và Phòng Tài nguyên và Môi trường (thanh tra, giám sát chất lượng môi trường, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM).
    • Giải pháp kinh tế và xã hội hóa: Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dịch vụ môi trường; hoàn thiện cơ chế đấu thầu công ích theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP; điều chỉnh biểu mức thu giá dịch vụ theo Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND nhằm bảo đảm bù đắp chi phí vận hành; khắc phục tình trạng thất thu đối với các hộ kinh doanh vãng lai và nhà chung cư cao tầng.
    • Giải pháp kiểm tra, giám sát: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Xây dựng, Cảnh sát Môi trường và chính quyền 14 phường; lắp đặt hệ thống camera giám sát xử phạt hành vi đổ trộm phế thải xây dựng và xả rác sai khung giờ quy định.
    • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Đưa giáo dục môi trường vào các trường mầm non, tiểu học, trung học trên địa bàn; phát huy vai trò tự quản của tổ dân phố và các đoàn thể nhằm duy trì mô hình phân loại rác tại nguồn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận lượng hóa chi tiết hiện trạng phát sinh CTR trên địa bàn quận Hoàng Mai giai đoạn 2016 – 2017: tổng phát thải đạt 850 – 890 tấn/ngày; trong đó rác sinh hoạt chiếm 640 – 650 tấn/ngày với 51% là chất hữu cơ và 36% là các hạt bụi nhỏ dưới 10mm.
  • Đánh giá năng lực thu gom của hai đơn vị đầu mối (Đội dịch vụ Vệ sinh Môi trường quận và Xí nghiệp môi trường đô thị Thanh Trì) đạt sản lượng 105.757,365 tấn rác và 21.365,521 tấn đất bùn trong năm 2016, tỷ lệ thu gom thực tế đạt 80% – 81%.
  • Phân tích bức tranh tài chính thu gom rác năm 2017: thu giá dịch vụ đạt 32.879 triệu đồng (77,8% kế hoạch thành phố), tỷ lệ giải ngân kinh phí đạt 75,09%.

Đóng góp thực tiễn

  • Nhận diện đúng các lỗ hổng quản lý phát sinh từ đặc thù đô thị hóa trên đất nông nghiệp xen kẹt (điểm đen đổ trộm phế thải xây dựng, rác thải kim tiêm ma túy tại phường Đại Kim).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ (kỹ thuật, chính sách, kinh tế, giám sát, giáo dục) bám sát điều kiện hạ tầng và tổ chức hành chính của quận Hoàng Mai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý giai đoạn 2014 – 2017; chưa tiến hành các đợt cân đo phân tích thành phần lý - hóa chuyên sâu trong phòng thí nghiệm đối với từng mẫu rác thải thực tế trên địa bàn 14 phường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các mô hình xã hội hóa xử lý rác thải công nghệ cao (đốt rác phát điện, tái chế vật liệu xây dựng) và xây dựng cơ chế phối hợp liên vùng giữa quận Hoàng Mai với các huyện lân cận như Thanh Trì, Gia Lâm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý môi trường, Quản lý công, Kinh tế tài nguyên và môi trường.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích thực trạng quản lý CTR cấp quận nội thành; hệ thống số liệu chi tiết về cơ cấu thành phần rác thải, cơ chế đấu thầu dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị và bảng so sánh suất phát thải rác bình quân giữa các đô thị tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2016 – 2017 là bao nhiêu?
Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trung bình từ 640 đến 650 tấn/ngày (nằm trong tổng số 850 – 890 tấn/ngày CTR đô thị các loại).

2. Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chất thải rắn đô thị quận Hoàng Mai?
Chất hữu cơ (thức ăn thừa, rác nhà bếp, xác động thực vật) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51%, tiếp theo là các loại hạt bụi kích thước dưới 10mm chiếm 36%.

3. Những đơn vị nào chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn quận Hoàng Mai?
Địa bàn quận được phân chia cho 2 đơn vị: Đội dịch vụ Vệ sinh Môi trường quận Hoàng Mai phụ trách 6 phường (Mai Động, Hoàng Văn Thụ, Giáp Bát, Thịnh Liệt, Tương Mai, Tân Mai) và Xí nghiệp môi trường đô thị Thanh Trì phụ trách 8 phường (Đại Kim, Thanh Trì, Định Công, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Yên Sở, Trần Phú, Hoàng Liệt).

4. Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát năm 2015 được nêu trong đề tài, chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người tại Hà Nội là 1,50 kg/người/ngày và tại TP. Hồ Chí Minh là 1,67 kg/người/ngày.

5. Bãi rác Yên Sở trên địa bàn quận có vai trò gì trong quản lý chất thải?
Bãi rác Yên Sở rộng 20 ha do Sở Giao thông công cộng giao công ty Tiến Thịnh quản lý, đóng vai trò là nơi tiếp nhận phế thải xây dựng, san lấp quy mô lớn, giúp tiết kiệm cho ngân sách thành phố khoảng 1,9 tỷ đồng tiền san lấp mỗi năm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ngô Việt Hoàng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về chất thải rắn đô thị tại quận Hoàng Mai giai đoạn 2014 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra những áp lực môi trường gay gắt bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ cấu chất thải phức tạp và những bất cập trong hạ tầng trung chuyển cũng như cơ chế thu phí. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phân định thẩm quyền hành chính, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư kỹ thuật và tăng cường kiểm tra giám sát, mang lại cơ sở thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện quản lý môi trường đô thị tại địa phương.