Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngổ luông tỉnh hoà bình

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngổ luông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học bền vững

Tác giả

Hoàng Thị Hiền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm liên quan

1.2. Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông là một trong những khu vực quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam. Việc quản lý bền vững khu bảo tồn này không chỉ giúp bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm mà còn góp phần vào phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch sinh thái. Giải pháp quản lý bền vững cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng địa phương và các bên liên quan.

1.1. Đặc điểm và giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông có diện tích rộng lớn với hệ sinh thái đa dạng. Nơi đây là môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm, trong đó có nhiều loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam. Việc bảo tồn khu vực này không chỉ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn giữ gìn các giá trị văn hóa của cộng đồng địa phương.

1.2. Tầm quan trọng của việc quản lý bền vững khu bảo tồn

Quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái và phát triển kinh tế địa phương. Việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường sống cho các loài động thực vật.

II. Những thách thức trong quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông

Mặc dù khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác bảo tồn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như khai thác tài nguyên trái phép, sự gia tăng dân số và áp lực từ phát triển kinh tế đang đặt ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý.

2.1. Khai thác tài nguyên trái phép và tác động đến đa dạng sinh học

Khai thác tài nguyên trái phép là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại khu bảo tồn. Hành vi này không chỉ làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên mà còn đe dọa đến sự tồn tại của nhiều loài động thực vật quý hiếm. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để ngăn chặn tình trạng này.

2.2. Áp lực từ phát triển kinh tế và dân số

Sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế đã tạo ra áp lực lớn lên khu bảo tồn. Người dân địa phương thường phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên để sinh sống, dẫn đến việc khai thác quá mức. Cần có các chính sách hỗ trợ để giúp người dân chuyển đổi sinh kế một cách bền vững.

III. Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông

Để quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào bảo tồn đa dạng sinh học mà còn phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch sinh thái.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng

Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn thiên nhiên là rất cần thiết. Các chương trình giáo dục có thể giúp nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của khu bảo tồn và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

3.2. Phát triển du lịch sinh thái bền vững

Du lịch sinh thái có thể là một nguồn thu nhập quan trọng cho cộng đồng địa phương. Cần phát triển các sản phẩm du lịch bền vững, kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế, nhằm tạo ra lợi ích cho cả khu bảo tồn và người dân.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông

Nghiên cứu về khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý và bảo tồn. Các giải pháp đã được áp dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao đời sống của người dân địa phương.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo tồn

Các giải pháp bảo tồn đã được triển khai tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông đã cho thấy hiệu quả tích cực. Số lượng các loài động thực vật quý hiếm đã tăng lên, đồng thời ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng cũng được nâng cao.

4.2. Mô hình phát triển du lịch sinh thái thành công

Mô hình du lịch sinh thái tại khu bảo tồn đã thu hút được nhiều du khách, tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Các hoạt động du lịch được tổ chức một cách bền vững, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông cần tiếp tục được quản lý bền vững để bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển kinh tế địa phương. Các giải pháp cần được điều chỉnh và cải tiến để phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn.

5.1. Định hướng phát triển bền vững trong tương lai

Định hướng phát triển bền vững cho khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông cần tập trung vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch sinh thái và nâng cao đời sống của người dân. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong bảo tồn

Sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quyết định cho thành công của công tác bảo tồn. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ để người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngổ luông tỉnh hoà bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công ƣớc Đa dạng sinh học (ĐDSH) đã xác định các khu bảo tồn (KBT) thiên nhiên là công cụ hữu hiệu và có vai trò quan trọng nhất trong bảo tồn ĐDSH (Công ƣớc Đa dạng sinh học, 1992). Công ƣớc quy định các nƣớc có trách nhiệm thành lập hệ thống các KBT và quản lý hiệu quả các tài nguyên sinh học bên trong các KBT đó. Theo đó, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm đến việc thành lập, phát triển và quản lý hệ thống KBT, tạo ra những điều kiện cho hệ thống KBT phát huy có hiệu quả chức năng bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ĐDSH, đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013).

Trong vài thập kỷ qua, các KBT trên thế giới đang có xu hƣớng tăng cả về số lƣợng và diện tích, Việt Nam cũng nằm trong xu hƣớng đó. Năm 2005, nƣớc ta có số lƣợng các KBT (rừng đặc dụng) là 126 khu thì đến năm cuối năm 2017, số lƣợng này tăng lên 169 khu với diện tích khoảng 2. Bên cạnh hệ thống KBT trong nƣớc còn có nhiều khu đạt các tiêu chí quốc tế bao gồm 09 khu Ramsar, 09 khu dự trữ sinh quyển, 08 khu di sản ASEAN, 02 khu di sản thiên nhiên thế giới. Mặc dù Việt Nam đã đạt đƣợc một số thành tựu tuy nhiên công tác quản lý KBT hiện nay vẫn còn gặp không ít khó khăn, vƣớng mắc, nhƣ: việc chuyển đổi sử dụng đất, mặt nƣớc thiếu cơ sở khoa học dẫn đến việc mất hay phá vỡ các HST và các sinh cảnh tự nhiên; tiêu thụ tài nguyên ngày càng nhiều và khai thác quá mức tài nguyên sinh vật; ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) (mực nƣớc biển dâng, nhiệt độ tăng…); cháy rừng cũng nhƣ sự xâm nhập của các loài sinh vật ngoại lai… KBT thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông đƣợc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Hòa Bình ra Quyết định thành lập số 2714/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004, nằm giáp với KBT Pù Luông của tỉnh Thanh Hóa về phía Tây và Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng tỉnh Ninh Bình về phía Nam.

Ban quản lý (BQL) KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông đã có nhiều kết quả tốt trong công tác bảo vệ rừng và ĐDSH, đặc biệt có sự tham gia mạnh mẽ của ngƣời dân sinh sống quanh khu vực. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, thời gian qua tại KBT vẫn còn xảy ra tình trạng khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản và động vật rừng trái phép, nguyên nhân do sức ép của sự gia tăng dân số, đời sống của nhân dân còn khó khăn nên họ coi rừng là nguồn sống và sử dụng tài 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nguyên bừa bãi thông qua hàng loạt các hoạt động sinh kế. Những hoạt động trên đã làm suy thoái tài nguyên, thất thoát ĐDSH, ảnh hƣởng tới sự phát triển bền vững của KBT. Đặc biệt là do KBT không có vùng đệm, nên việc tổ chức triển khai một số hoạt động tuyên truyền cho ngƣời dân hoặc phối hợp với xã triển khai các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng vùng giáp ranh khó thực hiện.

(Theo trang web: http://www. Để đánh giá sự phát triển bền vững ở một vùng hay quốc gia, các nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu trên các lĩnh vực môi trƣờng, kinh tế - xã hội, tài nguyên sinh vật. Tùy mỗi đối tƣợng khác nhau, các chỉ tiêu này cũng khác nhau và có độ quan trọng khác nhau. Các bộ chỉ tiêu có thể đƣợc xây dựng trên cơ sở bộ chỉ tiêu của quốc gia, địa phƣơng, các nghiên cứu đã có hay các hƣớng dẫn của Liên hợp quốc (LHQ).

Xuất phát từ những thực tế nêu trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cƣờng quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá đƣợc mức độ bền vững trong quản lý KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông - Căn cứ kết quả đánh giá, đề xuất giải pháp tăng cƣờng quản lý KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hoà Bình. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là công tác quản lý KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hoà Bình, trong đó nhấn mạnh vào việc đề xuất bộ tiêu chí nhằm đánh giá mức độ bền vững trong quản lý tại KBT. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 3/2017 đến tháng 11/2018.

Các số liệu thứ cấp trong giai đoạn 5 năm trở lại đây; Số liệu điều tra sơ cấp trong năm 2017 – 2018. Phạm vi không gian: KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ luông, tỉnh Hoà Bình. Cụ thể: Tham vấn cán bộ Sở ban ngành Sở Tài nguyên và Môi trƣờng (TN&MT) tỉnh Hòa Bình; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tỉnh Hòa Bình; Ban quản lý (BQL) KBT; Phỏng vấn ngƣời dân sống trong và ngoài KBT. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Câu hỏi nghiên cứu - Nội hàm của quản lý bền vững KBT và đƣợc thể hiện ở những mặt nào? - Làm thể nào (phƣơng pháp nào) để đánh giá đƣợc mức độ bền vững trong công tác quản lý bảo tồn? - KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông có đƣợc quản lý bền vững hay không? - Giải pháp nào để tăng cƣờng mức độ bền vững trong quản lý KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông? 6. Ý nghĩa của đề tài Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cường quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình” sẽ là đánh giá đầu tiên về công tác quản lý tại KBT thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông dựa trên các tiêu chí đề xuất. Qua đó, có thể xác định KBT đang phát triển theo hƣớng nào, cần tập trung vào những khía cạnh nào để đạt đƣợc sự PTBV? Đề tài làm cơ sở góp phần việc xây dựng chính sách, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý KBT ở Việt Nam và cũng là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu chính sách giải pháp tăng cƣờng quản lý bền vững KBT. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm liên quan a. Khu bảo tồn thiên nhiên Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) khẳng định bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) là mục tiêu cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên (KBT) và đƣa ra định nghĩa: “KBT là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển đƣợc khoanh vùng để bảo vệ ĐDSH, các tài nguyên thiên nhiên và văn hoá đi kèm, đƣợc quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác” (IUCN, 1994). Luật Đa dạng sinh học Việt Nam năm 2008 đƣa ra định nghĩa: “KBT là khu vực địa lý đƣợc xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn ĐDSH” (Luật Đa dạng sinh học, 2008).

Hệ thống phân hạng KBT quốc tế của IUCN hiện hành đƣợc công bố năm 1994, trên cơ sở cập nhật Hệ thống phân hạng 1978. Hệ thống phân hạng 1994 có tất cả 6 phân hạng: Bảng 1. Phân loại khu bảo tồn Các kiểu KBT Mô tả Bảo tồn tự nhiên nghiêm ngặt và bảo tồn tính (I) Khu Dự trữ tự nhiên hoang dã Bảo vệ HST và nguồn lợi ĐDSH, đƣợc sử dụng (II) Vƣờn quốc gia vào hoạt động vui chơi giải trí và du lịch Bảo vệ một số yếu tố tự nhiên, văn hóa có giá trị (III) Khu kỳ quan thiên nhiên đặc biệt Bảo vệ điều kiện của nơi cƣ trú đặc biệt của các (IV) Khu bảo tồn loài, nơi cƣ trú loài sinh vật có giá trị Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên có giá trị thẩm mỹ (V) Khu bảo tồn cảnh quan cao, phục vụ du lịch giải trí (VI) Khu bảo tồn tài nguyên thiên Bảo vệ nguồn lợi tự nhiên bằng các phƣơng pháp nhiên quản lý Nguồn: IUCN, 1994 b. Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) năm 2016, 80% khu rừng đặc dụng đã thành lập ban quản lý (BQL) (trừ các khu rừng nghiên cứu thực 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm khoa học) (Bộ NN&PTNT, 2016).

Quản lý rừng đặc dụng đƣợc phân cấp khác nhau, phụ thuộc vào từng loại rừng đặc dụng, thông qua Hạt kiểm lâm và các Ban quản lý rừng đặc dụng. Trong 33 vƣờn quốc gia hiện nay thì có 06 vƣờn quốc gia trực thuộc Bộ NN&PTNT quản lý, số còn lại trực thuộc tỉnh. Theo Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ, BQL khu rừng đặc dụng là đơn vị sự nghiệp có thu, bên cạnh việc đƣợc đầu tƣ và đảm bảo tài chính cho các hoạt động bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc hay tiếp nhận hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc thì còn có thể khai thác từ nguồn thu cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng. Các hoạt động quản lý KBT ở Việt Nam đƣợc xây dựng trong Kế hoạch quản lý và đƣợc các cấp thẩm quyền phê duyệt, nhìn chung có một số nội dung cơ bản nhƣ sau: • Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái đặc thù, quan trọng và các loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ; • Nghiên cứu khoa học và quan trắc ĐDSH; • Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trƣờng và bảo tồn ĐDSH cho các bên liên quan, đặc biệt cộng đồng địa phƣơng; • Phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, các mô hình sinh kế nâng cao đời sống cho cộng đồng vùng đệm; • Nâng cao năng lực quản lý và tăng cƣờng nguồn lực bảo tồn.

Theo các báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch quản lý hàng năm của KBT thì hầu hết các hoạt động quản lý đều đƣợc triển khai đều có những hiệu quả nhất định. Quá trình triển khai và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý rừng đặc dụng đã đạt đƣợc nhiều kết quả quan trọng, hệ thống rừng đặc dụng đã đƣợc củng cố và phát huy tốt vai trò của mình (Bộ NN&PTNT, 2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ