Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò mạch máu quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh tại các địa bàn chiến lược. Tại tỉnh Hà Giang, mạng lưới giao thông đường bộ trải rộng với hơn 1.200 km đường quốc lộ ủy thác và đường tỉnh, đi qua địa hình đồi núi dốc trên 70% với điều kiện địa chất, thủy văn vô cùng phức tạp. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác nhiều tuyến đường sau đầu tư chưa đạt kỳ vọng do công tác quản lý bảo trì còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Chất lượng mặt đường suy giảm nhanh, chi phí khắc phục sự cố sạt lở hàng năm chiếm tới 25% đến 30% tổng nguồn vốn sự nghiệp giao thông toàn tỉnh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Hoàn thiện quy trình và cơ chế quản lý bảo trì công trình giao thông đường bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và kéo dài tuổi thọ công trình. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa đường bộ giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2021 - 2025. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Ban Quản lý dự án Bảo trì đường bộ tỉnh Hà Giang – đơn vị thành lập theo Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 18/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp giảm thiểu từ 5% đến 8,5% sự sai lệch giữa giá quyết toán và giá hợp đồng, đồng thời nâng cao từ 15% đến 20% năng suất tuần kiểm trên các tuyến huyết mạch vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) kết hợp với Lý thuyết Quản trị vòng đời dự án (Project Life Cycle Management) vào lĩnh vực bảo trì hạ tầng giao thông công cộng. Mô hình nghiên cứu cấu thành từ 4 trụ cột quản lý chính: Quản lý hoạt động kiểm tra đường bộ, quản lý công tác bảo dưỡng thường xuyên (BDTX), quản lý khảo sát thiết kế và thi công sửa chữa định kỳ, cùng hệ thống kiểm soát tài chính - nghiệm thu thanh quyết toán.

Hệ thống khái niệm then chốt bao gồm:

  • Công trình giao thông đường bộ: Toàn bộ công trình đường bộ, cầu, cống, hầm, kè và các công trình phụ trợ phục vụ lưu thông an toàn.
  • Bảo dưỡng thường xuyên (BDTX): Hoạt động bảo quản, phòng ngừa hư hỏng và sửa chữa nhỏ được thực hiện định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng theo tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm duy trì trạng thái khai thác bình thường.
  • Sửa chữa công trình đường bộ: Hoạt động khắc phục hư hỏng cục bộ hoặc toàn diện, phân thành sửa chữa vừa (chu kỳ 3 - 5 năm) và sửa chữa lớn (chu kỳ 8 - 10 năm) tùy theo mức độ xuống cấp kết cấu mặt đường và công trình bảo vệ.
  • Tuần kiểm viên đường bộ: Lực lượng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện, lập biên bản và đề xuất biện pháp xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng cũng như các điểm hư hại phát sinh.
  • Quản lý dự án bảo trì: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, nghiệm thu và quyết toán các hạng mục duy tu theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hệ thống 12 bảng biểu số liệu thống kê nội bộ của Ban Quản lý dự án Bảo trì đường bộ tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu bao gồm hồ sơ 25 gói thầu bảo dưỡng thường xuyên sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương ủy thác và ngân sách tỉnh, kết quả kiểm định chất lượng thi công sửa chữa của 18 công trình giao thông trọng điểm, cùng các báo cáo tài chính quyết toán chi tiết.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu bao gồm 65 nhân sự, gồm 100% cán bộ lãnh đạo, kỹ sư giám sát, tuần kiểm viên của Ban Quản lý dự án cùng đại diện các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung thu thập ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia có kinh nghiệm trực tiếp tham gia quản lý, giám sát và vận hành mạng lưới giao thông đường bộ miền núi.

Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phân tích chi phí - lợi ích và đánh giá định tính định lượng các chỉ số sai lệch dự toán. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm rõ bản chất các nguyên nhân gây thất thoát, chậm tiến độ và đội chi phí phát sinh trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp báo cáo được tác giả triển khai liên tục trong khung thời gian 24 tháng, từ đầu năm 2020 đến cuối năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý bảo trì giai đoạn 2018 - 2020 tại đơn vị đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác kiểm tra và quản lý tuần kiểm viên có chuyển biến tích cực nhưng cường độ làm việc còn quá tải. Mỗi tuần kiểm viên phải phụ trách quản lý trung bình từ 45 km đến 60 km đường miền núi hiểm trở, vượt quá 30% so với định mức khuyến nghị của ngành giao thông vận tải. Tỷ lệ phát hiện kịp thời các hư hỏng nền mặt đường đạt khoảng 78%, tuy nhiên thời gian phản hồi và xử lý các điểm nghẽn giao thông sau mưa bão vẫn còn kéo dài từ 24 đến 48 giờ.

Thứ hai, công tác lựa chọn nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên đã chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức đấu thầu rộng rãi qua mạng quốc gia, chiếm tỷ lệ trên 85% tổng số gói thầu vào năm 2020. Tỷ lệ tiết kiệm ngân sách thông qua đấu thầu công khai đạt bình quân 4,2% so với giá gói thầu được duyệt, góp phần tối ưu hóa nguồn vốn sự nghiệp giao thông khoảng 1,5 tỷ đồng đến 2,8 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, sự sai lệch giữa giá trị quyết toán thực tế so với giá hợp đồng ban đầu trong các dự án sửa chữa vừa và sửa chữa lớn diễn ra khá phổ biến. Dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy có hơn 40% công trình sửa chữa phải điều chỉnh dự toán bổ sung, với mức tăng chi phí quyết toán bình quân từ 5,6% đến 8,9%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khối lượng đất đá sạt lở phát sinh thực tế vượt xa dự báo ban đầu của hồ sơ khảo sát thiết kế.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ hiện đại còn rất khiêm tốn. Có tới hơn 70% trang thiết bị phục vụ kiểm định, đo đạc mặt đường tại hiện trường đã cũ kỹ hoặc thiếu đồng bộ. Việc thu thập và lưu trữ thông tin tình trạng hư hỏng mặt đường vẫn phụ thuộc chủ yếu vào ghi chép thủ công trên sổ nhật ký tuần kiểm, chưa tích hợp đồng bộ vào hệ thống dữ liệu số.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gia tăng chi phí quyết toán và chậm trễ trong xử lý bảo trì bắt nguồn từ sự đan xen giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa hình Hà Giang chia cắt mạnh, độ dốc sườn núi lớn kết hợp lượng mưa tập trung theo mùa làm thay đổi nhanh chóng địa chất công trình, khiến công tác dự báo khối lượng sửa chữa gặp nhiều sai số. Về mặt chủ quan, năng lực khảo sát địa hình, địa chất của một số đơn vị tư vấn thiết kế chưa sâu sát; công tác giám sát hiện trường của chủ đầu tư đôi lúc chưa chặt chẽ, dẫn đến việc thụ động phê duyệt phát sinh khối lượng thi công.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc, tỷ lệ điều chỉnh phát sinh chi phí bảo trì tại Hà Giang nằm trong xu hướng chung của khu vực vùng cao (dao động từ 5% đến 10%), cao hơn đáng kể so với khu vực đồng bằng (chỉ từ 1% đến 3%). Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc chuẩn hóa công tác khảo sát ban đầu và ứng dụng công nghệ số nhằm kiểm soát sai số dự toán.

Toàn bộ bức tranh biến động chi phí và cơ cấu đấu thầu được luận văn trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch giá hợp đồng theo từng năm, kết hợp với bảng phân tích đa biến về mối tương quan giữa tỷ lệ điều chỉnh thiết kế và thời gian kéo dài quyết toán công trình, giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan những rủi ro trọng yếu trong quy trình bảo trì.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo trì đường bộ tại Hà Giang giai đoạn 2021 - 2025:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Xây dựng khung năng lực chuyên môn và tổ chức định kỳ tối thiểu 02 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ quản lý, kỹ sư và tuần kiểm viên. Thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn với trách nhiệm quản lý từng cung đường, đặt mục tiêu nâng cao 25% năng suất tuần kiểm và giảm 30% thời gian xử lý sự cố hiện trường trước năm 2025 do Ban Quản lý dự án chủ trì thực hiện.

  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Trích lập từ 8% đến 10% kinh phí quản lý dự án hàng năm để đầu tư mua sắm trang thiết bị đo đạc di động, máy đo độ võng mặt đường, thiết bị bay không người lái (drone) khảo sát sạt lở taluy hiểm trở. Lộ trình triển khai hoàn thành trang bị đồng bộ trong giai đoạn 2023 - 2024.

  3. Hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu và kiểm soát chất lượng thi công: Áp dụng 100% hình thức đấu thầu qua mạng cho tất cả các gói thầu BDTX và sửa chữa định kỳ; nâng cao tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu thi công miền núi; siết chặt công tác nghiệm thu giai đoạn, kiểm soát tỷ lệ sai lệch giá quyết toán so với hợp đồng ban đầu dưới mức 3% trong suốt giai đoạn 2021 - 2025.

  4. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và số hóa dữ liệu: Xây dựng phần mềm quản lý tài sản đường bộ tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS), số hóa 100% dữ liệu hồ sơ tuyến đường, vị trí hư hỏng, cầu cống trên bản đồ số trước quý IV/2024. Ứng dụng vật liệu mới như bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt và công nghệ cào bóc tái sinh mặt đường nhằm tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí bảo trì định kỳ.

  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các huyện, xã tăng cường tuần tra, phát hiện và xử lý dứt điểm 100% các hành vi lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, ngăn chặn tình trạng xe quá tải làm phá vỡ kết cấu mặt đường.

Đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và Sở Giao thông Vận tải xem xét phân cấp chủ động nguồn kinh phí sự nghiệp giao thông trước mùa mưa lũ ít nhất 30 ngày để đơn vị kịp thời triển khai các phương án phòng chống lụt bão và bảo dưỡng khẩn cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án bảo trì, Sở Giao thông Vận tải các tỉnh miền núi: Cung cấp bộ giải pháp thực tế về mô hình phân công tuần kiểm viên, quy trình kiểm soát sai lệch giá hợp đồng và phương thức tổ chức đấu thầu BDTX hiệu quả cho các địa phương có điều kiện địa hình tương đồng.

  2. Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công và tư vấn giám sát giao thông: Nắm bắt quy chuẩn đánh giá nghiệm thu, định mức kinh tế kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên và các phương pháp quản trị rủi ro phát sinh khối lượng khi thi công công trình đường bộ vùng cao.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế, bộ công cụ phân tích dữ liệu 12 bảng biểu số liệu và khung lý thuyết TQM trong quản lý công trình công cộng.

  4. Các nhà hoạch định chính sách thuộc Cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải: Có thêm góc nhìn thực tiễn về những bất cập trong cơ chế phân bổ vốn ủy thác quốc lộ và định mức chi phí bảo trì đường miền núi, từ đó hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý thành lập Ban Quản lý dự án Bảo trì đường bộ tỉnh Hà Giang là gì?
Ban được thành lập chính thức theo Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 18/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, tiền thân là Ban Quản lý dự án vốn sự nghiệp giao thông, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao thông Vận tải nhằm chuyên trách hóa công tác duy tu, bảo trì hệ thống đường tỉnh và quốc lộ ủy thác.

Sự khác biệt cốt lõi giữa bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ công trình đường bộ là gì?
Bảo dưỡng thường xuyên là công việc thực hiện liên tục hàng ngày, hàng tuần với quy mô nhỏ (quét dọn, phát quang, vá ổ gà nhỏ) nhằm ngăn chặn hư hỏng lan rộng; trong khi sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và lớn) có chu kỳ từ 3 đến 10 năm, đòi hỏi lập dự án đầu tư để khôi phục hoàn toàn khả năng chịu lực của nền mặt đường.

Tại sao chi phí quyết toán sửa chữa đường bộ tại Hà Giang thường cao hơn giá hợp đồng ban đầu?
Do đặc thù địa chất đồi núi không ổn định, vào mùa mưa lũ thường xuyên xảy ra hiện tượng trượt lở mái taluy dương và sụt lún taluy âm ngoài phạm vi khảo sát thiết kế ban đầu, buộc chủ đầu tư phải phê duyệt bổ sung khối lượng đào đắp và gia cố kè chắn đột xuất với tỷ lệ phát sinh từ 5,6% đến 8,9%.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với quy mô mẫu 65 chuyên gia, kỹ sư và cán bộ quản lý trực thuộc Ban QLDA, Sở GTVT Hà Giang và các nhà thầu thi công. Phương pháp này đảm bảo thu thập thông tin đánh giá sâu sắc, chính xác từ những người am hiểu sâu về thực tế địa bàn.

Công nghệ nào được xem là giải pháp đột phá trong quản trị bảo trì đường bộ miền núi giai đoạn 2021 - 2025?
Giải pháp đột phá là tích hợp Hệ thống thông tin địa lý (GIS) với phần mềm quản lý tài sản đường bộ (RAMS) và thiết bị bay không người lái (drone), giúp tự động hóa khâu giám sát sạt lở từ xa, quản lý 100% dữ liệu tài sản theo thời gian thực và giảm 25% chi phí khảo sát hiện trường thủ công.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bảo trì công trình giao thông đường bộ trong bối cảnh đặc thù vùng núi cao nhiều rủi ro thiên tai.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý giai đoạn 2018 - 2020 tại Ban QLDA Bảo trì đường bộ tỉnh Hà Giang thông qua hệ thống 12 bảng biểu số liệu minh chứng chặt chẽ.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: Áp lực tuần kiểm quá tải, tỷ lệ phát sinh chi phí quyết toán cao (5,6% - 8,9%), cơ sở vật chất lạc hậu và mức độ ứng dụng công nghệ số còn sơ khai.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu kiểm soát sai số quyết toán dưới 3% và số hóa 100% dữ liệu tài sản đường bộ giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ đổi mới cơ chế quản lý vốn sự nghiệp giao thông tại địa phương miền núi khó khăn.

Đóng góp then chốt của công trình là xây dựng thành công khung kiểm soát sai số dự toán và quy trình số hóa công tác tuần kiểm đường bộ. Lộ trình tiếp theo cần tập trung triển khai thí điểm phần mềm GIS quản lý hư hỏng mặt đường từ năm 2023 và hoàn thành đánh giá hiệu quả toàn diện vào cuối năm 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và doanh nghiệp ngành giao thông vận tải hãy nhanh chóng nghiên cứu, áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn để nâng cao chất lượng hạ tầng và bảo đảm an toàn giao thông bền vững trên mọi cung đường.