Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Cổ Đại Dương, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2. Khái niệm và phân loại nợ xấu

1.2.1. Khái niệm nợ xấu

1.2.2. Phân loại nợ xấu

1.3. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu

1.3.1. Nguyên nhân khách quan

1.3.2. Nguyên nhân chủ quan

1.4. Tác động của nợ xấu

1.4.1. Tác động đến hoạt động của các NHTM

1.4.2. Tác động đến người đi vay

1.4.3. Tác động đến nền kinh tế

1.5. Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu

1.5.1. Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

1.5.2. Tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ

1.5.3. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn/Tổng nợ xấu

1.5.4. Lãi treo/Tổng dư nợ

1.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả phòng ngừa và xử lý nợ xấu

1.7. Tiêu chí đánh giá phòng ngừa nợ xấu

1.8. Sự thay đổi trong cơ cấu các nhóm nợ trong nợ xấu

1.9. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

1.10. Tiêu chí đánh giá công tác xử lý nợ xấu

1.11. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ xấu

1.12. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi được/Tổng dư nợ xấu

1.13. Tỷ lệ các khoản nợ đã tái cấu trúc/Tổng dư nợ xấu

1.14. Phòng ngừa và xử lý nợ xấu trong hoạt động của NHTM

1.15. Các biện pháp phòng ngừa nợ xấu

1.16. Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và sử dụng nhân lực hiệu quả, chất lượng cao

1.17. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá chính xác tình hình khách hàng

1.18. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp và chú trọng công tác kiểm tra, kiểm soát ngân hàng

1.19. Chú ý các dấu hiệu của các khoản vay có thể dẫn tới nợ xấu

1.20. Thực hiện tốt việc giám sát, kiểm tra sau cho vay

1.21. Tiến hành cơ cấu lại khoản nợ

1.22. Thực hiện phân tán rủi ro

1.23. Các biện pháp xử lý nợ xấu

1.24. Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

1.25. Miễn, giảm tiền lãi vay

1.26. Bán nợ cho các tổ chức

1.27. Xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ

1.28. Khởi kiện khách hàng

1.29. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu

1.30. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng

1.31. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng

1.32. Kinh nghiệm và bài học về xử lý nợ xấu trong hoạt động của NHTM

1.33. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.34. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.35. Kinh nghiệm của Thái Lan

1.36. Bài học cho Việt Nam

1.37. Kết Luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Dương giai đoạn 2011 – 2013

2.4. Nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

2.5. Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương giai đoạn 2011 – 2013

2.6. Những nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

2.7. Nguyên nhân khách quan

2.8. Nguyên nhân chủ quan

2.9. Thực trạng phòng ngừa nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

2.10. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực

2.11. Thẩm định chính xác tình hình khách hàng

2.12. Theo dõi, giám sát các khoản nợ của khách hàng, đặc biệt là những khoản nợ có dấu hiệu Nợ có vấn đề

2.13. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ

2.14. Giám sát, quản lý sau cho vay

2.15. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng (nợ sắp đến hạn)

2.16. Biện pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

2.17. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng

2.18. Tiến hành giảm, miễn lãi cho khách hàng

2.19. Tiến hành bán nợ khách hàng cho các tổ chức

2.20. Phối hợp với khách hàng để xử lý tài sản thu hồi nợ

2.21. Khởi kiện khách hàng

2.22. Kết Luận Chương 2

3. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG

3.1. Định hướng phát triển tín dụng đến năm 2020 của Ngân hàng TMCP Đại Dương

3.2. Định hướng phát triển chung

3.3. Định hướng về phòng ngừa và xử lý nợ xấu

3.4. Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

3.5. Đối với hoạt động phòng ngừa nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

3.6. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ nhân viên, đặc biệt là cán bộ tín dụng

3.7. Theo dõi chặt chẽ khoản vay của khách hàng, quản lý nguồn thu, lợi nhuận của khách hàng qua tài khoản khách hàng mở tại Oceanbank

3.8. Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra sau cho vay khách hàng định kỳ và đột xuất

3.9. Thực hiện tốt công tác định giá, đánh giá lại tài sản đảm bảo cho khoản vay của khách hàng

3.10. Đối với hoạt động xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

3.11. Tăng cường làm việc, tổ chức cuộc họp với khách hàng đang có nợ xấu tại ngân hàng

3.12. Xem xét mua trái phiếu của khách hàng trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng tình hình cụ thể của khách hàng

3.13. Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Đề xuất đưa cán bộ Oceanbank vào nắm quyền doanh nghiệp

3.14. Làm tốt công tác xử lý tài sản thế chấp thu hồi nợ

3.15. Đào tạo mới và trau dồi kỹ năng cho đội ngũ nhân viên xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

3.16. Giải pháp hỗ trợ của Ngân hàng nhà nước và Chính phủ

3.17. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.18. Đối với Chính phủ

3.19. Kết Luận Chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phòng ngừa nợ xấu tại Oceanbank

Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nợ xấu. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn tác động đến thanh khoản của ngân hàng. Việc tìm ra các giải pháp hiệu quả để phòng ngừa và xử lý nợ xấu là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp Oceanbank duy trì hoạt động kinh doanh mà còn góp phần ổn định hệ thống tài chính ngân hàng.

1.1. Khái niệm nợ xấu và tác động đến ngân hàng

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ không có khả năng thu hồi, thường là các khoản vay quá hạn. Tác động của nợ xấu đến ngân hàng rất lớn, bao gồm giảm lợi nhuận, tăng chi phí xử lý nợ và ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

1.2. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại Oceanbank

Nợ xấu tại Oceanbank phát sinh từ nhiều nguyên nhân, bao gồm yếu tố khách quan như suy thoái kinh tế và yếu tố chủ quan như quản lý tín dụng kém. Việc phân tích nguyên nhân này giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

II. Thách thức trong việc xử lý nợ xấu tại Oceanbank

Xử lý nợ xấu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Oceanbank. Tuy nhiên, ngân hàng gặp phải nhiều thách thức trong quá trình này. Các thách thức này không chỉ đến từ khách hàng mà còn từ chính quy trình nội bộ của ngân hàng.

2.1. Khó khăn trong việc thu hồi nợ

Việc thu hồi nợ xấu gặp nhiều khó khăn do khách hàng không có khả năng thanh toán hoặc từ chối hợp tác. Điều này làm tăng chi phí xử lý nợ và kéo dài thời gian thu hồi.

2.2. Chi phí xử lý nợ xấu tăng cao

Chi phí xử lý nợ xấu bao gồm chi phí pháp lý, chi phí nhân sự và chi phí quản lý. Những chi phí này có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

III. Phương pháp phòng ngừa nợ xấu hiệu quả tại Oceanbank

Để giảm thiểu nợ xấu, Oceanbank cần áp dụng các phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng tín dụng.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng giúp ngân hàng đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ xấu.

3.2. Tăng cường giám sát sau cho vay

Giám sát sau cho vay là một trong những biện pháp quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu nợ xấu. Oceanbank cần thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất để đảm bảo khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

IV. Giải pháp xử lý nợ xấu tại Oceanbank

Oceanbank cần có những giải pháp xử lý nợ xấu hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại. Các giải pháp này bao gồm việc cơ cấu lại nợ, bán nợ cho tổ chức khác và khởi kiện khách hàng khi cần thiết.

4.1. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ giúp khách hàng có thêm thời gian để thanh toán. Điều này không chỉ giúp giảm áp lực cho khách hàng mà còn tăng khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng.

4.2. Bán nợ cho tổ chức khác

Bán nợ cho các tổ chức chuyên xử lý nợ giúp Oceanbank giảm bớt gánh nặng tài chính. Đây là một giải pháp hiệu quả để nhanh chóng thu hồi vốn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Oceanbank

Việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Oceanbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và cải thiện tình hình tài chính.

5.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã giúp Oceanbank giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn. Điều này không chỉ cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng

Từ thực tiễn áp dụng các giải pháp, Oceanbank đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này có thể áp dụng cho các ngân hàng khác trong việc quản lý nợ xấu.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho Oceanbank

Trong bối cảnh nền kinh tế đang thay đổi, Oceanbank cần tiếp tục cải thiện các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu. Định hướng tương lai là xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

6.1. Định hướng phát triển tín dụng bền vững

Oceanbank cần xây dựng các chính sách tín dụng bền vững, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển ổn định trong tương lai.

6.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính

Hợp tác với các tổ chức tài chính khác sẽ giúp Oceanbank nâng cao khả năng xử lý nợ xấu. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn mở rộng cơ hội kinh doanh.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ đại dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1. Khái niệm và phân loại nợ xấu 1. Khái niệm nợ xấu Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”, “non-performing loan” (NPL), “doubtful debt”, thông thường nợ xấu được hiểu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi khách hàng vay đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản (Stiftung, 2013).

Có thể nhắc đến một số khái niệm nợ xấu như sau: - Khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn Advisory Expert Group (AEG) Nhóm chuyên gia tư vấn AEG của Liên Hợp Quốc cho rằng định nghĩa về nợ xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn cho các ngân hàng. AEG thống nhất định nghĩa như sau: “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”. Nói cách khác, nợ xấu được xác định trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày; khả năng trả nợ bị nghi ngờ (Stiftung, 2013). - Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu.

Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 BCBS cũng đề cập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể. Giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo thu nhập của ngân hàng.

Như vậy lãi suất của các khoản vay này sẽ không được cộng dồn và sẽ chỉ xuất hiện dưới dạng tiền mặt thực tế nhận được (Stiftung, 2013). - Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) Chuẩn mực Kế toán quốc tế về ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị giảm giá trị (Impaired) thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu (nonperforming). Chuẩn mực kế toán IAS 39 được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào đầu năm 2005 chỉ ra rằng cần có bằng chứng khách quan để xếp một khoản vay có dấu hiệu bị giảm giá trị. Trong trường hợp bị giảm giá trị thì tài sản được ghi nhận sẽ bị giảm xuống do những tổn thất mà nợ xấu gây ra.

Về cơ bản, IAS 39 chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dòng tiền tương lai chiết khấu hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng. Hệ thống này được coi là chính xác về mặt lý thuyết, nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, nó vẫn đang được Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế chỉnh sửa lại trong IFRS9 (Stiftung, 2013).

- Khái niệm nợ xấu của Tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) Trong hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia (IFRS), IMF đưa ra định nghĩa về nợ xấu như sau: “Một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế (Stiftung, 2013). Phân loại nợ xấu - Phân loại theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế Trên cơ sở tổng hợp và phát triển các tiêu chí phân loại nợ của các Ngân hàng và các quốc gia, tại báo cáo của Viện Tài chính Quốc tế (IIF) vào tháng 6 năm 1999 đã đưa ra các tiêu chí chung nhất về phân loại nợ, trong đó, các khoản nợ xấu (bad debts) được phân loại cụ thể như sau: Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn – substandard): Việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn bị nghi ngờ do thiếu các điều kiện bảo đảm (như giá trị vốn tự có của người vay hoặc thế chấp); hay nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn trên 90 ngày. Các khoản nợ này có những yếu kém được xác định rõ ràng, có khả năng đưa đến mất mát nếu không được sửa chữa.

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ - doubful): Có tất cả các nhược điểm của nợ nhóm 3, cộng thêm các nhược điểm nữa làm cho việc thu hồi hoặc thanh toán toàn bộ khoản nợ trở nên rất nghi ngờ và không chắc chắn; và/hoặc nợ lãi hoặc vốn đã chậm thanh toán quá 180 ngày. Trong danh mục cấp tín dụng của ngân hàng, khoản nợ này được đánh giá là bị suy giảm nhưng chưa mất toàn bộ. Nhóm 5 (nợ tổn thất – loss): Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và/hoặc lãi đã chậm thanh toán quá một năm. - Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 03 năm 2013 Thông tư 02/2013/TT-NHNN cũng phân loại rõ ràng về nhóm nợ xấu.

Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nợ gia hạn lần đầu và nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi theo hợp đồng tín dụng. Đặc biệt, nợ nhóm 3 được bổ sung thêm các trường hợp: Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Nợ được đảm bảo bằng chính cổ phiếu của Tổ chức tín dụng hoặc công ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD khác trên cơ sở TCTD nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD nhận vốn góp. Nợ không có bảo đảm được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định.

Nợ cấp cho công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định. Nợ có giá trị vượt quá giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn theo quy định của pháp luật. Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ đảm bảo an toàn với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra. Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được… Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. Đặc biệt bổ sung thêm nợ của tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 1. Nguyên nhân khách quan - Khó khăn chung của nền kinh tế Tình hình kinh tế trong nước khó khăn là một trong những nguyên nhân gây nên nợ xấu, vì hoạt động của doanh nghiệp luôn có mối quan hệ mật thiết với tình hình kinh tế chung. Trong mỗi giai đoạn cụ thể, nền kinh tế lại có những tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp cũng như của ngân hàng một cách khác nhau. Khi nền kinh tế suy thoái, lâm vào khủng hoảng, sản xuất đình đốn, bất động sản đóng băng, chứng khoán ảm đạm làm cho thu nhập bình quân đầu người giảm, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó khăn ảnh hưởng tới nguồn thu cũng như khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng, nợ xấu theo đó tăng lên.

Bên cạnh đó, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát, khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp cũng không tốt, tác động xấu đến việc thu hồi nợ của ngân hàng cũng khiến cho nợ xấu trong ngân hàng gia tăng (Hoàng Trung Hiếu, 2013).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ