Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, mang lại từ 80% đến 90% tổng thu nhập của mỗi tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất và có tính chất phức tạp nhất. Khi quy mô tín dụng tăng trưởng trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và chịu tác động từ các biến động tài chính quốc tế, nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính và uy tín của các ngân hàng thương mại. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Đống Đa, việc kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất tín dụng là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì sự phát triển an toàn, hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa" được tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (Học viện Tài chính) thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2017 - 2019.
- Tìm ra những điểm tồn tại, bất cập và nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý, Ngân hàng Nhà nước, Hội sở MSB và khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại MSB Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ tại 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian khai thác số liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu tín dụng và chất lượng nợ trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Về nội dung, đề tài tập trung vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá, quy trình nhận diện, đo lường và các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy chuẩn pháp lý hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về khung lý luận, đề tài dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và định nghĩa ngân hàng thương mại của Peter Rose (2001), cùng quy định pháp lý tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/06/2010. Khái niệm rủi ro tín dụng được tác giả tiếp cận từ định nghĩa của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) và Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết.
Khóa luận phân loại rủi ro tín dụng theo sơ đồ phân cấp gồm:
- Rủi ro giao dịch: Gồm rủi ro lựa chọn (trong khâu thẩm định phê duyệt), rủi ro bảo đảm (tiêu chuẩn và giá trị tài sản bảo đảm) và rủi ro nghiệp vụ (quản lý khoản vay và kỹ thuật xử lý nợ).
- Rủi ro danh mục: Gồm rủi ro nội tại (đặc tính riêng của chủ thể đi vay hoặc ngành nghề) và rủi ro tập trung (dư nợ tập trung quá mức vào một nhóm khách hàng, ngành nghề hoặc địa bàn).
- Rủi ro tác nghiệp và rủi ro theo khả năng trả nợ (không hoàn trả đúng hạn, mất khả năng chi trả).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng được xây dựng theo 2 nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu trực tiếp: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (theo 5 nhóm nợ quy định tại Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN), tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (dự phòng cụ thể và dự phòng chung), tỷ lệ xóa nợ.
- Nhóm chỉ tiêu gián tiếp: Quy mô tín dụng (dư nợ trên tổng tài sản, dư nợ bình quân trên cán bộ tín dụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng) và cơ cấu tín dụng (theo ngành, loại hình doanh nghiệp, kỳ hạn vay và loại tiền tệ).
Quy trình quản trị rủi ro được chuẩn hóa gồm 4 bước nối tiếp: Nhận biết rủi ro -> Đo lường rủi ro -> Kiểm soát và xử lý rủi ro -> Ứng phó rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp lý thuyết hệ thống, mô hình toán học và phương pháp chuyên gia. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ của Phòng Kế toán, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quan hệ khách hàng thuộc MSB Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2017 - 2019.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 1 trình bày tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm nghiệp vụ huy động vốn (vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 10%, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng và Ngân hàng Trung ương) và nghiệp vụ sử dụng vốn (tín dụng, ngân quỹ, đầu tư). Tác giả phân loại hoạt động cấp tín dụng dựa trên 6 tiêu thức: thời hạn cho vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12-60 tháng, dài hạn trên 60 tháng theo Luật Các TCTD 2010); phương thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh); tiêu thức bảo đảm (bằng tài sản và không bằng tài sản/tín chấp); xuất xứ tín dụng (trực tiếp và gián tiếp); mục đích tín dụng và hình thức hoàn trả nợ.
Tiếp đó, chương luận giải bản chất, đặc điểm của rủi ro tín dụng (tính gián tiếp, tính đa dạng phức tạp, tính tất yếu do bất cân xứng thông tin) và phân tích các nguyên nhân phát sinh rủi ro. Các nguyên nhân khách quan bao gồm: chu kỳ kinh tế, tác động hội nhập tài chính, hệ thống pháp luật xử lý tài sản bảo đảm còn kẽ hở, công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước còn nặng tính hình thức tại chỗ, cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) chưa đồng bộ, tình trạng hàng lậu và mất cân đối quy hoạch ngành. Các nguyên nhân chủ quan gồm: sai sót trong chính sách và quy trình tín dụng nội bộ, năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng, sự lơi lỏng trong khâu giám sát sau cho vay, cạnh tranh hạ chuẩn tín dụng giữa các chi nhánh, và các vi phạm từ phía khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp (sử dụng vốn sai mục đích, thiếu minh bạch tài chính, quản trị gia đình, không mua bảo hiểm tài sản). Hậu quả của rủi ro tín dụng được phân tích ở hai cấp độ: làm suy giảm lợi nhuận, gián đoạn thanh khoản, gia tăng chi phí xử lý nợ đối với bản thân ngân hàng; đồng thời gây nguy cơ đổ vỡ dây chuyền, suy giảm niềm tin công chúng đối với toàn bộ hệ thống kinh tế. Từ đó, tác giả khẳng định nội dung phòng ngừa đòi hỏi phải kiện toàn bộ máy giám sát độc lập, hoàn thiện hệ thống văn bản chế độ, ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Chương 2: Thực trạng việc phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Đống Đa
Chương 2 phác thảo quá trình hình thành và phát triển của MSB: tiền thân là Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) thành lập theo Giấy phép số 0001NH-GP ngày 08/06/1991 tại Hải Phòng, đến tháng 8/2005 chuyển Hội sở chính về 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, và chính thức đổi tên thương hiệu thành MSB vào tháng 1/2019. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Đống Đa được vận hành dưới sự quản lý của Ban Giám đốc cùng 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật & Dịch vụ khách hàng, Phòng Quan hệ khách hàng (gồm bộ phận KHDN, KHCN và Hỗ trợ QHKH).
Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy:
- Về huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng liên tục từ 10.698 tỷ đồng (2017) lên 19.820 tỷ đồng (2018, tăng 85,3%) và đạt 30.715 tỷ đồng (2019, tăng 54,97% so với 2018). Cơ cấu huy động duy trì tỷ trọng lớn nhất từ các tổ chức tín dụng (năm 2019 nguồn vốn từ TCTD đạt 15.344 tỷ đồng, tăng 55,28% so với 2018 và tăng 198,77% so với 2017), tiếp theo là tổ chức kinh tế và khách hàng cá nhân.
- Về hoạt động cho vay: Tổng dư nợ tín dụng đến cuối năm 2019 đạt 16.795 tỷ đồng, tăng 61,1% so với năm 2018 và tăng 188,28% so với năm 2017. Doanh số cho vay năm 2019 đạt 11.248 tỷ đồng (tăng 21,13% so với 2018); doanh số thu nợ đạt 7.896 tỷ đồng (tăng 0,41% so với 2018).
- Về cơ cấu theo kỳ hạn và loại tiền: Dư nợ ngắn hạn năm 2019 chiếm ưu thế với 10.223 tỷ đồng (chiếm 60,87% tổng dư nợ, tăng 105% so với 2018); dư nợ trung và dài hạn đạt 6.572 tỷ đồng. Cho vay bằng đồng Việt Nam chiếm tỷ trọng áp đảo (14.492 tỷ đồng năm 2019, chiếm 86,29%), trong khi dư nợ ngoại tệ đạt 2.467 tỷ đồng (chiếm 14,55%).
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2019 đạt 11.444 tỷ đồng, tăng 568 tỷ đồng so với 2018, nhờ ứng dụng các hệ thống giao dịch công nghệ như Reuters, KoreBank (Hàn Quốc), mạng SWIFT và hệ thống điện tử liên ngân hàng.
Đánh giá thực trạng phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN tại MSB Đống Đa phản ánh:
- Nợ nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn): Chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2017 đạt 5.290,59 tỷ đồng (90,81%), năm 2018 đạt 10.155,83 tỷ đồng (97,39%), năm 2019 đạt 15.768,83 tỷ đồng (93,89%).
- Nợ nhóm 2 (Cần chú ý): Năm 2017 là 318,10 tỷ đồng (5,46%), năm 2018 giảm xuống 55,27 tỷ đồng (0,53%), năm 2019 tăng lên 775,93 tỷ đồng (4,62%).
- Nợ xấu (Nhóm 3 đến Nhóm 5): Nợ nhóm 3 năm 2019 là 70,54 tỷ đồng; Nhóm 4 là 95,73 tỷ đồng; Nhóm 5 là 83,98 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm rõ rệt từ 3,73% (năm 2017) xuống 2,08% (năm 2018) và còn 1,49% (năm 2019).
- Các chỉ tiêu khác: Dư nợ bình quân/khách hàng vay năm 2017 là 2.760 triệu đồng, năm 2018 là 3.048 triệu đồng, năm 2019 là 2.984 triệu đồng; vòng quay vốn tín dụng đạt mức cao nhất năm 2018 là 81,93% và đạt 56,81% năm 2019; tỷ lệ dự phòng rủi ro giảm từ 1,27% (2017) xuống 0,53% (2018) và 0,76% (2019).
Về công tác phòng ngừa, chi nhánh đã xây dựng bộ dấu hiệu nhận biết rủi ro sớm qua hành vi khách hàng (giảm sút dòng tiền gửi, chậm trả gốc/lãi, trì hoãn nộp BCTC, yêu cầu gia hạn nhiều lần, TSĐB giảm sút hoặc bị chuyển nhượng bất hợp pháp, mô hình quản lý gia đình thiếu chuyên nghiệp). Trong khâu đo lường, chi nhánh áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KHDN theo thang 10 bậc (AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D) và bảng tiêu chí xếp hạng riêng cho KHCN, làm cơ sở phân bổ hạn mức tín dụng và trích lập dự phòng.
Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các hạn chế: doanh số thu nợ năm 2019 tăng trưởng chậm (chỉ tăng 0,41%), nợ nhóm 2 năm 2019 tăng đột biến gấp gần 14 lần so với năm 2018, công tác quản lý thông tin tín dụng CIC còn thiếu sót và đội ngũ cán bộ chịu áp lực tăng trưởng chỉ tiêu nên chất lượng thẩm định sau giải ngân đôi lúc chưa chặt chẽ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Đống Đa
Dựa trên phân tích cơ hội, thách thức trong môi trường kinh doanh và định hướng chiến lược của MSB Đống Đa, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể tại cấp chi nhánh:
- Nâng cao chất lượng cán bộ ngân hàng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ phân tích tài chính chuyên sâu, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, phân định rõ trách nhiệm cá nhân, áp dụng cơ chế kiểm tra chéo hồ sơ tín dụng và xây dựng quy chế khen thưởng - kỷ luật nghiêm minh.
- Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng: Đánh giá thực chất phương án kinh doanh, thẩm định dòng tiền thực tế thay vì phụ thuộc vào sổ sách kế toán; kiểm tra hiện trường địa điểm sản xuất kinh doanh và xác minh tính pháp lý của KHDN và KHCN.
- Cải thiện chính sách tín dụng: Thiết lập hạn mức tín dụng linh hoạt theo ngành nghề và nhóm khách hàng, kiểm soát mức độ tập trung vốn vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, xây dựng danh mục cho vay đa dạng hóa.
- Cải thiện quy trình tín dụng: Chuẩn hóa quy trình xét duyệt từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến giải ngân, tăng cường giám sát sau cho vay theo định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện sớm việc sử dụng vốn sai mục đích.
- Tăng cường bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo hiểm: Tái định giá định kỳ TSĐB theo giá thị trường, kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ sở hữu tài sản, yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cháy nổ/thiên tai đối với tài sản hình thành từ vốn vay và chỉ định ngân hàng là người thụ hưởng đầu tiên.
- Nâng cao hiệu quả xử lý các món vay có vấn đề: Thành lập tổ thu hồi nợ chuyên trách, phân loại sớm các khoản vay suy giảm chất lượng để có biện pháp tái cơ cấu nợ, miễn giảm lãi kịp thời hoặc chủ động khởi kiện, phát mại TSĐB để thu hồi vốn.
- Mở rộng năng lực cạnh tranh: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa gói sản phẩm thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu, giữ vững nguyên tắc an toàn thay vì chạy theo hạ chuẩn lãi suất hay điều kiện cấp tín dụng.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị phối hợp:
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý nợ xấu và quyền thu giữ tài sản bảo đảm của TCTD; đẩy mạnh phát triển thị trường mua bán nợ tập trung; hoàn thiện hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), mở rộng nguồn dữ liệu cập nhật theo thời gian thực; đổi mới phương thức thanh tra, giám sát từ xa dựa trên rủi ro.
- Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB): Nâng cấp đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng lõi (Core Banking/KoreBank), phân cấp ủy quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt đi đôi với hạn mức rủi ro cho từng chi nhánh; định kỳ cập nhật mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Đối với các đơn vị vay vốn: Minh bạch hóa thông tin báo cáo tài chính, tuân thủ nghiêm ngặt phương án sử dụng vốn vay đã cam kết, xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động tín dụng và chất lượng nợ của MSB Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2017 - 2019 thông qua các bảng số liệu trích xuất:
| Chỉ tiêu quy mô và chất lượng tín dụng |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 |
So sánh 2019/2018 |
| Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) |
10.698 |
19.820 |
30.715 |
+85,30% |
+54,97% |
| Tổng dư nợ cho vay (Tỷ đồng) |
5.826,0 |
10.428,0 |
16.795,0 |
+78,99% |
+61,06% |
| Doanh số cho vay (Tỷ đồng) |
5.048 |
9.286 |
11.248 |
+83,95% |
+21,13% |
| Doanh số thu nợ (Tỷ đồng) |
2.685 |
7.864 |
7.896 |
+192,89% |
+0,41% |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
3,73% |
2,08% |
1,49% |
-1,65% |
-0,59% |
| Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) |
47,81% |
81,93% |
56,81% |
+34,12% |
-25,12% |
| Dư nợ bình quân/Khách hàng (Triệu VNĐ) |
2.760 |
3.048 |
2.984 |
+10,43% |
-2,10% |
Cơ cấu phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN tại MSB Chi nhánh Đống Đa được tổng hợp cụ thể:
| Nhóm nợ |
Dư nợ 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Dư nợ 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Dư nợ 2019 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
| Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) |
5.290,59 |
90,81% |
10.155,83 |
97,39% |
15.768,83 |
93,89% |
| Nhóm 2 (Cần chú ý) |
318,10 |
5,46% |
55,27 |
0,53% |
775,93 |
4,62% |
| Nhóm 3 (Dưới tiêu chuẩn) |
68,75 |
1,18% |
96,98 |
0,93% |
70,54 |
0,42% |
| Nhóm 4 (Nghi ngờ) |
97,29 |
1,67% |
46,93 |
0,45% |
95,73 |
0,57% |
| Nhóm 5 (Có khả năng mất vốn) |
51,27 |
0,88% |
73,00 |
0,70% |
83,98 |
0,50% |
| Tổng cộng |
5.826,00 |
100,00% |
10.428,00 |
100,00% |
16.795,00 |
100,00% |
Hệ thống xếp hạng mức độ rủi ro nội bộ đối với KHDN tại MSB Đống Đa gồm 10 hạng:
| Hạng tín dụng |
Đặc điểm nhận diện của khách hàng doanh nghiệp |
Mức độ rủi ro |
| AAA (Tối ưu) |
Tài chính rất mạnh, năng lực quản trị xuất sắc, hoạt động hiệu quả cao, triển vọng dài hạn, đạo đức tín dụng cao. |
Thấp nhất |
| AA (Ưu) |
Khả năng sinh lời tốt, hoạt động ổn định, quản trị tốt, đạo đức tín dụng tốt; triển vọng dài hạn vững vàng. |
Thấp (cao hơn AAA) |
| A (Tốt) |
Tình hình tài chính tốt, quản trị khá, hoạt động ổn định nhưng nhạy cảm hơn trước biến động môi trường. |
Thấp - Trung bình |
| BBB (Khá) |
Tiềm lực tài chính trung bình khá, khả năng trả nợ hiện tại tốt nhưng có yếu tố tiềm ẩn rủi ro khi thị trường xấu. |
Trung bình khá |
| BB (Trung bình khá) |
Tiềm lực tài chính trung bình, dễ tổn thương trước biến động lớn, khả năng trả nợ tương lai ít đảm bảo hơn BBB. |
Trung bình |
| B (Trung bình) |
Khả năng trả nợ gốc và lãi phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh doanh thuận lợi, tiềm ẩn nguy cơ chậm trả. |
Đáng chú ý |
| CCC (Dưới trung bình) |
Tình hình tài chính yếu kém, gặp khó khăn trong việc thực hiện cam kết nợ, cần có biện pháp quản lý sát sao. |
Cao |
| CC (Kém) |
Rất dễ tổn thương, khả năng vỡ nợ cao nếu không có nguồn tài chính bổ sung hoặc cơ cấu lại hoạt động. |
Rất cao |
| C (Rất kém) |
Doanh nghiệp hoạt động đình trệ, mất cân đối tài chính nghiêm trọng, nguy cơ mất vốn hiện hữu. |
Đặc biệt cao |
| D (Vỡ nợ) |
Khách hàng mất khả năng thanh toán, rơi vào tình trạng vỡ nợ hoặc đang làm thủ tục giải thể, phá sản. |
Cao nhất |
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các chỉ tiêu quản trị rủi ro gắn với thực tế một chi nhánh ngân hàng cụ thể; bóc tách chi tiết cơ cấu nợ theo nhóm nợ và kỳ hạn; chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh số thu nợ bị chững lại trong năm 2019 (chỉ tăng 0,41%) cùng sự gia tăng của nợ nhóm 2; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của khóa luận thể hiện ở phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới giới hạn tại một đơn vị cơ sở là MSB Chi nhánh Đống Đa, chưa đối chiếu so sánh toàn diện với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống MSB hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần tương đương trên cùng địa bàn Hà Nội. Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019), chưa phản ánh tác động của các cú sốc kinh tế vĩ mô phát sinh từ đại dịch COVID-19 ở giai đoạn sau năm 2019. Bên cạnh đó, các phân tích về mô hình đo lường rủi ro chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính và thang điểm xếp hạng nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng xác suất vỡ nợ (PD, LGD, EAD) theo chuẩn mực Basel II nâng cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn hệ thống MSB hoặc phân tích so sánh liên ngân hàng; kéo dài chuỗi thời gian số liệu sau năm 2020 để đánh giá độ trễ của rủi ro nợ xấu sau đại dịch; đồng thời ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng.
Giá trị tham khảo đối với học thuật và thực tiễn
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc luận văn về chủ đề quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Bố cục logic, phương pháp trích dẫn số liệu và cách lập bảng tổng hợp phân loại nợ 5 nhóm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN là mẫu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu định lượng mô tả hoạt động ngân hàng.
Đối với thực tiễn, tài liệu cung cấp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và cán bộ quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc nhận biết sớm các dấu hiệu suy giảm chất lượng khoản vay, xây dựng thang đo xếp hạng nội bộ và thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro từ khâu trước, trong và sau giải ngân.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu tại MSB Chi nhánh Đống Đa biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?
Tỷ lệ nợ xấu (tính từ Nhóm 3 đến Nhóm 5 trên tổng dư nợ) tại MSB Đống Đa có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt 3,73% vào năm 2017, giảm xuống 2,08% vào năm 2018 và đạt 1,49% vào cuối năm 2019, đáp ứng mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm nào để phân loại nợ và đánh giá rủi ro tín dụng?
Tác giả căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4 về định nghĩa NHTM) và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng (phân chia thành 5 nhóm nợ).
3. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn tại MSB Đống Đa giai đoạn 2017 - 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng dư nợ: năm 2017 đạt 2.511 tỷ đồng (47,13%), năm 2018 đạt 4.987 tỷ đồng (47,82%) và năm 2019 tăng vọt lên 10.223 tỷ đồng (chiếm 60,87% tổng dư nợ). Dư nợ trung và dài hạn năm 2019 đạt 6.572 tỷ đồng (chiếm 39,13%).
4. Thang điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại MSB Đống Đa gồm những bậc nào?
Hệ thống xếp hạng rủi ro KHDN tại chi nhánh gồm 10 hạng theo thứ tự rủi ro từ thấp đến cao: AAA (Tối ưu), AA (Loại ưu), A (Tốt), BBB (Khá), BB (Trung bình khá), B (Trung bình), CCC (Dưới trung bình), CC (Kém), C (Rất kém) và D (Vỡ nợ/Mất khả năng thanh toán).
5. MSB Đống Đa ứng dụng những công nghệ và phần mềm nào trong hoạt động thanh toán và phòng ngừa rủi ro giao dịch ngoại hối?
Chi nhánh ứng dụng hệ thống dữ liệu Reuters, phần mềm ngân hàng KoreBank của Hàn Quốc, hệ thống thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, cùng hạ tầng thông báo điện tử liên ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn giao dịch và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc khảo sát, phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại MSB Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2017 - 2019, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng tín dụng đi đôi với việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu từ 3,73% xuống 1,49%. Hệ thống 7 giải pháp và 4 nhóm kiến nghị được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.