chương I, đề tài đã tiếp cận và trình bày tổng quan các khái niệm cơ bản về rủi ro giá hàng hóa, các giải pháp phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa, sản phẩm, lịch sử hình thành, vận động, phát triển và vai trò của PSGCHH trong suốt quá trình giao thương hàng hóa từ quá khứ đến hiện tại. Qua đó, đề tài sẽ tiếp tục đi sâu vào thực trạng hoạt động PSGCHH tại VCB, từ các thông tin thu thập và phân tích được sẽ đưa ra các giải pháp, ý kiến đề xuất phát triển hoạt động PSGCHH một cách hiệu quả cũng như đưa ra các kiến nghị để tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh PSGCHH trong thời gian tới. 14 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ CẢ HÀNG HÓA THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH PSGCHH TẠI VCB 2.1 Giới thiệu về hoạt động giao dịch PSGCHH và điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm PSGCHH tại VCB 2.1 Giới thiệu về hoạt động giao dịch PSGCHH tại VCB Theo thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định: “Sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là công cụ tài chính được ngân hàng thương mại cung ứng cho khách hàng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa. Hàng hóa cơ sở trong giao dịch phái sinh giá cả hàng hóa rất đa dạng và phong phú, bao gồm: Nông sản; nhiên liệu; năng lượng; kim loại; trừ hàng hóa cơ sở là vàng và các hàng hóa cấm kinh doanh và cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật.” Ngày 25/11/2019, VCB đã được Ngân hàng Nhà nước chấp chính thức chấp thuận bổ sung hoạt động “Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa” vào Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng theo Quyết định số 2447/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 25/11/2019.2 Điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm PSGCHH tại VCB VCB xem xét cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi khách hàng có đủ các điều kiện sau ✓ Khách hàng sử dụng sản phẩm PSGCHH do VCB cung ứng là tổ chức kinh tế được thành lập và và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ tổ chức tín dụng; ✓ Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện; ✓ Mục đích sử dụng sản phẩm PSGCHH là phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa đối với giao dịch gốc của khách hàng; ✓ Có khả năng tài chính theo đánh giá của VCB để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán phát sinh liên quan đến việc sử dụng sản phẩm PSGCHH.2 Thực trạng thực hiện phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa thông qua tổ chức hoạt động giao dịch PSGCHH tại VCB 15 2.1 Số lượng khách hàng VCB đã triển khai sản phẩm PSGCHH từ năm 2022 cho khách hàng với cả hai hình thức là qua Sàn và OTC.
Đối tượng khách hàng VCB hướng tới là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc thu mua, chế biến phục vụ xuất khẩu thuộc các ngành nghề: nông sản, kim loại, năng lượng, nguyên liệu công nghiệp,…. Các khách hàng của VCB tương đối đa dạng về ngành nghề kinh doanh, tuy nhiên tập trung chủ yếu vào nhóm ngành cà phê, xăng dầu, kim loại, ngũ cốc. Sau thời gian triển khai, số lượng khách hàng VCB hiện có như sau: Bảng 1 – Số lượng khách hàng giao dịch PSGCHH tại VCB Đơn vị: Khách hàng Loại hình giao dịch Ngành Qua Sàn OTC Cà phê 11 Kim loại 5 3 Xăng dầu 2 Ngũ cốc 4 Tổng cộng 22 3 Bảng 2 - Số lượng khách hàng tăng trưởng qua các năm Năm Số lượng khách hàng Mức độ tăng trưởng so với năm 2022 2022 5 - 2023 15 300% Nửa đầu năm 2024 5 - Có thể thấy trong năm 2023, số lượng khách hàng tăng trưởng khá mạnh, được phân bổ đều ở các nhóm ngành: - Kim loại: khách hàng chủ yếu giao dịch Nhôm (sử dụng để sản xuất bao bì nước giải khát, vỏ lon bia) và Đồng (nguyên liệu đầu vào để sản xuất dây điện, dây cáp điện,…). Giá tham chiếu sử dụng thường là Monthly Average Cash Settlement 16 price trên sàn LME.
Khối lượng giao dịch rất lớn tương đương khoảng 2000-3000 tấn/năm đối với một khách hàng. - Cà phê: Khách hàng giao dịch 2 loại cà phê Robusta và Arabica. Giá tham chiếu sử dụng theo sàn ICE EU và US. Khối lượng giao dịch khoảng 1000-1500 lot/năm (1 lot= 10 tấn đối với cà phê Robusta, 37500 pound đối với cà phê Arabica) đối với một khách hàng.
- Xăng dầu: loại dầu WTI Crude Oil được khách hàng ưu tiên giao dịch vì loại dầu này là nguyên liệu đầu vào của rất nhiều doanh nghiệp vì có tỷ trọng lưu huỳnh thấp hơn ( tỷ trọng lưu huỳnh càng thấp, dầu càng dễ được tinh chế thành nguyên liệu xăng hoặc dầu diesel). Khối lượng giao dịch khoảng 300-400 lot/năm đối với một khách hàng. - Ngũ cốc: Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi giao dịch ngô, đậu tương là nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất. Số lượng khách hàng còn chưa nhiều vì việc tiếp cận những doanh nghiệp này khá khó khăn (doanh nghiệp ưu tiên hegding bằng hàng tồn kho).
Khối lượng giao dịch khoảng 400-500/lot đối với một khách hàng.2 Doanh số giao dịch Bảng 3 - Doanh số giao dịch qua các năm Đơn vị: Triệu USD Năm Doanh số qua Doanh số OTC Sàn 2022 89 triệu USD 31 triệu USD 2023 180 triệu USD 70 triệu USD 01/2024-05/2024 140 triệu USD 22 triệu USD Trong năm 2022, doanh số giao dịch đạt 89 triệu USD, doanh số giao dịch OTC đạt 31 triệu USD. Đến năm 2023, doanh số giao dịch qua Sàn và OTC đều tăng khoảng 200% so với năm trước do việc mở rộng khách hàng và gia tăng lượng giao dịch thực hiện. Trong năm 2024, nhóm PSGCHH đang tích cực đẩy mạnh công tác bán hàng và gia tăng doanh số giao dịch. 17 Bảng 4 – Doanh số giao dịch theo từng loại mặt hàng đến 31/05/2024 Đơn vị: Triệu USD Ngành hàng Mặt hàng Doanh số qua Sàn Doanh số OTC Cà phê Cà phê 55 Robusta Cà phê 10 Arabica Tổng 65 Kim loại Đồng 20 15 Nhôm 10 7 Kẽm 10 Tổng 40 22 Năng lượng Dầu WTI 15 Tổng 15 Nông sản 5 Đậu tương Khô đậu tương 4 Ngô 7 Tổng 16 Nguyên liệu Bông 4 công nghiệp Tổng 4 Mặt hàng cà phê đang chiếm doanh số giao dịch lớn nhất 55 triệu USD.
Đây là ngành hàng chủ lực cho sản phẩm PSGCHH không chỉ riêng của VCB mà cả ở các ngân hàng khác. Nhóm ngành kim loại có doanh số giao dịch 40 USD trên sàn và 22 triệu USD OTC khi đa phần các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng LME kỳ hạn 3 tháng với độ thanh khoản cao và thuận tiện trong việc giao dịch cũng như thanh toán. Nhóm 18 năng lượng, nông sản và nguyên liệu công nghiệp doanh số còn khiêm tốn khi các khách hàng giao dịch còn ít, khối lượng giao dịch nhỏ.3 Lợi nhuận Thu nhập từ sản phẩm với VCB là phí giao dịch do đó sản phẩm góp phần là tăng thu dịch vụ cho VCB, thực hiện định hướng chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận từ dịch vụ, giảm phụ thuộc vào lãi vay. Khi giao dịch khách hàng cần thực hiện ký quỹ trên tài khoản thanh toán tại VCB.
Việc ký quỹ này góp phần thu hút dòng tiền của khách hàng chảy qua tài khoản VCB và gia tăng tiền gửi không kỳ hạn (nguồn vốn giá rẻ) cho ngân hàng. Do thông tư 40 của NHNN quy định các NHTM chỉ được phép đóng vai trò môi giới (nhận lệnh của khách hàng và thực hiện lệnh back-to-back với đối tác nước ngoài). Lợi nhuận mang lại cho VCB là chênh lệnh từ mức phí thu của khách hàng và trả đối tác nước ngoài. Bảng 5 - Lợi nhuận từ hoạt động PSGCHH qua các năm Đơn vị: Tỷ USD Năm Lợi nhuận qua Sàn Lợi nhuận OTC 2022 1,1 tỷ 0,7 tỷ 2023 3,2 tỷ 1,45 tỷ 01/2024-05/2024 2,3 tỷ 0,6 tỷ Có thể thấy so với các sản phẩm các của khối Vốn, lợi nhuận của sản phẩm PSGCHH còn khá khiêm tốn.
Tuy nhiên đây mới là giai đoạn đầu VCB triển khai sản phẩm, vẫn cần thêm thời gian để mở rộng tập khách hàng và nâng cao lợi nhuận. Ngoài ra, sản phẩm PSGCHH đã góp phần làm đa dạng sản phẩm, dịch vụ cung ứng tới khách hàng, nâng cao vị thế của VCB trên thị trường tài chính trong nước cũng như quốc tế.4 Hàng hóa thực hiện Hàng hóa cơ sở trong giao dịch gốc làm cơ sở cho ngân hàng cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa gồm: Nông sản, nhiên liệu, năng lượng, kim loại trừ 19 hàng hóa cơ sở là vàng và các hàng hóa cấm kinh doanh và cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật. Có thể thấy trong thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định rõ các loại hàng hóa được phép giao dịch. Tuy nhiên hiện nay thông tư chưa cho phép khách hàng thực hiện giao dịch vàng trên các Sàn quốc tế.
VCB có thể cung ứng đầy đủ giao dịch PSGCHH các loại mặt hàng theo hàng hóa cơ sở thông tư 40 của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng tại VCB đang giao dịch những hàng hóa sau: ✓ Nông sản: Đậu tương, khô đậu tương, ngô, cà phê, bông; ✓ Kim loại: Đồng, nhôm, kẽm; ✓ Năng lượng: Dầu WTI 2.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động PSGCHH tại VCB 2.1 Kết quả đạt được Sản phẩm PSGCHH là một công cụ tài chính nâng cao ứng dụng trong quản trị giá cả đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ sản xuất đến thương mai trung gian. Đây là một công cụ tài chính đặc thù, đã có bề dày triển khai trên thế giới tuy nhiên khá mới mẻ ở Việt Nam. Có thể thấy sau thời gian triển khai sản phẩm PSGCHH, VCB đạt được những kết quả, thành công nhất định.
Cụ thể: ✓ Về số lượng khách hàng: Trong năm 2022 số lượng khách hàng chỉ đạt 5 khách hàng giao dịch ở nhóm ngành xăng dầu và kim loại. Có thể nói đây là những khách hàng pilot đầu tiên của VCB. Năm 2023 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ số lượng khách hàng (tăng trường 300% so với năm 2022), khách hàng giao dịch trải đều ở các nhóm ngành kim loại, nông sản, xăng dầu, cà phê,… Đến năm 2024, mặc dù nền kinh tế vẫn đang gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp thắt chặt chi phí hoạt động, giảm quy mô sản xuất, xuất khẩu, cắt giảm nhân công,… dẫn đến lượng khách hàng mới còn khiêm tốn do nhu cầu giảm, quy mô của khách hàng mới còn nhỏ và khối lượng giao dịch chưa nhiều. 5 khách hàng mới trong năm nay đều đến từ nhóm ngành cà phê.